BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN THỊ DIỄM KIỀU
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành:60340301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN THỊ DIỄM KIỀU
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành:60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN ANH TUẤN
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2015
Phản biện 2
4
PGS.TS Nguyễn Thị Loan
5
TS. Phan Mỹ Hạnh
Chủ tịch
Uỷ viên
Uỷ viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa
chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP.HCM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP.HCM, ngày 25 tháng 7 năm 2015
NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ
trường chứng khoán Việt Nam.
- Đề xuất một số kiến nghị trong việc điều chỉnh các yếu tố tài chính hợp lý nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
III-Ngày giao nhiệm vụ
: Ngày 18 / 08 / 2014
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ : Ngày 15 / 06 / 2015
V-Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận
văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
ii
LỜI CẢM ƠN
doanh. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi
nền kinh tế. Vì vậy, việc xác định các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các công ty là rất quan trọng và ngày càng tăng các nghiên
cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam về vấn đề này.
Tác giả đã tiến hành nghiên cứu “ Tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam” giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ
80 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tác giả xây dựng mô
hình nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu. Tác giả sử dụng phầm mềm Stata để xử lý dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: có 4 nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh là Tỷ lệ nợ và rủi ro kinh doanh tác động âm, đầu tư tài sản cố định và
thời gian hoạt động của công ty tác động dương. Trong đó có 2 yếu tố là qui mô
công ty và tốc độ tăng trưởng không có tác động đến hiệu quả kinh doanh. Kết quả
nghiên cứu này cũng phù hợp với nghiên cứu của các quốc gia trên thế giới và Việt
Nam.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giả pháp , kiến nghị phù
hợp với các công ty ở Việt Nam nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
iv
ABSTRACT
During competition on the market any business that is interested in profits as it
determines the survival of the enterprise in the market. But to be profitable, and
improve profitability is a difficult problem for businesses, especially when the
economy is more developed markets require competition and innovation of all
businesses. To be profitable, the enterprises must have effective measures to
enhance business efficiency. Business efficiency is a significant categories are
important in any economy. Therefore, the identification of financial factors
vi
2.2.5. Nghiên cứu của Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto and Ghulam Abbas
(2012) .................................................................................................................13
2.2.6. Nghiên cứu của Lucy Wamugo Mwangi, Muathe Stephen Makau,
George Kosimbei (2014) ....................................................................................14
2.2.7. Nghiên cứu của nhóm tác giả: Nguyễn văn Duy, Đào Trung Kiên,
Nguyễn Thị Hằng, Đào thị Hương (2013) .........................................................14
2.2.8. Nghiên cứu Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) ...........................................15
2.2.9. Nghiên cứu của nhóm tác giả: Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam .....15
2.2.10. Nghiên cứu của Lê Nguyễn Thanh Tuyền (2013)..................................15
2.3. Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ......................................16
2.3.1. Quy mô của doanh nghiệp ........................................................................16
2.3.2. Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp ............................................................16
2.3.3. Đầu tư tài sản cố định (TANG) ................................................................16
2.3.4. Cơ cấu vốn (Tỷ lệ nợ)..............................................................................17
2.3.5. Rủi ro kinh doanh .....................................................................................17
2.3.6. Thời gian hoạt động của công ty .................................................................17
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................19
3.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................19
3.2 Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................20
3.3. Phương pháp xử lý số liệu ..............................................................................21
3.4 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................21
3.5. Mô tả các biến trong mô hình và phương pháp đo lường...............................22
3.5.1 Biến phụ thuộc (ROA): Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản.........................22
3.5.2. Biến độc lập - Tỷ lệ nợ (D/E) ...................................................................22
3.5.3. Biến kiểm soát ..........................................................................................23
3.5.3.1 Quy mô doanh nghiệp (SIZE) .............................................................23
3.5.3.2. Tốc độ tăng trưởng (GROWTH) .......................................................23
3.5.3.3. Đầu tư tài sản cố định (TANG) ..........................................................23
: Doanh nghiệp
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
HQKD
: Hiệu quả kinh doanh
GTTSL
: Giá trị tổng sản lượng
DT
: Doanh thu
LN
: Lợi nhuận
CSH
: Chủ sở hữu
ROE
: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
: Khủng hoảng chính trị
GROWTH
: Tốc độ tăng trưởng doanh thu
RISK
: Rủi ro kinh doanh
Sales
: Mức sai lệch của dòng tiền
SDTA
: Nợ ngắn hạn
LDTA
: Nợ dài hạn
Stata
: Phầm mềm thống kê Stata
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các biến độc lập và kỳ vọng về dấu .................................24
tố tài chính là có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả lựa chọn đề tài “Tác động của các yếu
tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tác động các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.2.1. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2
- Dựa trên những kết quả nghiên cứu có được đề xuất một số giải pháp cho cho các
nhà quản trị công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.3.
Luận văn nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
-
Các yếu tố tài chính nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
-
Các yếu tố tài chính có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?
-
Đề tài nghiên cứu gồm có năm chương. Chương một giới thiệu chung về đề
tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng phạm vi nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Chương hai trình
bày cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước đây và các yếu tố tài chính tác động đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam, từ đó hình thành mô hình nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết
cho mô hình nghiên cứu. Chương ba phương pháp nghiên cứu trình bày quy trình
nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và đo lường các biến trong mô
hình nghiên cứu. Chương bốn trình bày kết quả nghiên cứu thu được từ quá trình
phân tích, xử lý số liệu và chạy hồi quy tuyết tính đa biến. Chương năm ghi nhận
những kết luận quan trọng từ đề tài nghiên cứu, đồng thời nêu lên những hạn chế và
gợi ý hướng mở rộng cho đề tài nghiên cứu tiếp theo.
4
CHƯƠNG II . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trong chương này tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, chương hai cũng trình bày những
nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam
về tác động của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động công ty và các kết quả thu được
từ các nghiên cứu đó. Từ các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm được trình bày,
tác giả tổng hợp lại rút ra các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các công ty, sau đó xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu tác
động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
2.1.
Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm
yết trên sàn thị trường chứng khoán Việt Nam.
đa hóa lợi nhuận trên tài sản, và tối đa hóa lợi ích của cổ đông là vấn đề cốt lõi của
tính hiệu quả của doanh nghiệp.
Việc đo lường hiệu quả hoạt động có thể bị tác động bởi mục tiêu của công ty mà
mục tiêu này có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách đo lường hiệu quả hoạt động
của công ty và sự phát triển của thị trường chứng khoán và thị trường vốn. Ví dụ,
nếu thị trường chứng khoán không phát triển cao thì đo lường hiệu quả hoạt động
theo thị trường sẽ không cho kết quả tốt. Các biến đại diện cho hiệu quả hoạt động
phổ biến là ROA và ROE hay lợi nhuận trên đầu tư ROI (Demsetz và Lahn, 1985;
Gorton và Rosen,1995; Mehran, 1995; Ang, Cole và Line, 2000). Những đo lường
hiệu quả hoạt động theo kế toán này đại diện cho các chỉ số tài chính thu được từ
bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng.
Ngoài ra, còn có các đo lường hiệu quả hoạt động khác được gọi là đo lường hiệu
quả hoạt động thị trường, như là giá mỗi cổ phần trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E),
tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu
(MBVR), và chỉ số Tobin’s Q. Hiệu quả hoạt động đo lường bằng ROA và ROE
thường được sử dụng nhiều nhất.
Còn theo Lê Thị Phương Hiệp (2006), Bùi Xuân Phong (2007), hiệu quả kinh
doanh của DN được phản ánh qua các chỉ số :
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN = Doanh thu - Tổng chi phí. Chỉ số này phản ánh
hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhận, tức là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra và chi
6
phí đầu vào và là số tiền doanh nghiệp thực thu được sau một quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của chỉ số này là rất khó để so sánh HQKD giữa các
DN trong cùng ngành nghề với nhau. Ví dụ, những công ty ngành sản xuất dược
phẩm có qui mô lớn ( tổng tài sản lớn, tổng nguồn vốn lớn) thì tất nhiên sẽ tạo ra
những lợi nhuận lớn hơn các công ty có qui mô nhỏ, nhưng điều này không có
nghĩa là các công ty lớn hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn các công ty nhỏ.
Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu quả
khác nhau như : hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong
qúa trình kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực
tiếp của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả
của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội. Từ đó ta có thể phân ra 2 loại :
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội.
Hiệu qủa kinh tế của doanh nghiệp
Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan tâm nhất, đó là hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều với động
cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận.
Hiệu quả kinh tế tổng hợp
Hiệu qủa kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển kinh tế
theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong qúa trình tái sản
xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế
và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ.
Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố
Hiệu quả kinh tế từng là yếu tố, là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu
tố đó trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thước đo quan
trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ
sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội và nền
kinh tế quốc dân. Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nước, tạo thêm
8
công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người lao động và tái
phân phối lợi tức xã hội.
9
lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan
trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa
ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra.
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là
các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các
hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó. Do
vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ
quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh.
2.1.5. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản
xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu
của doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản
xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá
tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :
Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối
quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu
vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có
thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối.
Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết
quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được
như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần... Như
vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp.
Thứ hai
- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
Nhằm đánh giá khả năng tạo ra kết quả, bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp được
duy trì và tăng trưởng.
Nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tài trợ nội bộ, nhằm tài trợ cho sự tăng
trưởng cũng như đáp ứng khả năng vay từ bên ngoài.
11
Nhằm đánh giá khả năng thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài thông qua khả năng sinh
lời của vốn.
Cung cấp thông tin để đánh giá giá trị của doanh nghiệp.
2.2. Các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu của Weixu (2005)
Weixu thực hiện nghiên cứu “ Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh
doanh” vào năm 2005. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 1,130 công ty niêm yết trên sàn
giao dịch chứng khoán Thượng Hải, ngoại trừ các công ty hoạt động trong ngành
ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính.
Các biến đưa vào mô hình nghiên cứu như sau:
Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Biến độc lập: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E), tốc độ tăng trưởng của tổng tài
sản (GROWTH), qui mô công ty (SIZE)
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Tỷ lệ nợ (D/E) tác động dương đến HQKD ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm ở
mức có tỷ lệ nợ cao.
HQKD không có tương quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn,
Biến qui mô công ty (SIZE) có tác động dương đến HQKD khá mạnh
Biến tốc độ tăng trưởng (GROWTH) không có tác động đến HQKD
Ưu điểm của nghiên cứu: Tác giả đã tiến hành phân tích hồi qui tìm ra được các mối
quan hệ giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu vốn.
Nhược điểm của nghiên cứu: Tác giả cần nghiên cứu thêm một số biến có tác động
đến hiệu quả kinh doanh.
Nghiên cứu của Dimitris Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu hai chiều, hai mô
hình:
Mô hình 1: tỷ lệ nợ và các yếu tố tác động đến HQKD
Mô hình 2: HQKD và các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Mô hình 1: Tỷ lệ nợ tác động dương đến HQKD khi tỷ lệ nợ ở mức trung bình
Mô hình2: HQKD tác động đến tỷ lệ nợ và sự tác động này có ý nghĩa khi tỷ lệ nợ ở
mức từ thấp đến trung bình.