BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỒ THỊ VÂN ANH
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ HIỆU
QUẢ TÀI CHÍNH: BẰNG CHỨNG TỪ
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỒ THỊ VÂN ANH
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ HIỆU
QUẢ TÀI CHÍNH: BẰNG CHỨNG TỪ
CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM
Ngành: Tài chính - Ngân Hàng
Mã số: 62.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Viết Tiến
Tp Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2018
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 12 năm 2017
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI
VỀ MẶT HỌC THUẬT, LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN
Tên luận án: Trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính: bằng chứng từ các
công ty niêm yết Việt Nam
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62340201
Nghiên cứu sinh: Hồ Thị Vân Anh
Khóa: 2013
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn luận án: PGS.TS Hồ Viết Tiến
Những đóng góp về mặt học thuật, lý luận, những luận điểm mới của luận án
I. Đóng góp về mặt học thuật
Trong tổng quan tài liệu, khung trách nhiệm xã hội rõ ràng đã được phát triển,
cùng với các nguyên tắc và lý thuyết, và các nghiên cứu trước đó đã cho thấy các
kết quả khác nhau về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính.
Nghiên cứu này góp phần đáng kể vào kiến thức trong lĩnh vực trách nhiệm xã hội
theo những cách sau đây:
Một là, có thể được xem là nghiên cứu tổng thể đầu tiên về việc kiểm tra các
của lý thuyết các bên liên quan đến sự hiểu biết về trách nhiệm xã hội ở các nước
đang phát triển như Việt Nam.
Cuối cùng, mục tiêu chính của nghiên cứu này là xác định các mối quan hệ
tổng thể giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính, và rủi ro công ty. Những
phát hiện của nghiên cứu này là phù hợp với nhiều nghiên cứu trước về mối quan
hệ trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính, và rủi ro công ty khi sử dụng phương
pháp phân tích nội dung. Vì vậy, nghiên cứu này là một đóng góp trực tiếp cho các
lý thuyết về trách nhiệm xã hội và sự phát triển của nó.
II. Đóng góp về mặt thực tiễn
Một là, nghiên cứu cung cấp thông tin đến các nhà quản lý công ty rằng
tương tác với các bên liên quan sẽ đem lại lợi ích cho họ. Mặc dù hoạt động của các
bên liên quan được dựa trên chi phí, về lâu dài các hoạt động này mang lại lợi ích
2
tài chính cho các cổ đông và do đó các nhà quản lý sẽ được khuyến khích thực hiện
các hoạt động trách nhiệm xã hội trên cơ sở tự nguyện.
Hai là, dự định là chất xúc tác cho các nghiên cứu xa hơn về trách nhiệm xã
hội ở Việt Nam khi sử dụng chỉ số trách nhiệm xã hội. Đây là nghiên cứu đầu tiên
kết hợp các tiêu chí trách nhiệm xã hội giữa hướng dẫn GRI4 với nghiên cứu của
Amran (2015) để phát triển chỉ số trách nhiệm xã hội cho Việt Nam, sau đó sử dụng
chỉ số này kiểm tra thực nghiệm các mối quan hệ tổng thể giữa trách nhiệm xã hội
và hiệu quả tài chính, và rủi ro công ty cho các công ty niêm yết Việt Nam.
Ba là, góp phần củng cố chất lượng của các nghiên cứu tương lai về trách
nhiệm xã hội và những tác động của nó lên hiệu quả tài chính trong bối cảnh Việt
Nam. Cụ thể, nghiên cứu kỳ vọng góp phần vào sự hiểu biết đúng hơn đối với đặc
điểm công ty bị ảnh hưởng bởi trách nhiệm xã hội. Trong khi những tác động của
trách nhiệm xã hội lên đặc điểm công ty đã được kiểm chứng ở các nước phát triển
và các nước đang phát triển khác, các đặc điểm này có thể là khác trong bối cảnh
Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ tạo ra một cái nhìn rõ hơn về những ảnh hưởng của
Hồ Thị Vân Anh
i
TÓM TẮT
Trách nhiệm xã hội đã trở thành chương trình chiến lược đối với các tổ chức
kinh doanh trong nhiều quốc gia. Thực hành trách nhiệm xã hội đã được phát triển và
công bố trong các báo cáo tài chính qua ba thập kỷ. Nhiều hoạt động trách nhiệm xã hội
ở các nước đang phát triển xuất phát từ khung nghiên cứu và thực hành trách nhiệm xã
hội ở các nước phát triển. Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể giữa các nước phát triển
và các nước đang phát triển trong việc thực hiện các hoạt động trách nhiệm xã hội. Các
nhà nghiên cứu đã xác định những khác biệt đó là về văn hóa, quan điểm quản lý, địa lý
và hệ thống kinh doanh quốc gia, và kết luận rằng trách nhiệm xã hội ở các nước phát
triển không thể sử dụng được ở các nước đang phát triển. Do đó, các nhà nghiên cứu
đang chuyển sự chú ý của họ sang điều tra trách nhiệm xã hội từ quan điểm của các
nước đang phát triển.
Các tài liệu trách nhiệm xã hội được chia thành hai khu vực: nghiên cứu sự phát
triển của trách nhiệm xã hội (định nghĩa, lý thuyết, các tiêu chuẩn và các khuôn khổ),
và nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội với hiệu quả công ty (mối quan hệ
giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính, và trách nhiệm xã hội và hiệu quả thị
phần). Tuy nhiên, mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính vẫn là một
kết quả hỗn hợp. Ở các nước đang phát triển vấn đề này đang được nghiên cứu, mặc dù
đã có một số nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở phát triển khái niệm trách nhiệm xã
hội. Vì vậy, mục đích chính của nghiên cứu này là xem xét tổng thể các mối quan hệ
giữa các khía cạnh trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính trong một nước đang phát
triển – Việt Nam.
Để kiểm tra mối quan hệ này, bảng câu hỏi về trách nhiệm xã hội được phát triển
để xác định việc thực hành trách nhiệm xã hội của các công ty niêm yết Việt Nam
liên quan đến người lao động và cộng đồng nhiều hơn là các khía cạnh trách nhiệm xã
hội khác.
Kết quả từ phân tích thực nghiệm cho thấy có mối tương quan dương có ý nghĩa
thống kê giữa trách nhiệm xã hội và các khía cạnh trách nhiệm xã hội với hiệu quả tài
chính (không và có yếu tố độ trễ); giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty nhưng mối
quan hệ này lại không thể hiện rõ ràng trong bối cảnh Việt Nam; và hiệu quả tài chính
của công ty niêm yết có công bố trách nhiệm xã hội tốt hơn công ty niêm yết không
công bố trách nhiệm xã hội.
iii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 01
1.1. Giới thiệu ............................................................................................................ 01
1.2. Bối cảnh .............................................................................................................. 03
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 07
1.4. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 07
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 08
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 08
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 08
1.6. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 08
1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu ....................................................................................... 09
1.8. Bố cục của nghiên cứu ........................................................................................ 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................ 13
2.1. Giới thiệu ............................................................................................................ 13
2.2. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR)............................................................. 14
2.2.1. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) .......................................................... 14
2.2.1.1. Định nghĩa..................................................................................................... 14
2.7. Xác định khoảng trống nghiên cứu ...................................................................... 42
2.8. Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................................... 44
2.8.1. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ............................... 44
2.8.2. Mối quan hệ giữa các khía cạnh trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ......... 45
2.8.2.1. Mối quan hệ giữa trách nhiệm với môi trường và hiệu quả tài chính .............. 45
2.8.2.2. Mối quan hệ giữa trách nhiệm với người lao động và hiệu quả tài chính ........ 47
2.8.2.3. Mối quan hệ giữa trách nhiệm với cộng đồng và hiệu quả tài chính ............... 49
2.8.2.4. Mối quan hệ giữa trách nhiệm với sản phẩm và hiệu quả tài chính ................. 51
2.8.3. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty...................................... 53
2.8.3.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ ngược chiều giữa trách nhiệm xã
hội và rủi ro công ty.................................................................................................... 53
2.8.3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ cùng chiều giữa trách nhiệm xã
hội và rủi ro công ty.................................................................................................... 55
2.8.4. Xem xét hiệu quả tài chính giữa các công ty niêm yết có công bố trách nhiệm xã
hội với các công ty niêm yết khác không công bố trách nhiệm xã hội ......................... 56
Tóm tắt chương 2 ....................................................................................................... 57
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 60
3.1. Giới thiệu ............................................................................................................. 60
v
3.2. Khung nghiên cứu ............................................................................................... 60
3.3. Thiết kế mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu ....................................................... 61
3.4. Trách nhiệm xã hội (CSR)................................................................................... 64
3.4.1. Bước một – Lựa chọn chủ đề cho các khía cạnh trách nhiệm xã hội ................. 67
3.4.1.1. Phân tích nội dung......................................................................................... 68
3.4.1.2. Quy trình phân tích nội dung ......................................................................... 69
3.4.1.3. Lựa chọn chủ đề/câu hỏi phân tích nội dung .................................................. 69
3.4.2. Bước hai – Xây dựng bảng câu hỏi cho chỉ số trách nhiệm xã hội (CSR) ......... 70
4.1. Giới thiệu ............................................................................................................. 91
4.2. Thống kê mô tả .................................................................................................... 91
4.3. Phân tích tương quan ........................................................................................... 93
4.4. Phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và các khía cạnh trách nhiệm xã hội
với hiệu quả tài chính ................................................................................................. 95
4.4.1. Trường hợp 1: Không xem xét yếu tố độ trễ vào mô hình hồi quy..................... 95
4.4.1.1. Kiểm tra đa cộng tuyến .................................................................................. 95
4.4.1.2. Kiểm tra phương sai thay đổi ......................................................................... 96
4.4.1.3. Phân tích hồi quy đa biến ............................................................................... 97
4.4.1.3.1. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ......................... 97
4.4.1.3.2. Mối quan hệ giữa các khía cạnh trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ... 99
4.4.2. Trường hợp 2: Có xem xét yếu tố độ trễ (t-1) vào mô hình hồi quy ..................101
4.4.2.1. Kiểm tra đa cộng tuyến .................................................................................101
4.4.2.2. Kiểm tra phương sai thay đổi ........................................................................102
4.4.2.3. Phân tích hồi quy đa biến ..............................................................................103
4.4.2.3.1. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ........................103
4.4.2.3.2. Mối quan hệ giữa các khía cạnh trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ..104
4.5. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty........................................107
4.6. Xem xét hiệu quả tài chính giữa các công ty niêm yết có công bố trách nhiệm xã
hội và các công ty niêm yết không công bố trách nhiệm xã hội ..................................108
4.7. Thảo luận các kết quả đạt được ...........................................................................110
4.7.1. Thảo luận về việc phát triển chỉ số trách nhiệm xã hội (CSR) ..........................110
4.7.2. Thảo luận các kết quả chính của nghiên cứu ....................................................112
4.7.2.1. Việc thực hành trách nhiệm xã hội (CSR) .....................................................113
4.7.2.2. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính (câu hỏi 1) .........114
4.7.2.3. Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty (câu hỏi 2) ................117
4.7.2.4. Xem xét hiệu quả tài chính giữa các công ty niêm yết có công bố trách nhiệm
xã hội và các công ty niêm yết không công bố trách nhiệm xã hội (câu hỏi 3) ...........117
vii
Phụ lục 4: Tóm tắt mô tả và đo lường các biến sử dụng cho nghiên cứu.................. ..221
Phụ lục 5: Kết quả chạy hồi quy trên Stata .............................................................. ..222
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCBV
Báo cáo bền vững
BCTC
Báo cáo tài chính
BCTN
Báo cáo thường niên
CFP
Hiệu quả tài chính công ty (Corporate financial performance)
CSP
Hiệu quả xã hội công ty (Corporate social performance)
CSR
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate social responsibility)
EVA
Thu nhập trước thuế và khấu hao
Giá trị kinh tế tăng thêm (Economic Value Added)
FR
Rủi ro công ty (Firm Risk)
GRI
Báo cáo hướng dẫn toàn cầu (Global Reporting Initiative)
HĐQG
Hội đồng quốc gia
HNX
Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
INDUST
Ngành công nghiệp (Industry)
KEJI
ix
ROE
Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (return on equity)
ROI
Suất sinh lợi trên vốn đầu tư (return on investment)
ROS
Suất sinh lợi trên doanh thu (return on sales)
RRHT
RRKHT
Rủi ro hệ thống
Rủi ro không hệ thống
RRKT
Rủi ro kế toán
RRTC
Rủi ro rài chính
VHTT
Vốn hóa thị trường
ΔCSR
Sự biến động CSR qua từng năm
x
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Mức độ quan tâm của các bên liên quan đối với trách nhiệm xã hội .........…16
Bảng 2.2. Cách tiếp cận chuỗi giá trị .......................................................................…17
Bảng 3.1. Mẫu các công ty phân theo ngành có công bố trách nhiệm xã hội ............…62
Bảng 3.2. Mẫu các công ty phân theo ngành không công bố trách nhiệm xã hội ......…64
Bảng 4.1: Thống kê mô tả........................................................................................…92
Bảng 4.2: Phân tích tương quan giữa các biến trong nghiên cứu ..............................…94
Bảng 4.3: Kiểm tra đa cộng tuyến bằng việc sử dụng VIF .......................................…95
Bảng 4.4: Kiểm định phương sai thay đổi ................................................................…96
Bảng 4.5: Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính ......................…99
Bảng 4.6: Mối quan hệ giữa các khía cạnh trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính..101
Bảng 4.7: Kiểm tra đa cộng tuyến bằng việc sử dụng VIF .........................................102
Bảng 4.8: Kiểm định phương sai thay đổi ..................................................................102
Bảng 4.9: Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội có xét yếu tố độ trễ và hiệu quả tài
chính..........................................................................................................................103
Bảng 4.10: Mối quan hệ giữa các khía cạnh trách nhiệm xã hội có xét yếu tố độ trễ và
hiệu quả tài chính ......................................................................................................105
Bảng 4.11: Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và rủi ro công ty ............................107
khoán tăng. Hai là, các nhà quản lý công bố rộng rãi về việc thực hiện tốt trách nhiệm
xã hội (Corporate social responsibility – CSR) để nâng cao hình ảnh và làm tăng
doanh số bán hàng của công ty. Ba là, các nhà quản lý thực hiện tốt quản trị công ty,
vì quá trình quản trị công ty tốt hơn có thể làm tăng hiệu quả công ty. Bốn là, các công
ty lớn có xu hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vững chắc hơn nên nó được dự kiến
là sẽ làm gia tăng hiệu quả công ty. Cho nên, những công ty có báo cáo các thông tin
về trách nhiệm xã hội tốt, quản trị công ty tốt, và quy mô lớn được kỳ vọng sẽ có
những ảnh hưởng tốt đối vối việc cải thiện hiệu quả công ty. Như vậy, có nhiều khía
cạnh khác nhau để đạt được hiệu quả công ty cao và trách nhiệm xã hội là một trong
những khía cạnh được các nhà quản lý sử dụng để làm tăng hiệu quả công ty. Nhưng
trách nhiệm xã hội (CSR) là gì? Trách nhiệm xã hội có tác động như thế nào lên hiệu
quả công ty (hiệu quả tài chính)? Đó là hướng nghiên cứu chính của nghiên cứu này.
Thuật ngữ “Trách nhiệm xã hội” đã xuất hiện trong lý thuyết Quản trị và Kế
toán trong khoảng 45 năm (Wood, 2010). Trong những năm gần đây không chỉ các tổ
chức kinh tế mà cả xã hội ngày càng gia tăng mối quan tâm của họ đối với trách
nhiệm xã hội (Adams và Frost 2006; Gulyas 2009; Young và Thyil 2009). Theo
truyền thống, các công ty phải tập trung các chiến lược của họ cho hoạt động kinh
doanh và lợi nhuận (ví dụ như sự khác biệt, sự đa dạng, tập trung và toàn cầu hóa
v.v…). Tuy nhiên, gần đây nhu cầu mở rộng các hoạt động của tổ chức vào các hoạt
động xã hội đã trở nên cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong tư duy chiến lược
1
của tổ chức. Các học giả cho rằng những hoạt động như vậy chính là các hoạt động
trách nhiệm xã hội (Carroll 1979; Margolis và Walsh 2001). Cụ thể hơn, trách nhiệm
xã hội là việc công ty/doanh nghiệp sẽ tự nguyện tích hợp các vấn đề về xã hội và môi
trường vào hoạt động kinh doanh của họ và tương tác với các bên liên quan (Djalil,
2003). Hay hiểu rộng hơn, khái niệm này hàm ý rằng trách nhiệm xã hội trở thành một
phần không thể thiếu trong chiến lược đầu tư, chiến lược kinh doanh cốt lõi, công cụ
Moon 2005; Visser 2008). Các nhà nghiên cứu như Edmondson và Carroll (1999),
Burton và cộng sự (2000) và Khan (2005), cho rằng trách nhiệm xã hội bị ảnh hưởng
bởi các mô hình văn hóa và phong tục truyền thống khác nhau nên có thể khó áp dụng
ở các nước đang phát triển.
Mặt khác, có một số lượng lớn các nghiên cứu về trách nhiệm xã hội được thực
hiện khi sử dụng các khía cạnh trách nhiệm xã hội khác nhau, các quốc gia khác nhau
và thị trường khác nhau (Guthrie và Parker, 1989; Deegan và Gordon, 1996;
Mathews, 1997; O’Dwyer, 2001; Deegan và cộng sự, 2002; Murphy và Abeysekera,
2008; Clarklon và cộng sự, 2011). Cũng như một số lượng lớn nghiên cứu khác tiến
hành điều tra mối quan hệ thực nghiệm giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính
công ty (Corporate financial performance – CFP) (Griffin và Mahon, 1997;
McWilliam và Siegel, 2000; Chen và Wang, 2011). Tuy nhiên, kết quả của các nghiên
cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính thường
mâu thuẫn và hỗn hợp. Cụ thể, một số nghiên cứu cho thấy mối tương quan dương
giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính (Waddock và Graves, 1997; Van de
velde và cộng sự, 2005; Petrer và Mullen, 2009; Choi và cộng sự, 2010; Kwanbo,
2011; Michelon, 2011; Oeyono và cộng sự, 2011; Stephanus và cộng sự, 2014; Sarah
và cộng sự, 2015; Yusuf và Maryam, 2015; Strouhal và cộng sự, 2015; Amran, 2015;
Wan và Muhammad, 2016); trong khi một số nghiên cứu khác phát hiện ra mối tương
quan âm (Mittal và cộng sự, 2008; Crisostomo và cộng sự, 2100); hay cũng có một số
nghiên cứu không tìm thấy bất kỳ mối quan hệ nào giữa trách nhiệm xã hội và hiệu
quả tài chính (Preston và O’Bannon, 1997; McWilliam và Siegel, 2000; Moneva và
Ortas; 2008; Kimbro và Melendy, 2010).
Phần còn lại được phân bổ như sau: mục 1.2, bối cảnh; mục 1.3, câu hỏi nghiên
cứu; mục 1.4, mục tiêu nghiên cứu; mục 1.5, đối tượng và phạm vi nghiên cứu; mục
1.6, phương pháp nghiên cứu; mục 1.7, ý nghĩa của nghiên cứu; mục 1.8, bố cục của
nghiên cứu.
1.2. Bối cảnh
Vào cuối những năm 1980, trách nhiệm xã hội đã thu hút được sự chú ý trên
toàn thế giới và một số học giả đã xác định rằng các công ty có trách nhiệm xã hội
nhiệm xã hội. Tất nhiên, những vấn đề nêu trên có liên quan trực tiếp đến Việt Nam,
một quốc gia đang phát triển. Vì vậy, nghiên cứu này trước hết sẽ xác định việc thực
hành trách nhiệm xã hội và xác định lợi ích của trách nhiệm xã hội thông qua kiểm tra
các mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính của các công ty niêm
yết Việt Nam.
Đồng thời các nhà nghiên cứu tại các nước đang phát triển hiện nay cũng đang
bắt đầu xem xét các khái niệm trách nhiệm xã hội ở mức độ sâu hơn. Đặc biệt quan
tâm liệu việc thực hiện trách nhiệm xã hội đạt đến mức độ nào (Dober và Halme,
4
2009), các khái niệm phổ biến của phương Tây về trách nhiệm xã hội có thể thực hiện
được ở các nước đang phát triển (Jamali, 2007), và liệu trách nhiệm xã hội có mang
đến lợi ích kinh doanh cao (Dutta và Durgamohan, 2008). Mặc dù các bên liên quan
khác nhau đã buộc các tổ chức ở các nước đang phát triển thực hiện trách nhiệm xã
hội, nhưng có vẻ như rất nhiều tổ chức kinh doanh không có đủ kiến thức để hiện thực
hóa trách nhiệm xã hội (Fernando, 2007). Hơn nữa, không có quy tắc nào về trách
nhiệm xã hội được chấp nhận ở các nước đang phát triển để thực thi yêu cầu các bên
liên quan (Chambers và cộng sự, 2003; Blowfield, 2004; Chapple và Moon, 2005;
Thorpe và Prakash-Mani, 2006; Visser, 2008). Các học giả khác lại cho rằng sự thiếu
hiểu biết về các lợi ích của trách nhiệm xã hội đã cản trở việc thực hiện trách nhiệm
xã hội (Fernando, 2007; Agarwal, 2008). Do đó, các bên liên quan và các tổ chức có ít
thông tin về khả năng áp dụng các khía cạnh trách nhiệm xã hội ở các nước đang phát
triển. Hơn nữa, các thông tin đến từ các tổ chức quốc tế như UN Global Compact và
Global Reporting Initiative (GRI) đã hỗ trợ cho sự phát triển của nhiều kế hoạch thực
hiện trách nhiệm xã hội.
Tuy nhiên, các nghiên cứu về các mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu
quả tài chính là quan trọng bởi vì nếu nó được phát hiện là có mối quan hệ cùng chiều,
thì điều này sẽ hỗ trợ cho các tranh luận “win – win”. Quả nhiên, các tài liệu đã cho