BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
---------------------------------------------
Lê Thị Thu Phƣợng
BÂO TỒN VÀ PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ DI SÂN VĂN HÓA
TỘC NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP NGƯỜI DAO QUẦN TRẮNG
THÔN NGÒI TU, XÃ VŨ LINH, HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI)
Chuyên ngành: Quản lý Văn hóa
Mã số: 62 31 06 42
LUẬN ÁN TIẾN SĨ VĂN HÓA HỌC
Hà Nội – 2017
Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1: PGS.TS Bùi Hoài Sơn
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2: TS. Nguyễn Văn Lƣu
Phản biện 1:
hóa luôn được xem là nền tảng. QLVH Có rất nhiều phương thức
tiếp cận, tuy nhiên trên thế giới, DL được xem là một trong những
phương thức có hiệu quả.
Cộng đồng người Dao Quần Trắng định cư ở Ngòi Tu, vùng hồ
Thác Bà từ lâu đời có nhiều giá trị DSVH đặc sắc. Phát triển DL ở khu
vực này không chỉ góp phần quan trọng vào thực hiện các mục tiêu
chiến lược quốc gia về DL mà còn là điều kiện để nâng cao hiệu quả
QLVH nói chung và bảo tồn, phát huy giá trị DSVH
Dao Quần
Trắng nói riêng.
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước trong điều kiện
có nhiều khó khăn, nhất là đối
: Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa tộc
người trong mối quan hệ với phát triển du lịch (nghiên cứu trường
hợp người Dao Quần Trắng
i Tu, xã Vũ Linh, huyện Yên
Bình, tỉnh Yên Bái) có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn
về bảo tồn và phát huy giá trị DSVH tộc người trong DL, góp phần
nâng cao năng lực QLVH ở Việt Nam nói chung, ở những địa
phương còn nhiều khó khăn song có nhiều tiềm năng về DL như tỉnh
Yên Bái nói riêng.
2
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
tư cách là tài nguyên DL; đánh giá hiện trạng quản lý và phát huy
Dao Quần Trắng
DSV
, hạn chế và nguyên nhân
trong quản lý DSVH người Dao Quần Trắng; và 3) Đề xuất giải pháp
góp phần bảo tồn và phát huy giá trị DSVH người Dao Quần Trắng ở
, vùng hồ Thác Bà trong phát triển DL.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Là cơ sở lý luận về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa tộc
người trong phát triển du lịch đặt trong mối liên hệ thực tiễn của vấn đề
này đối với nhóm người Dao Quần Trắng ở Ngòi Tu.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian
.
, xã Vũ Linh, huyện Yên Bình, tỉnh
Yên Bái.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2008 - 2015.
Hoạt động khảo sát sẽ được thực hiện trong năm 2015 - 2016. Giải pháp
đề xuất cho giai đoạn đến năm 2030.
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu 5 nhóm vấn đề ch
, vùng hồ Thác Bà) và các giá trị DSVH người Dao Quần Trắng
sống ở khu vực này (tập trung đối với Ngòi Tu); 3) Hiện trạng hoạt động
bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH người Dao Quần Trắng
4
bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH và mô hình QLVH trong mối quan hệ
với phát triển DL vào thực tiễn hoạt động quản lý DSVH người Dao Quần
Trắng
, vùng hồ Thác Bà, từ đó đóng góp lại vào lý luận của khoa
học chuyên ngành.
5
6.2. Ý nghĩa về mặt thực tiễn
1) Hệ thống hóa những giá trị DSVH của người Dao Quần Trắng ở
Yên Bái. 2) Phân tích thực trạng hoạt động bảo tồn và phát huy các giá
trị DSVH người Dao Quần Trắng
, vùng hồ Thác Bà. 3) Phân
tích hiện trạng mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn và phát huy các giá
trị DSVH người Dao Quần Trắng
Tu, vùng hồ Thác Bà. 4) Đề xuất mô hình và giải pháp bảo tồn và phát
huy giá trị các DSVH của người Dao Quần Trắng trong mối quan hệ với
phát triển DL, góp phần nâng cao hiệu quả QLVH đối với di sản người
Dao Quần Trắng và đẩy mạnh phát triển DL ở Ngòi Tu,
DL cấp quốc gia.
7. Cấu trúc nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu (23 trang), kết luận (4 trang), tài liệu tham
khảo (23 trang) và phụ lục (26 trang), nội dung chính của luận án được
bố cục thành 3 chương:
(40 trang);
Chương 2. Hiện trạng bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa
DSVH.
Tại Công ước 2003 của UNSCO về bảo vệ di sản văn hoá phi vật
thể, khái niệm về “Bảo vệ” được đề cập, theo đó “Bảo vệ là các biện
pháp có mục tiêu đảm bảo khả năng tồn tại của di sản văn hóa phi vật
thể, bao gồm việc nhận diện, tư liệu hoá, nghiên cứu, bảo tồn, bảo vệ,
phát huy, củng cố, chuyển giao, đặc biệt là thông qua hình thức giáo
dục chính thức hoặc phi chính thức cũng như việc phục hồi các phương
diện khác nhau của loại hình di sản này” (Mục 3, Điều 2). Tại Công ước
khái niệm này đối với di sản văn hoá vật thể không được đưa ra.
Như vậy, bảo tồn DSVH là tất cả những nỗ lực nhằm có được
những hiểu biết về lịch sử hình thành, ý nghĩa của di sản phục vụ cho
việc giới thiệu, trưng bày, khôi phục và tôn tạo để khai thác cho sự phát
triển kinh tế - xã hội.
- Phát huy giá trị di sản: Là những hành động nhằm đưa DSVH
vào trong thực tiễn xã hội, coi đó như là nguồn nội lực, tiềm năng góp
phần thúc đẩy sự phát triển xã hội, mang lại những lợi ích vật chất và
tinh thần cho con người, thể hiện tính mục tiêu của văn hóa đối với sự
phát triển của xã hội.
1.1.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý di sản văn
hóa nói chung, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa nói riêng
Nhận thức của xã hội, đặc biệt là của các cấp quản lý; Hướng
dẫn chi tiết về quản lý di sản; Năng lực của tổ chức và cá nhân có
7
chức năng quản lý di sản; Năng lực ứng dụng khoa học công nghệ
vào hoạt động quản lý di sản; Nguồn lực vật chất cho hoạt động quản
lý di sản; Lựa chọn phương thức tiếp cận thực hiện hoạt động quản
lý di sản; Mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động quản lý di
sản; Khả năng liên kết các đối tượng có liên quan; Sự hỗ trợ của các
mãn mục đích của chuyến đi DL của mình. [64]
- Du lịch cộng đồng: “DLCĐ là loại hình DL mang lại cho du
khách những trải nghiệm về bản sắc cộng đồng địa phương, trong đó
cộng đồng địa phương tham gia trực tiếp vào hoạt động DL, được
hưởng lợi ích kinh tế - xã hội từ hoạt động DL và có trách nhiệm bảo vệ
tài nguyên, môi trường, bản sắc văn hóa của cộng đồng”. [42]
1.3. Mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá trị DSVH với
phát triển DL
1.3.1. Bản chất của mối quan hệ
Đây là những mối quan hệ tương hỗ mật thiết và biện chứng cần
được nhìn nhận một cách khách quan và đầy đủ để xây dựng định
hướng khai thác có hiệu quả các giá trị DSVH phục vụ phát triển DL
và xây dựng các chính sách phù hợp để DL có đóng góp tích cực,
trách nhiệm nhất cho hoạt động bảo tồn và phát huy các giá trị
DSVH.
.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn và phát huy giá trị di
sản gắn với phát triển du lịch
Nhận thức về vai trò của DL
những người làm DL; Chính sách hỗ trợ trực tiếp từ DL đối với công
tác bảo tồn di sản; Sự phối hợp giữa ngành DL và văn hóa trong hoạt
động phát triển DL; Múc độ tham gia của cộng đồng trong hoạt động
DL. Là những yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn và phát huy giá trị của di
sản với phát triển DL
9
1.4.1. Tổng quan chung về vùng hồ Thác Bà
Hồ Thác Bà là một trong ba hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam
10
đại gia đình các dân tộc Việt Nam, cư trú chủ yếu tại vùng núi phía Bắc
(61/63 tỉnh, thành phố). Tên gọi Dao được Nhà nước công nhận và xếp
vào nhóm ngôn ngữ Hmông - Dao thuộc ngữ hệ Nam Á. Là tộc người
có nhiều nhóm địa phương nhất trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam
(7 nhóm địa phương).
1.5.2. Tộc người Dao ở Yên Bái
Trong các dân tộc anh em sinh sống ở tỉnh Yên Bái, người Dao là
dân tộc có dân số khá đông, hiện nay có khoảng 62.000 người, chiếm
9,1% dân số toàn tỉnh, có 4 nhóm chính là: Dao Đỏ, Dao Quần Chẹt,
Dao Quần Trắng và Dao Làn Tẻn
1.5.3. Người Dao Quần Trắng ở Ngòi Tu
Dao Quần Trắng là một trong 7 nhóm chính của dân tộc Dao ở
Việt Nam nói chung và là một t
tỉnh Yên Bái. Người Dao Quần Trắng
6/2016). Với người Dao
Quần Trắng ở Ngòi tu nói riêng và ở tỉnh Yên Bái nói chung, các tên tự
gọi như Kìm Mùn, Kìm Mần.
Tiểu kết
Bảo tồn và phát huy giá trị DSVH là nội dung quan trọng của
QLVH. Việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản là yếu tố nền tảng
cho sự phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có phát triển DL. Giữa bảo
tồn và phát huy giá trị DS
. Tuy nhiên
để có thể phát huy được những tác động tích cực giữa bảo tồn và phát
huy giá trị di sản với phát triển DL, một số yếu tố quan trọng như
nhận thức về mối quan hệ tương hỗ giữa di sản và DL; về trình độ
hiểu biết các giá trị di sản để phát huy trong DL; về chính sách hỗ trợ
từ DL đối với hoạt động bảo tồn di sản; về việc lồng ghép chiến
2.1.2. Di sản văn hóa phi vật thể
-
: Trang phục của người Dao Quần
Trắng được may bằng vải chàm với màu đen là màu chủ đạo. Bộ trang
phục nữ gồm khăn vuông đội đầu, áo cách, yếm, thắt lưng, quần dài. Đồ
12
trang sức của phụ nữ có vòng cổ, vòng tay, hoa tai, xà tích đều bằng
bạc. Tuy nhiên điều đáng phải quan tâm hiện nay lớp trẻ đang bỏ dần
những nét đẹp trong trang phục truyền thống
: Tín ngưỡng của người Dao nói chung và người
-
Dao Quần Trắng nói riêng là tín ngưỡng đa thần. Những DSVH phi vật
thể tiêu biểu còn được lưu giữ trong đời sống của người Dao Quần
Trắng như: lễ cúng Bàn Vương, lễ Cấp sắc, lễ Tết nhảy…; hay những
phong tục truyền thống như đám cưới, đám chay, phong tục đón tết...
Bên cạnh đó, â
s
;n
;t
;m
;
:
13
a) Xây dựng chính sách, quy định quản lý; b) Hoạt động thống kê các
giá trị di sản; c) Hoạt động đánh giá, xếp hạng các giá trị di sản; d) Hoạt
động bảo tồn các giá trị di sản; e) Hoạt động phát huy các giá trị di sản:
Đánh giá chung:
- Những kết quả đạt được: Ngành Văn hóa tỉnh Yên Bái đã có rất
nhiều cố gắng thực hiện chức năng quản lý, đặc biệt là đối với hoạt động
bảo tồn và phát huy các giá trị di sản cho dù chưa được như mong muốn.
- Những hạn chế chủ yếu: Chưa đề xuất được những chính sách, quy
định cụ thể đối với hoạt động quản lý DSVH;
Dao Quần Trắng; Chưa có những
nghiên cứu tổng thể
Dao Quần Trắng;
Dao Quần Trắng ở Ngòi Tu và vùng hồ Thác Bà.
Nguyên nhân của thực trạng:
; Năng lực QLVH của tỉnh Yên Bái và các địa phương vùng
hồ Thác Bà còn rất hạn chế; Nhận thức về vai trò, vị trí của quản lý nhà
nước về văn hóa nói chung và quản lý DSVH dân tộc còn hạn chế;
; Sự
phối hợp liên ngành còn hạn chế. Kinh phí thu được từ dịch vụ DL trên
địa bàn chưa hỗ trợ tích cực
Dao Quần Trắng nói riêng còn nhiều hạn chế.
2.3.2. Thực trạng mối quan hệ giữa hoạt động quản lý di sản với
phát triển du lịch
Kết
có tiềm năng phát triển thành khu DL quốc gia trên phạm vi cả nước.
- Năng lực ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động quản
; Năng lực đội ngũ thuyết minh viên văn hóa tại các
điểm di sản, bao gồm cả các thôn bản dân tộc nơi diễn ra hoạt động DL
15
còn hạn chế. Sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về kinh nghiệm, về công
nghệ, về nguồn lực tài chính sẽ luôn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến
hiệu quả quản lý di sản.
T
Q
Q
.
T
việc khai thác có trách nhiệm di sản văn hoá mà ông cha để lại; việc
tạo ra thêm kinh phí bảo tồn di sản
khách DL để quảng bá di sản của dân tộc mình.
Chƣơng 3
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY
CÁC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA NGƢỜI DAO QUẦN TRẮNG
TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
DSVH
U
:
-
Hội
Phụ nữ
-
Ban quản lý du lịch
Hội
Thanh niên
Nhà
tài trợ
(NGO)
d
văn nghệ
Tổ
Tổ
Hướng dẫn
tham quan
Sản xuất
hàng
3.2.1. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức
3.2.1.1. Đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
. Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao hiểu biết của đội ngũ
cán bộ quản lý. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về quy định QLVH và
quản lý DL dưới các hình thức. Lồng ghép các nội dung quản lý nhà
nước về văn hóa, về DL nói chung và quản lý DSVH trong mối quan hệ
với phát triển DL nói riêng vào các bài thi tuyển, nâng bậc công chức,
viên chức trong ngành văn hóa, DL trên địa bàn
3.2.1.2. Đối với cộng đồng dân cư
Sử dụng phương tiện truyền thông, để cộng đồng hiểu hơn về
những nội dung quản lý DSVH dân tộc đã được quy định. Tăng cường
tổ chức các buổi giao lưu giữa cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá, về
DL với cộng đồng.
.
18
3.2.1.3. Đối với các doanh nghiệp du lịch
Việc nâng cao nhận thức về vai trò của QLVH của doanh ngh
Dao Quần Trắng
. Để thực hiện được mục tiêu này, cần thiết
phải tổ chức những buổi toạ đàm về vai trò của
.
3.2.1.4. Đối với du khách
Xây dựng một số Quầy thông tin hoặc Trung tâm thông tin DL ở TP.
Yên Bái và địa điểm đầu mối phân phối khách ở vùng hồ Thác Bà. Cung
cấp cho du khách các quy định, những hành vi mà du khách không được
làm. Cần sử dụng tối đa khả năng của khoa học và công nghệ trong việc
quản lý, trao đổi và trình diễn thông tin. Trong quá trình hướng dẫn khách
khăn trong hoạt động QLVH ở các địa bàn khác nhau để có sự điều
chỉnh phù hợp về chính sách đầu tư.
Cần
Dao Quần Trắng; các đề án về phát huy các giá trị văn hoá dân tộc... đặt
trong mối quan hệ với phát triển DL để đưa vào danh mục các dự án ưu
tiên trình Bộ VHTTDL cũng như các tổ chức quốc tế.
3.2.3.2. Chính sách xã hội hóa nguồn lực cho hoạt động quản lý
Nguồn vốn ngân sách nhà nước từ Trung ương và địa phương đều
hạn chế. Chính vì vậy cần có sự hỗ trợ từ các nguồn lực khác của xã
hội. Thực tế cho thấy nếu có sự vận động và khuyến khích hợp lý thì
những khó khăn về tài chính cho hoạt động QLVH, đặc biệt là hoạt
động bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH sẽ được hạn chế đáng kể
bằng sự đóng góp tự nguyện của người dân.
20
Ngoài ra, nếu có được chính sách hợp lý đối với hoạt động quảng
cáo tại các công trình văn hóa, các lễ hội, các sự kiện văn hóa... thì hoàn
toàn có thể huy động nguồn vốn đáng kể từ các doanh nghiệp.
Những giải pháp về chính sách mà trong đó có vai trò trọng tâm là
Nhà nước cũng thu hút được sự quan tâm của các tổ chức quốc tế. Tại
Hội nghị phiên thứ 6 họp tại trụ sở chính của UNESCO từ ngày 30
tháng 5 đến ngày 1 tháng 6 năm 2016, Đại hội đồng các quốc gia thành
viên của Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể đã ra Quyết
nghị một số vấn đề về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể và phát triển
bền vững.
3.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường hợp tác giữa ngành Văn hóa
với các ngành liên quan, đặc biệt là ngành Du lịch
3.2.4.1. Hợp tác trong khai thác các giá trị DSVH cho phát triển DL
. Tăng cường phổ biến,
giải thích các quy định hiện hành về bảo vệ tài nguyên tự nhiên, văn hóa
truyền thống đến cộng đồng. Xây dựng cơ chế/chính sách phù hợp với
đặc thù của địa phương ở vùng hồ Thác Bà. Xây dựng một số mô hình
và cơ chế cụ thể nhằm tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho sự tham
gia của cộng đồng người Dao Quần Trắng
DLCĐ. Tăng cường sự hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ
của các tổ chức quốc tế.
.
T
DL
DL
tour DL
DLCĐ
.
DLCĐ
.
22
Q
T
.
KẾT LUẬN
DL
DLCĐ
DL
Q
T
.
DLCĐ
Dao Quần
Trắng đã được phát huy qua hoạt động DL. Thu nhập DL
Q
T
-
DL
của DL
.
Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của hiện
Dao Quần Trắng và mối quan hệ biện chứng giữa QLVH
và phát triển DL ở khu vực này, bước đầu đã được xác định, trong đó
hạn chế về nhận thức xã hội đối với vai trò vị trí của QLVH đối với
phát triển kinh tế - xã hội; hạn chế về nă