Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201…
Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 11
Gia Đình
(KNS)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Kể được với các bạn về ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ruột trong
gia đình của mình và biết yêu quý gia đình.
2. Kĩ năng: Vẽ được tranh giới thiệu về gia đình mình.
3. Thái độ: Có thói quen vệ sinh cá nhân hằng ngày, yêu thích môn học; sáng
tạo, hợp tác, ...
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự nhận thức: xác định vị trí của mình trong các
mối quan hệ gia đình. Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm một số
công việc trong gia đình. Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt
động học tập.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm. Trò chơi. Viết tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát
Học sinh hát đầu giờ.
- Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 2 2 em thực hiện.
câu hỏi của tiết trước: Kể một số thức ăn
cung cấp đạm. Nêu quy trình đánh răng,
rửa mặt.
- Nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài: Gia đình.
- Từng em sẽ vẽ vào vở bài tập về gia đình
của mình
Kết luận: Gia đình là tổ ấm của em. Bố
mẹ ông bà và anh hoặc chị là những người
thân yêu nhất của em
c. Hoạt động 3: Hoạt động lớp (10 phút)
* Mục tiêu: Mọi người được kể và chia sẻ Học sinh giới thiệu
Học sinh nêu
với các bạn trong lớp về gia đình mình
Học sinh nêu
* Phương pháp: Đàm thoại
* Cách tiến hành
- Cho học sinh giới thiệu tranh giáo viên
gợi ý
+ Tranh vẽ những ai?
+ Em muốn thể hiện điều gì trong tranh?
Kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có
gia đình. Nơi em được yêu thương chăm
sóc và che chở. Em có quyền được sống
chung với bố mẹ và người thân
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Giáo viên liên hệ, giáo dục học sinh phải
biết phụ giúp với ông bà cha mẹ những việc
vừa sức, học giỏi để cho cha mẹ ông bà vui.
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ (10 phút)
* Mục tiêu: Nắm chắc công thức trừ trong
phạm vi 5 và mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ.
* Phương pháp: Luyện tập, thực hành, trực
quan
Học sinh quan sát và thực hiện ở bộ đồ
* Cách tiến hành:
dùng
- Giáo viên đính bảng mẫu vật
3 + 2 = 5; 2 + 3 = 5; 5 – 3 = 2; 5 – 2 =
- Ghi các phép tính có thể có
3
b. Hoạt động 2: Thực hành (17 phút)
* Mục tiêu: Biết vận dụng các kiến thức đã
học để làm bài tập, nắm được dạng bài làm
và làm đúng
* Phương pháp: Luyện tập, trực quan, thực
hành
* Cách tiến hành:
5-3=2 ; 4-4<2 ; 5-1>3
5-3<3 ; 5-4=1 ; 5-4>0
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
Giáo viên đính tranh lên bảng:
Học sinh thi đua ghi phép tính có thể
có. 2 dãy mỗi dãy 4 bạn
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 11 tiết 2
Số 0 Trong Phép Trừ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết vai trò số 0 trong phép trừ: 0 là kết quả phép trừ hai
số bằng nhau, một số trừ đi 0 bằng chính nó.
2. Kĩ năng: Biết thực hiện phép trừ có số 0; biết viết phép tính thích hợp với
tình huống trong hình vẽ. Thực hiện tốt các bài tập theo yêu cầu của chuẩn kiến thức
- kĩ năng: Bài 1; Bài 2 (cột 1, 2); Bài 3.
con vịt
* Cách tiến hành:
1–1=0
- Giáo viên treo tranh
- 1 – 1 = 0: Trong chuồng có 1 con vịt, con
vịt đó chạy ra ngoài. Hỏi trong chuồng còn Một số trừ đi chính số đó thì bằng 0
lại mấy con vịt?
- Nêu phép trừ tương ứng. Tương tự: 3 – 3=
0
+ Em có nhận xét gì?
+ Vậy 6 – 6=?
+ 10 – 10 =?
b. Hoạt động 2: Một số trừ đi 0 (6 phút)
4 hình vuông, không bớt đi hình vuông,
* Mục tiêu: Giới thiệu phép trừ 1 số trừ đi 0 có 4 hình vuông
* Phương pháp: Luyện tập
* Cách tiến hành:
4–0=4
+ 4 – 0 = 4: Giáo viên gắn mẫu vật, hỏi: tất Học sinh đọc
cả có 4 hình vuông, không bớt đi hình nào.
Tính
Bài 3: Viết phép tính thích hợp
Treo tranh
Học sinh viết phép tính.
Chọn phép tính
3. Hoạt động nối tiếp (5 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 11 tiết 3
Luyện Tập
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Thực hiện được phép trừ hai số bằng nhau, phép trừ một số cho
số 0.
2. Kĩ năng: Biết làm tính trừ các số trong phạm vi đã học. Thực hiện tốt các
bài tập theo yêu cầu của chuẩn kiến thức - kĩ năng: Bài 1 (cột 1, 2, 3); Bài 2; Bài 3
Kết quả bằng 0
+ Một số trừ đi chính số đó thì kết quả như
thế nào?
Bằng chính số đó
+ Một số trừ đi 0 thì kết quả ra sao?
Lấy số thứ nhất trừ số thứ hai được
+ Muốn trừ 3 số ta làm như thế nào?
bao nhiêu trừ tiếp số thứ ba
Thực hiện phép tính trước rồi so sánh
+ Muốn so sánh phép tính với 1 số ta làm sau
gì?
b. Hoạt động 2: luyện tập (17 phút)
* Mục tiêu: Biết vận dụng các kiến thức đã
học để làm bài tập, nắm được dạng bài làm
và làm đúng
* Phương pháp: Luyện tập, trực quan, thực
hành
Học sinh làm bài, sửa bài miệng
* Cách tiến hành:
Bài 1 (học sinh khá, giỏi làm cả 5 cột): Tính
Học sinh làm bài và sửa bài lên bảng
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Toán tuần 11 tiết 4
Luyện Tập Chung (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức đã học về cộng (trừ) trong phạm vi 5;
phép cộng (trừ) có số 0
2. Kĩ năng: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học, phép cộng với
số 0, phép trừ một số cho số 0, trừ hai số bằng nhau. Thực hiện tốt các bài tập theo
yêu cầu của chuẩn kiến thức - kĩ năng: Bài 1b; Bài 2 (cột 1, 2); Bài 3 (cột 2, 3) ; Bài
4.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Toán; bảng phụ.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng học Toán lớp 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
= 5;
4+1=5
+ Trong phép tính cộng các số đó đổi chỗ Kết quả không thay đổi
cho nhau thì sao?
+ Nêu cách so sánh 1 phép tính với 1 số
Bước 1: thực hiện tính
Bước 2: so sánh
b. Hoạt động 2: Làm vở bài tập (17 phút)
* Mục tiêu: Nắm được dạng bài toán, biết
cách giải và tính đúng
* Phương pháp: Giảng giải, thực hành
* Cách tiến hành:
Bài 1b: Tính
Bài này lưu ý điều gì?
Ghi kết quả thẳng cột
Sửa bài bảng lớp
Học sinh làm và sửa miệng, sửa bảng
lớp
Bài 2 (cột 1, 2): Tính
Thi đua sửa tiếp sức
Thi đua viết đúng và nhiếu phép tính
Bài 3 (cột 2, 3): Điền dấu >, 0
3+0=3
Tiếng việt tuần 11 tiết 1
Học Vần
ưu - ươu (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao; từ và các câu ứng dụng.
2. Kĩ năng: Viết được: ưu, ươu, trái lựu, hươu sao. Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề:
hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu. Từ bài 41 (nửa cuối Học kì I), số câu luyện nói tăng từ 2-4 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hoạt động của học sinh
Hát
- Bài cũ: iêu - yêu
+ Gọi học sinh đọc bài Sách giáo khoa.
Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
+ Cho viết bảng con: buổi chiều, yêu cầu.
Học sinh viết bảng con
Học sinh đánh vần
- Giáo viên đọc trơn ưu
Học sinh đọc
- Đánh vần: lờ-ưu-lưu nặng-lựu
Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
- Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh
Hướng dẫn viết:
Học sinh quan sát
- Giáo viên viết mẫu.
Học sinh viết bảng con
+ Viết ưu: viết chữ ư, lia bút nối với chữ u
ưu
ưu
ưu
ưu
ưu
ưu
mưu trí
bướu cổ
- Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
Học sinh luyện đọc cá nhân
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn.
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Tiếng việt tuần 11 tiết 2
- Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa
Học sinh quan sát
+ Tranh vẽ gì?
Học sinh nêu
- Giáo viên ghi câu ứng dụng: buổi trưa, cừu chạy...
Học sinh luyện đọc câu ứng dụng
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh
b. Hoạt động 2: Luyện viết (10 phút)
* Mục Tiêu: Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng
cỡ chữ
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành
* Cách tiến hành:
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
Học sinh nêu
- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết: ưu – ươu – Học sinh viết vở
trái lựu – hươu sao
ưu
ươu
ưu
c. Hoạt động 3: Luyên nói (10 phút)
* Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh
theo chủ đề: hổ, báo, gấu, hươu nai, voi
* Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
+ Tranh vẽ gì?
ưu
ươu
ưu
ưu
ươu
ươu
trái lựu
ươu
ươu
trái lựu
trái lựu
+ Những con vật này sống ở đâu?
+ Trong những con vật này con nào ăn cỏ?
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Tiếng việt tuần 11 tiết 3
Học Vần
Ôn tập (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được các vần có kết thúc bằng u/o, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 38
đến bài 43.
2. Kĩ năng: Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 38 đến bài 40. Nghe hiểu và kể
được một đoạn truyện theo tranh kể truyện: sói và cừu.
3. Thái độ: Có ý thức yêu thích tiếng Việt.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu. Chưa yêu cầu tất cả học sinh kể chuyện trong mục Kể chuyện.
Học sinh khá, giỏi kể được 2 - 3 đoạn theo tranh. Từ bài 41 (nửa cuối Học kì I), số câu luyện nói
tăng từ 2-4 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (5 phút):
Hoạt động của học sinh
Hát
với chữ ở dòng ngang
- Giáo viên đưa vào bảng ôn
- Giáo viên chỉ cho học sinh đọc
Học sinh đánh vần, đọc trơn vần: cá nhân, lớp
c. Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng (7 phút)
* Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ ngữ có
trong bài
* Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm thoại
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa vật, gợi ý để rút ra các từ ứng Học sinh nêu
dụng, và viết bảng con
cá sấu ; kì diệu ; ao bèo
- Giáo viên sửa lỗi phát âm
d. Hoạt động 4: Tập viết (8 phút)
Học sinh luyện đọc
* Mục tiêu: Viết đúng quy trình, cỡ chữ từ ứng
dụng
* Phương pháp: Thực hành, giảng giải, luyện tập
* Cách tiến hành:
- Nêu tư thế ngồi viết
- Giáo viên hướng dẫn viết
Học sinh nêu. Học sinh viết bảng con
+ cá sấu: Viết chữ cá cách 1 con chữ o viết chữ
Ôn tập (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được các vần có kết thúc bằng u/o, các từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 38
đến bài 43.
2. Kĩ năng: Viết được các vần, các từ ngữ ứng dụng từ bài 38 đến bài 40. Nghe hiểu và kể
được một đoạn truyện theo tranh kể truyện: sói và cừu.
3. Thái độ: Có ý thức yêu thích tiếng Việt.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu. Chưa yêu cầu tất cả học sinh kể chuyện trong mục Kể chuyện.
Học sinh khá, giỏi kể được 2 - 3 đoạn theo tranh. Từ bài 41 (nửa cuối Học kì I), số câu luyện nói
tăng từ 2-4 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động khởi động (3 phút): Hát
Hoạt động của học sinh
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, luyện tập
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng ôn trang trái
cá sấu
cá sấu
cá sấu cá sấu
kì diệu kì diệu kì diệu kì diệu
kì diệu
ao bèo
ao bèo
ao bèo
ao bèo
ao bèo
- Giáo viên thu vở chấm
- Nhận xét
c. Hoạt động 3: Kể chuyện (10 phút)
* Mục tiêu: Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện
kể: Sói và Cừu
* Phương pháp: Trực quan, kể chuyện
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo từng tranh và kể
cá sấu cá sấu cá
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201...
Tiếng việt tuần 11 tiết 5
Học Vần
on - an (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được: on, an, mẹ con, nhà sàn; từ và các câu ứng dụng.
2. Kĩ năng: Viết được: on, an, mẹ con, nhà sàn. Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Bé và
bạn bè.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu. Từ bài 41 (nửa cuối Học kì I), số câu luyện nói tăng từ 2-4 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
Được ghép từ con chữ o, và chữ n
+ Chữ nào đứng trước chữ nào đứng sau?
Chữ o đứng trước, chữ n đứng sau
- Lấy và ghép vần on ở bộ đồ dùng
Học sinh thực hiện
- So sánh vần on với oi
Giống nhau bắt đầu là chữ n, khác nhau on kết
thúc là chữ n còn oi kết thúc là chữ i
Phát âm và đánh vần
- Giáo viên đánh vần: o – nờ – on
Học sinh đánh vần
- Giáo viên đọc trơn on
Học sinh đọc
- Đánh vần: cờ – on – con
Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
- Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh
b. Hoạt động 2: Dạy vần an (10 phút)
* Mục tiêu: Nhận diện được chữ an, biết phát âm
và đánh vần tiếng có vần an
* Cách tiến hành:
- Quy trình tương tự như vần on
- So sánh an và on.
on
on on
on
mẹ con
mẹ
con
an an an
an
nhà sàn nhà
sàn
c. Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng (10 phút)
Học sinh nêu
* Mục Tiêu: Biết ghép tiếng có on – an và đọc trơn
nhanh và thành thạo tiếng vừa ghép
* Phương pháp: Trực quan, luyện tập
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đưa mẫu vật, tranh, gợi ý để rút ra từ
bạn bè.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu. Từ bài 41 (nửa cuối Học kì I), số câu luyện nói tăng từ 2-4 câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, tranh minh họa trong sách giáo khoa.
2. Học sinh: Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt lớp 1 tập I, bảng con, phấn, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động khởi động (3 phút): Hát
2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, luyện tập
* Cách tiến hành:
- Cho học sinh đọc vần, tiếng, từ khoá theo vần:
o – nờ – on ; cờ – on –con ; mẹ con
a – nờ – an ; sờ – an – san huyền – sàn; nhà sàn
- Đọc từ ứng dụng
Học sinh luyện đọc cá nhân
- Đọc trang trái
- Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa
Học sinh quan sát
on
on
on
on
+ Viết an: viết chữ a rê bút viết chữ n
an
an
an
an
an
on
an
on
on
on
nhà sàn
nhà sàn
an
nhà sàn
c. Hoạt động 3: Luyên nói (10 phút)
* Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh
theo chủ đề: Bé và bạn bè
* Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành
* Cách tiến hành:
mẹ con
con
mẹ con
mẹ con
mẹ
- Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
+ Tranh vẽ gì?
- Giáo viên nêu ý: tên chủ đề: Bé và bạn bè
nhà sàn
ân - ă - ăn (tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Đọc được: ân, ă, ăn, cái cân, con trăn; từ và câu ứng dụng.
2. Kĩ năng: Viết được: ân, ă, ăn, cái cân, con trăn. Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề:
Nặn đồ chơi.
* Lưu ý: Từ tuần 4 trở đi, học sinh khá, giỏi biết đọc trơn. Giáo viên tùy chọn giảm số câu hỏi
trong mục Luyện nói từ 1-3 câu. Từ bài 41 (nửa cuối Học kì I), số câu luyện nói tăng từ 2-4 câu.