VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
KHẢM
BÙI THỊ LAN HƢƠNG
TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
MIỀN ĐÔNG NAM BỘ: TÌNH HÌNH, NGUYÊN NHÂN
VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA
Chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm
Mã số
: 9. 38. 01. 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
PG
HÀ NỘI – năm 2018
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1.TS. NGUYỄN VĂN HIỂN
2. PGS. TS NGUYỄN THỊ PHƢƠNG HOA
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Ngọc Anh
Phản biện 2: PGS.TS. Trần Văn Luyện
Minh, tỉnh Tây Ninh, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà RịaVũng Tàu. Do miền Đông Nam Bộ có vị trí địa thế chính trị và an ninh
quốc phòng quan trọng hàng đầu ở khu vực phía Nam Việt Nam; có hệ
thống cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải và thông tin liên lạc
phát triển tốt, nên miền Đông Nam Bộ đã trở thành trung tâm quan
trọng của nền kinh tế cả nước, đóng vai trò là cửa ngõ kinh tế và cầu
nối Việt Nam với thế giới. Trung bình mỗi năm, miền Đông Nam Bộ
chiếm 38% GDP, đóng góp gần 60% ngân sách quốc gia, GDP tính
theo đầu người cao gần gấp 2,5 lần mức bình quân cả nước. Bên cạnh
đó, các tỉnh, thành thuộc lõi tứ giác kinh tế trọng điểm phía Nam đều
nằm trên địa bàn miền Đông Nam Bộ bao gồm thành phố Hồ Chí
Minh, tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, tập trung nhiều
khu công nghiệp hoạt động với quy mô lớn. Những tỉnh, thành này
cũng là những địa phương thu hút đầu tư nước ngoài mạnh nhất so với
cả nước. Cũng chính vì vậy, miền Đông Nam Bộ luôn có tỷ lệ tăng dân
số cao nhất cả nước, là vùng thu hút đông đảo lao động là dân nhập cư
từ các địa phương khác đến làm ăn, sinh sống. Điều này đã tạo nên sự
đa dạng, năng động trong phát triển kinh tế - xã hội của miền Đông
Nam Bộ. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, mặt trái
của sự phát triển cũng đem lại những yếu tố tiêu cực như sự gia tăng
đột biến về dân số kéo theo tình trạng thất nghiệp ngày càng nhiều, sự
phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc; lối sống hưởng thụ bằng mọi
giá, nhu cầu về vật chất cao hơn khả năng cung cấp dẫn đến sự tha hoá
1
trong lối sống, làm cho tệ nạn xã hội và tình hình tội phạm nói chung,
tội LĐCĐTS nói riêng có điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển
mạnh trên địa bàn miền Đông Nam Bộ.
Theo thống kê của TAND các tỉnh, thành trên địa bàn miền
gian và thời gian hay còn gọi là tính “địa lý học của tội phạm”. Do vậy,
muốn phòng ngừa hiệu quả đối với tội này thì cần phải làm sáng tỏ
những nguyên nhân và điều kiện làm nảy sinh tình hình tội LĐCĐTS,
tìm hiểu những nguyên nhân điều kiện bị quyết định bởi “địa bàn” cụ
thể; tìm ra những nguyên nhân của hạn chế, tồn tại trong công tác phòng
chống tội LĐCĐTS trên địa bàn miền Đông Nam Bộ để xây dựng
những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội này
là một đòi hỏi hết sức cấp bách, góp phần nâng cao hiệu quả công tác
đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật
tự an toàn xã hội.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Tội lừa đảo chiếm
đoạt tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ: Tình hình, nguyên nhân
và giải pháp phòng ngừa”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Luận án nhằm xây dựng hệ thống các giải pháp tăng cường
phòng ngừa tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã đặt ra, luận án thực hiện các nhiệm vụ
nghiên cứu sau:
- Thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, khái quát tổng quan
tình hình nghiên cứu trong nước, ngoài nước về phòng ngừa tội
3
LĐCĐTS và xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ
trong luận án.
- Phân tích, đánh giá tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miển
Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương, tỉnh
Bình Phước và tỉnh Tây Ninh.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận biện
chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đường lối đổi mới đất nước, về cải
cách tư pháp, về phòng ngừa tội phạm.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tùy thuộc vào khách thể và
đối tượng nghiên cứu trong từng chương, mục mà luận án còn sử
dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phương pháp phân tích
tài liệu, phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp
nghiên cứu điển hình, phương pháp tọa đàm, tham khảo ý kiến
chuyên gia. Bên cạnh đó, ngoài việc sử dụng phương pháp chủ đạo
trong nghiên cứu từng chương, mục, tác giả còn kết hợp chặt chẽ các
phương pháp trong quá trình thực hiện toàn bộ nội dung luận án để
đạt được mục đích nghiên cứu.
5. Đóng góp về khoa học của luận án
5.1. Điểm mới về phương pháp tiếp cận
Luận án sử dụng phương pháp đa ngành, liên ngành luật học
để phân tích, làm rõ tính quyết định luận về mặt xã hội của tình hình
tội LĐCĐTS cũng như nguyên nhân và điều kiện của tình hình của
5
tội này trên địa bàn miền ĐNB trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm
hệ thống lý luận về phòng ngừa tình hình tội phạm nói chung, tội
LĐCĐTS nói riêng. Luận án có thể được sử dụng là tài liệu phục vụ
giảng dạy, nghiên cứu, tham khảo trong lĩnh vực tội phạm học và
khoa học luật hình sự.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận án có thể sử dụng để các cơ quan, tổ chức, các doanh
nghiệp và cá nhân tham khảo xây dựng, áp dụng các biện pháp phòng
ngừa hiệu quả tình hình LĐCĐTS địa bàn miền ĐNB trong thời gian
tới. Đồng thời, kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham
khảo cho các cơ quan lập pháp xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy
định của pháp luật hình sự về tội LĐCĐTS.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và
phần phụ lục, luận án được kết cấu gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2. Tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn
miền Đông Nam Bộ từ năm 2007 đến năm 2017
Chương 3. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội lừa đảo
chiếm đoạt tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ từ năm 2007 đến
năm 2017
Chương 4. Hệ thống các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình
hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong thời gian tới.
7
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về tội phạm học
1.1.1. Khái niệm tình hình tội phạm
tương ứng, quyết định sự ra đời của tình hình tội phạm như là hậu
quả của mình, đồng thời nhận thức được việc nghiên cứu nguyên
nhân và điều kiện của tình hình tội phạm chỉ mang lại kết quả hữu ích
khi làm rõ được các yếu tố làm phát sinh tình hình tội phạm và chỉ
khi nào loại bỏ được nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội
phạm mới kiềm chế, tiến tới loại trừ được tình hình tội phạm ra khỏi
đời sống xã hội.
1.1.3. Phòng ngừa tình hình tội phạm
Qua khảo cứu nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên
cứu về phòng ngừa tình hình tội phạm có thể khái quát, phòng ngừa
tình hình tội phạm có thể hiểu là không để cho bất cứ thành viên nào
của xã hội phải bị xử lý bằng pháp luật; hay hiểu rộng hơn là phòng
ngừa tình hình tội phạm một mặt là thủ tiêu nguyên nhân và điều kiện
phạm tội, không để cho tội phạm xảy ra; mặt khác bằng mọi biện
pháp ngăn chặn tội phạm, kịp thời phát hiện tội phạm, xử lý nghiêm
minh các trường hợp phạm tội, đồng thời cuối cùng là cải tạo giáo
dục người phạm tội làm cho họ trở thành người công dân có ích cho
xã hội. Quan điểm này chính là định hướng cho tác giả khi nghiên
cứu về thực tiễn và các giải pháp tăng cường phòng ngừa tình hình
tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB.
9
1.2. Những công trình nghiên cứu đề cập đến tội lừa đảo
chiếm đoạt tài sản
1.2.1. Những công trình đề cập đến tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
dưới góc độ luật học
Các công trình nghiên cứu tội LĐCĐTS dưới góc độ luật học
đã tập trung làm rõ khái niệm, dấu hiệu pháp lý hình sự, thực tiễn áp
xác định cần tiếp tục nghiên cứu các vấn đề sau:
Một là, phân tích, đánh giá về mức độ, động thái, cơ cấu, tính
chất của tình hình tội LĐCĐTS, nhân thân người phạm tội LĐCĐTS
trên địa bàn miền ĐNB từ năm 2007 đến năm 2017. Qua đó, lý giải
những đặc thù của tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB so với các
địa bàn khác.
Hai là, phân tích, lý giải nguyên nhân và điều kiện của tội
LĐCĐTS xuất phát từ chính con người và đời sống xã hội của miền
ĐNB trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017.
Ba là, xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường phòng
ngừa tình hình tội này trên địa bàn miền ĐNB trong thời gian tới.
Tiểu kết chƣơng 1
Để thực hiện đề tài luận án tác giả đã thực hiện khảo cứu nhiều
công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước về lý luận Tội phạm học
cũng như các công trình nghiên cứu chuyên sâu về tội LĐCĐTS. Kết
quả nghiên cứu của các công trình mà tác giả chọn lọc, kế thừa trong
quá trình nghiên cứu đề tài luận án đã hỗ trợ, giúp tác giả hiểu biết sâu
hơn về lý luận, về thực tiễn đồng thời còn gợi mở hướng nghiên cứu
phù hợp với đề tài luận án, đó chính là phải tập trung làm rõ “tính địa
lý học tội phạm” hay nói cách khác là cần làm rõ sự tác động của các
11
môi trường xã hội đặc biệt là những đặc điểm về văn hóa, kinh tế, lối
sống của con người miền ĐNB đã tác động đến tình hình tội LĐCĐTS
trên địa bàn này như thế nào. Có làm sáng tỏ được những vấn đề này,
xác định đúng nguyên nhân và điều kiện của tội này thì mới giải quyết
được căn nguyên của tình hình tội này; từ đó xây dựng hệ thống các
giải pháp phòng ngừa hiệu quả, kéo giảm tình hình tội này trên địa bàn
số vụ LĐCĐTS xảy ra ít nhất là 295 vụ. Trung bình mỗi năm trên địa
bàn miền ĐNB xảy ra 457 vụ LĐCĐTS với 568 bị cáo được đưa ra
xét xử. Qua nghiên cứu thực trạng tình hình tội này trên phạm vi cả
nước, phân tích, thống kê, tính hệ số tiêu cực và xác định cấp độ
nguy hiểm của tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB, cho
thấy tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền Đông Nam Bộ có mức
độ phổ biến hơn so với cả nước và các khu vực lân cận.
2.2.2. Diễn biến (động thái) của tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt
tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
Diễn biến tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB trong
giai đoạn 2007 đến năm 2017 khá phức tạp. Áp dụng phương pháp so
sánh định gốc, theo đó khi ấn định năm 2007 là gốc thì năm 2009,
2010 có số vụ và số bị cáo phạm tội LĐCĐTS có chiều hướng giảm.
Năm 2011 gia tăng về số vụ và tăng nhẹ số bị cáo. Từ năm 2012 đến
năm 2017 số vụ và số bị cáo LĐCĐTS tăng đều theo từng năm. Và
giảm không đáng kể trong năm 2017.
2.2.3. Cơ cấu của tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên
địa bàn miền Đông Nam Bộ
Qua nghiên cứu 15 nhóm cơ cấu về tình hình tội LĐCĐTS trên
địa bàn miền ĐNB, tác giả luận án đã minh họa rõ về tình hình tội
13
này và qua đó rút ra những cơ sở để nghiên cứu về nguyên nhân và
điều kiện phạm tội này đồng thời đề xuất giải pháp phòng ngừa xét từ
khía cạnh nạn nhân.
2.2.4. Những thông số phản ánh tính chất của tình hình tội lừa
đảo chiếm đoạt tài sản
Trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2017 cho tình hình tội
bảo vệ pháp luật
2.3.3. Tội phạm ẩn thống kê
Do những qui định đối với công tác thống kê hình sự còn có
những bất cập nên mặc dù công tác thống kê tội LĐCĐTS trên địa
bàn miền ĐNB được thực hiện đúng theo quy định hiện hành song
vẫn tồn tại một lượng nhất định của số vụ và số bị cáo LĐCĐTS (chủ
yếu là ẩn về số vụ) không có trong thống kê thường xuyên như thống
kê xét xử hình sự sơ thẩm của TAND các cấp trên địa bàn miền
ĐNB.
Tiểu kết chƣơng 2
Trên cơ sở kế thừa và áp dụng lý luận chung về THTP, tác giả
xây dựng khái niệm về tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền
ĐNB như sau: “Tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB là
một hiện tượng xã hội, pháp lý – hình sự được thay đổi về mặt lịch
sử, mang tính chất giai cấp bao gồm tổng thể thống nhất (hệ thống)
của tội LĐCĐTS thực hiện trên địa bàn miền ĐNB trong một khoảng
thời gian nhất định”.
Qua phân tích những thông số của tình hình tội LĐCĐTS trên
địa bàn miền ĐNB tác giả luận án đã làm rõ thêm sự tác động mạnh
mẽ của yếu tố “địa lý học tội phạm” đến tình hình tội LĐCĐTS trên
địa bàn ĐNB. Chương 2 của luận án cũng đã làm rõ những “gam màu
15
tối” trên “bức tranh” về tình hình tội này. Đây là tiền đề và cơ sở
không thể thiếu cho việc nghiên cứu nguyên nhân và điều kiện của
tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB trong giai đoạn từ năm
2007 đến năm 2017.
Chƣơng 3
đình có cách giáo dục sai lệch thiếu khoa học, gia đình mà cha mẹ
thường xuyên vi phạm pháp luật, vi phạm các chuẩn mực đạo đức xã
hội; cha mẹ nghiện ma tuý thì dễ bị sa ngã và bị cuốn vào con đường
phạm tội. Ngoài ra, sự gắn kết giữa gia đình và nhà trường chưa chặt
chẽ. Công tác dạy và đào tạo đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp
chưa được nhà trường lẫn học viên đề cao.
Qua nghiên cứu về văn hóa Nam Bộ nói chung, miền ĐNB nói
riêng cho thấy tính cách văn hóa đặc trưng, thói quen của con người
miền ĐNB tác động đến tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn này
3.2.3. Nguyên nhân và điều kiện về tâm lí xã hội
Mặt trái của kinh tế thị trường hướng con người chạy theo
đồng tiền, hình thành động cơ thực dụng, vụ lợi thôi thúc con người
chạy theo lợi ích vật chất thuần túy, mong muốn làm giàu bất chấp
thủ đoạn, bất chấp pháp luật là một trong những nguyên nhân
dẫn đến tình trạng phạm tội LĐCĐTS.
3.2.4. Nguyên nhân và điều kiện về tổ chức, quản lý
Luận án đã phân tích, làm rõ những nguyên nhân và điều kiện về tổ
chức, quản lý xã hội, nguyên nhân và điều kiện về tổ chức, quản lý xã hội,
nguyên nhân và điều kiện về công tác quản lý các cơ sở kinh doanh, dịch
vụ. Phân tích, làm rõ những bất cập trong công tác quản lý các cơ sở kinh
doanh, dịch vụ có điều kiện về an ninh trật tự, bất cập trong quản lý phương
tiện kĩ thuật, quản lý hệ thống thông tin, mạng internet.
17
3.2.5. Nguyên nhân và điều kiện về chính trị - tư tưởng
Tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống,
sự thoái hóa, biến chất của một bộ phận cán bộ, Đảng viên đã tác
động không nhỏ đến tình hình tội phạm nói chung, tội LĐCĐTS trên
Luận án đã phân tích các tình huống phạm tội phát sinh từ nhu
cầu về nhà đất, nhu cầu cần việc làm, muốn du học, cần “chạy án”…
Đồng thời làm rõ về tâm lý hám lợi, tham lam, sự “nhẹ dạ cả tin”, sự
sơ hở, thiếu sót trong quản lý, bảo vệ tài sản đã tác động không nhỏ
đến tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn.
Tiểu kết chƣơng 3
Trong chương 3, trên cơ sở lý luận chung tác giả đã đưa ra
khái niệm về nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội LĐCĐTS.
Tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB chịu sự tác động của
nhiều nguyên nhân và điều kiện khác nhau. Tuy mỗi nhóm nguyên
nhân, điều kiện có sự tồn tại độc lập nhưng lại tương tác với nhau
trong một chỉnh thể thống nhất, không tách rời. Việc xác định đúng
nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội LĐCĐTS trên địa bàn
miền ĐNB là cơ sở rất quan trọng để có thể dự báo được tình hình tội
phạm biến động trong tương lai; là tiền đề để chủ động xây dựng hệ
thống các giải pháp phòng ngừa hiệu quả đối với tội này trong thời
gian tới.
19
Chƣơng 4
HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG PHÒNG
NGỪATÌNH HÌNH TỘI LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
4.1. Khái niệm và thực trạng phòng ngừa tình hình tội lừa
đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
4.1.1 Khái niệm phòng ngừa tình hình tội lừa đảo chiếm đoạt
tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ
Dựa trên nền tảng lý luận chung về phòng ngừa THTP có thể
phạm; về địa bàn hoạt động phạm tội, về tính chất hoạt động tội phạm
có tổ chức; về thời gian tội phạm xảy ra và bị phát hiện.
4.3. Các giải pháp tăng cƣờng phòng ngừa tình hình tội lừa
đảo chiếm đoạt tài sản trên địa bàn miền Đông Nam Bộ trong
thời gian tới
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình tội LĐCĐTS, nguyên nhân
và điều kiện của tình hình tội này cũng như trên cơ sở các dự báo
khoa học về tình hình tội này, tác giả luận án đã đề xuất 08 nhóm giải
pháp nhằm tăng cường phòng ngừa tình hình tội LĐCĐTS trên địa
bàn miền ĐNB trong thời gian tới. Bao gồm: các giải pháp kinh tế xã hội; giải pháp văn hóa, giáo dục; giải pháp tăng cường công tác
chính trị, tư tưởng; Giải pháp về tâm lý - xã hội; Các giải pháp tăng
cường công tác tổ chức, quản lý; Giải pháp về hệ thống pháp luật và
tuyên truyền, phổ biến pháp luật; Các giải pháp tăng cường hoạt động
phòng ngừa theo chức năng của các cơ quan bảo vệ pháp luật và giải
pháp khắc phục nguyên nhân và điều kiện từ tình huống phạm tội và
từ phía nạn nhân.
21
Tiểu kết chƣơng 4
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá một cách khoa học thực
trạng, diễn biến, cơ cấu, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội
LĐCĐTS trên địa bàn miền ĐNB, tác giả luận án đã đưa ra dự báo về
tình hình tội này trong thời gian tới còn nhiều diễn biến phức tạp.
Nếu không làm tốt công tác phòng ngừa tình hình tội LĐCĐTS, sẽ
còn gây ra nhiều thiệt hại lớn cho các cá nhân, tổ chức và cho nền
kinh tế của khu vực ĐNB, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển
ổn định, bền vững và gây tác động xấu đến xã hội ở miền ĐNB.
Chính vì vậy, để phòng ngừa hiệu quả với tình hình tội này, tác giả