Đại học Kinh tế Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----- -----
Đ
ại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ho
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
̣c k
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
VPBANK CHI NHÁNH BẾN NGỰ HUẾ
h
in
́H
tê
́
uê
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS. BÙI VĂN CHIÊM
giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này, thầy đã tận tâm
hướng dẫn và giải đáp những thắc mắc cho em qua những
buổi thảo luận về bài khoá luận. Nếu không có những
lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài khoá
luận này của em rất khó có thể hoàn thành được. Một
lần nữa, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ths
Bùi Văn Chiêm.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng
ban của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank
chi nhánh Bến Ngự, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập
tại ngân hàng góp phần vào sự thành công của bài khoá
luận.
Em chân thành cám ơn tới những người thân yêu
trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên,
chia sẻ và giúp đỡ em vượt qua khó khăn để hoàn thành
tốt đợt thực tập cũng như quá trình viết bài khoá
luận.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do kiến thức và
năng lực còn nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa
nhiều nên khoá luận khó tránh khỏi những sai sót.
h
in
̣c k
ho
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
iii
Đại học Kinh tế Huế
MỤC LỤC
Danh mục các bảng.........................................................................................................vi
Danh sơ đồ.....................................................................................................................vii
Danh mục từ viết tắt ................................................................................................... viiii
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ ...............................................................................................1
PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.......................................................................3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG VPBANK .................................................................3
1.1.Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay...................................................3
1.1.1.Khái niệm ...............................................................................................................3
Đ
1.1.2.Quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ................................3
́
uê
1.2.4.Hậu quả của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ..........................................15
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh và Rủi ro tín dụng của NHTM:.....17
1.2.5.1. Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn: ( % ) ...............................................17
1.2.5.2. Vốn huy động trên dư nợ cho vay ( % ) ...........................................................17
1.2.5.3. Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động: ( % ) .......................................................17
1.2.5.4. Hệ thu nợ: (%) ..................................................................................................18
1.2.5.5. Vòng vay vốn tín dụng: ( vòng ) ......................................................................18
1.2.5.6. Hệ số rủi ro: ( % ) .............................................................................................18
1.2.5.7. Tỷ lệ nợ quá hạn: ( % ) .....................................................................................19
1.2.5.8. Tỷ lệ rủi ro tín dụng: ( % )................................................................................19
iv
Đại học Kinh tế Huế
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH
VƯỢNG VPBANK CHI NHÁNH BẾN NGỰ ..........................................................20
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Bến Ngự......20
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng..20
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của VPBank- chi nhánh Bến Ngự Huế........................................21
2.1.3. Các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng thương mại ............................................22
2.1.4 Mô tả quy trình cho vay của VPBank Bến Ngự Huế ...........................................23
2.1.5. Tình hình sử dụng lao động tại VPBank Bến Ngự Huế giai đoạn 2015- 2017...32
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank Bến Ngự giai đoạn 2015 đến 2017. 33
́H
2.2.2.3. Cơ cấu dư nợ.....................................................................................................52
2.2.3. Phân tích tình hình rủi ro nợ quá hạn của Ngân hàng: ........................................56
́
uê
2.2.3.1. Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng trong giai đoạn 2015-2017 ...................57
2.2.3.2. Rủi ro nợ quá hạn theo thời hạn tín dụng: ........................................................58
2.2.3.3. Rủi ro nợ quá hạn theo thành phần kinh tế:......................................................60
2.2.3.4. Rủi ro nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế:.....................................................61
2.3. Đánh giá về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank chi nhánh Bến Ngự. .....................................63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK – CN BẾN NGỰ65
3.1. Nâng cao trình độ và phẩm chất đạo đức cho cán bộ tín dụng: .............................65
v
Đại học Kinh tế Huế
3.2. Thẩm định phân tích khách hàng: ..........................................................................66
3.3. Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay và đôn đốc thu hồi nợ.....................................66
3.4. Cho vay tập trung, có trọng điểm. ..........................................................................67
3.5. Phân tán rủi ro để hạn chế rủi ro.............................................................................67
PHẦN 3 : KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ ........................................................................68
PHỤ LỤC
Đ
Bảng 2.6: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại VPBank Bến Ngự giai đoạn
ại
2015-2017 ......................................................................................................................43
ho
Bảng 2.7: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế của VPBank Bến Ngự giai đoạn 2015-
̣c k
2017 ...............................................................................................................................45
Bảng 2.8: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng tại VPBank Bến Ngự giai đoạn
in
2015- 2017.....................................................................................................................47
h
Bảng 2.9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại VPBank Bến Ngự giai đoạn
tê
2015- 2017.....................................................................................................................49
́H
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
viii
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
QHKH
: Quan hệ khách hàng
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong thế kỷ XXI, với sự bùng nổ của thị trường tài chính, hoạt động ngân hàng
trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Tình hình lạm phát đã trở thành mối lo ngại với rất
nhiều quốc gia trên thế giới. Trong tình hình đó, ngân hàng với nghiệp vụ chính của
mình là huy động nguồn vốn nhàn rỗi và cung cấp nguồn vốn đó cho các cá nhân có
nhu cầu sử dụng, đã trở thành trợ thủ đắc lực của nhà nước trong việc thi hành các
chính sách tiền tệ nhằm giảm thiểu lạm phát và ổn định nền kinh tế. Do vậy vai trò của
ngân hàng càng trở nên quan trọng hơn nữa. Kinh doanh ngân hàng tuy là một ngành
đem lại lợi nhuận cao nhưng lại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là hoạt động tín dụng.
Đ
Và song hành với hoạt động tín dụng là rủi ro tín dụng. Các con số thống kê và nhiều
ại
nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng chiếm tới 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân
ho
hàng. Thực tế hoạt động chứng nhận của NHTM Việt Nam trong thời gian qua là một
̣c k
minh chứng cho nhận định này: hiệu quả hoạt động tín dụng chưa cao, chất lượng tín
dụng chưa tốt, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn còn cao so với khu vực và chưa có khuynh
SVTH: Đặng Thị Thành Ý
1
QTKD K48 TH
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm
các khoản vay nhỏ lẻ, số lượng nhiều, tính chất khách hàng khác nhau nên đi đôi với
việc hỗ trợ vốn cho dân cư thì khâu nhận dạng, đánh giá, kiểm tra, giám sát để hạn chế
rủi ro tín dụng là vô cùng quan trọng.Nhận biết được tính cấp thiết đó, trên cơ hội
được thực tập tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank- chi nhánh Bến
Ngự Huế, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại
ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank chi nhánh Bến Ngự Huế” làm
khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khoá luận nghiên cứu các mục tiêu sau:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động
Đ
cho vay của Ngân hàng VPBank.
ại
uê
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu mô tả, nghiên cứu tài liệu đã thu
thập được trong quá trình thực tập để chắc lọc ra các nội dung cần thiết cho đề tài
nghiên cứu; ngoài ra cần phải nghiên cứu thêm các tài liệu bên ngoài như sách, báo,
tạp chí, internet… để tìm hiểu về cơ sở lý luận.
5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank chi
nhánh Bến Ngự Huế.
Phạm vi thời gian: đề tài sử dụng các số liệu thứ cấpthu thập từnăm 2015 đến
năm 2017.
SVTH: Đặng Thị Thành Ý
2
QTKD K48 TH
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm
PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNGVPBANK
1.1. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
1.1.1. Khái niệm
́H
tê
trình kiểm soát như sau:
́
uê
Đây là giai đoạn kiểm soát nhằm sàng lọc khách hàng, quyết định không cho vay
hay tiếp tục lập hồ sơ cho vay, đồng nghĩa với việc ngân hàng đứng trước nguy cơ gặp
rủi ro hay thu lãi từ hợp đồng cho vay.
Kết quả: thông báo cho vay, hợp đồng tín dụng
Khâu thẩm định và xét duyệt cấp tín dụng, kiểm soát việc tiếp nhận hồ sơ khách
hàng
- Thẩm định tín dụng khách hàng vay cần chú trọng thực hiện nguyên tắc 5C:
Khả năng hoàn trả nợ vay
Uy tín và năng lực quản lý của khách hàng
Vốn tự có
SVTH: Đặng Thị Thành Ý
3
QTKD K48 TH
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
in
của luật các tổ chức tín dụng.
h
Mục tiêu kiểm soát: kiểm tra, rà soát lại việc lập báo cáo đề xuất tín dụng, báo
tê
cáo thẩm định tín dụng của chuyên viên QHKH và chuyên viên thẩm định.
́H
khâu hoàn thiện hồ sơ, ký Hợp đồng cấp tín dụng và các văn kiện tín dụng có
liên quan
́
uê
- Chuyên viên hỗ trợ QHKH soạn thảo hợp đồng không đúng với những điều
kiện đã được phê duyệt, xảy ra các sai sót về câu chữ, chính tả làm cho hợp đồng tín
dụng được hiểu theo nghĩa khác.
- Chưa thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo đối với tài sản đảm bảo.
Thủ tục kiểm soát:
- Mỗi một hợp đồng tín dụng được ký kết có mẫu chung được đưa ra trong
quy định tín dụng của VPBank. Tùy từng đối tượng khách hàng khác nhau lại có
các điều khoản riêng, thỏa thuận nhằm đảm bảo quyền lợi của khách hàng và ngân
hàng. Các điều khoản này được chuyên viên hỗ trợ QHKH kiểm tra và rà soát kỹ
Đây là giai đoạn kiểm soát các điều kiện giải ngân, các chứng từ cần thiết để giải
ho
ngân và hoạt động nhập liệu.
Khâu giải ngân
Thực trạng rủi ro phát sinh:
in
̣c k
Kết quả: khách hàng nhận được tiền
h
- Hồ sơ giải ngân chưa đầy đủ so với phê duyệt.
tê
- Cho vay trùng lập hợp đồng, chứng từ.
́H
- Chưa có sự kiểm soát lại trước khi phê duyệt.
- Giải ngân khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
́
Trưởng bộ phận hỗ trợ QHKH ký duyệt cho Trưởng phòng tín dụng hoặc người được
ủy quyền. Sau đó, Chuyên viên hỗ trợ QHKH tiến hành lấy sổ khế ước và nhập hồ sơ
vay vốn vào chương trình trên máy tính.
- Cán bộ kế toán sàn giao dịch: phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán
tiền vay, ngân quỹ để giải ngân theo nội dung đã quy định hoặc nội dung đàm phán.
Đ
Mục tiêu kiểm soát: đảm bảo hoạt động giải ngân diễn ra đúng đối tượng, đúng
ại
số tiền, đúng thời hạn, hình thức như hợp đồng tín dụng đã ký.
ho
Giai đoạn 3: kiểm soát sau giải ngân
̣c k
Đây là giai đoạn dễ xảy ra rủi ro nhất trong hoạt động cho vay của ngân hàng
vì lúc này ngân hàng đã giao tiền cho khách hàng. Chính vì vậy hoạt động kiểm
in
soát cho vay trong giai đoạn này là vô cùng cần thiết, đòi hỏi các cán bộ trong quy
h
trình phải giám sát chặt chẽ và tiến hành một cách đúng đắn để giảm tỷ lệ nợ xấu
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm
- Khách hàng phát sinh nợ quá hạn.
- Lập dự phòng chưa chính xác.
- Không phát hiện kịp thời các sai sót trên hệ thống T24, các sai sót trong quá
trình đánh giá lại TSĐB và cơ cấu lại nợ.
Thủ tục kiểm soát:
- Chuyên viên QHKH:
+ Thường xuyên quản lý, theo dõi khoản vay trên máy tính và trên sổ theo dõi
khách hàng của Chuyên viên hỗ trợ QHKH để cập nhật thông tin và đôn đốc khách
hàng theo các nội dung sau: dư nợ, thời hạn thanh toán, kỳ hạn thanh toán, đôn đốc
khách hàng trả nợ (gốc và lãi).
Đ
+ Thường xuyên theo dõi, giám sát các hợp đồng bảo hiểm, cơ cấu lại thời hạn
ại
trả nợ theo đúng quy định, quy chế cho vay của NHNN và cả VPBank.
ho
+ Kiểm tra khách hàng vay vốn bằng cách kiểm tra sử dụng vốn vay sau giải
+ Theo dõi ngày đáo hạn của hợp đồng bảo hiểm (nếu có).
+ Theo dõi tình hình biến động của TSĐB, tiếp nhận các yêu cầu về thay đổi, bổ
sung, xuất kho.
+ Định kỳ định giá lại tài sản đảm bảo theo quy định (3 tháng, 6 tháng, 1 năm)
tùy loại tài sản hoặc khi có biến động lớn.
+ Tiếp nhận đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khách hàng (nếu có). Trường
hợp khách hàng không có khả năng trả được nợ ngay cả khi được gia hạn, điều chỉnh
SVTH: Đặng Thị Thành Ý
7
QTKD K48 TH
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm
kỳ hạn trả nợ thì tiến hành chuyển sang nợ quá hạn tự động trên máy, đồng thời thực
hiệp các bước xử lý thu hồi nợ quá hạn theo quy định của ngân hàng VPBank.
+ Thực hiện tất toán khế ước, thanh lý hợp đồng, giải chấp và lưu hồ sơ.
Ngoài ra, Chuyên viên QHKH và Chuyên viên hỗ trợ QHKH phối hợp cùng nhau
xử lý các vấn đề phát sinh của khoản vay,xử lý TSĐB tiền vay khi có yêu cầu theo
đúng quy định của VPBank.
- Cán bộ kế toán tiền vay:
+ Kiểm tra dư gốc, lãi; đối chiếu số liệu thực tế với số liệu trên mạng công nghệ
thông tin của ngân hàng; thu nợ gốc, lãi của khoản vay; hạch toán kế toán; cập nhật
thông tin trên hệ thống nội bộ làm cơ sở để các cấp quản lý theo dõi kịp thời, lập báo
́H
- Giám đốc chi nhánh: nhận báo cáo từ trưởng phòng QHKH, xem xét kiểm tra
́
uê
lại thông tin và các đề xuất, nếu trong phạm vi quyền hạn thì Gíam đốc chi nhánh ra
quyết định xử lý phù hợp.
Mục tiêu kiểm soát: bảo đảm khoản vay sử dụng đúng mục đích, khách hàng trả
gốc và lãi đúng hạn.
1.1.3. Sự cần thiết và mục đích của kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay.
Hoạt động cho vay đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng, tuy nhiên nó cũng
là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Hoạt động cho vay phải tuân theo nguyên
tắc: “ sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng”. Nếu không tuân thủ nguyên tắc trên thì khoản
cho vay của ngân hàng gặp rủi ro. Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng xảy ra
những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn,
SVTH: Đặng Thị Thành Ý
8
QTKD K48 TH
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
in
Tác dụng của hoạt động kiểm soát là ở chỗ nó đo lường được mức độ rủi ro của
h
từng khoản vay và của cả danh mục tín dụng, từ đó giúp ngân hàng đưa ra các biện
tê
pháp, hành động ứng xử kịp thời, thích hợp. Vì vậy, hoạt động kiểm soát tín dụng có
́H
chất lượng hay không thể hiện ở việc nó có góp phần hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín
dụng hay không.
́
uê
Rủi ro tín dụng rất khó định lượng nhưng đó không có nghĩa là ngân hàng bỏ
qua việc này. Bởi kiểm soát tín dụng tốt sẽ giúp quá trình quản trị rủi ro tín dụng tốt.
Điều này làm cho chính sách tín dụng của ngân hàng trở nên an toàn hơn. Để đánh giá
rủi ro tín dụng đối với một khách hàng, trước khi đưa ra quyết định cho vay, ngân
hàng sẽ tiến hành thẩm định tín dụng trước khi cho vay và sử dụng hệ thống định hạng
tín nhiệm.
Mức độ thường xuyên, liên tục của hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện thường xuyên, liên tục và
xuyên suốt trong quá trình cho vay nhằm kịp thời nhận biết, thu thập thông tin, ngăn
Yếu tố ngân hàng
Mục tiêu,chiến lược kinh doanh: đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả
ho
tín dụng, chiến lược kinh doanh liên quan đến khả năng cạnh tranh thành công trên thị
̣c k
trường. Nó liên quan đến các quyết định chiến lược về lựa chọn sản phẩm, đáp ứng
nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra các
in
cơ hội mới. Dựa trên cơ sở một chiến lược kinh doanh được xác lập, ngân hàng sẽ
h
chuyển nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳ đảm bảo
tê
cho những mục tiêu đã đề ra, đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
́H
cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch marketing, chính sách nhân sự.
́
Năng lực tài chính của khách hàng: với mỗi cán bộ tín dụng vấn đề quan tâm đầu
tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ. Một khoản vay vốn được ngân hàng
chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn
và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những
Đ
nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định.
ại
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ, năng
lực quản lý kinh doanh kém, tình hình tài chính của khách hàng thiếu minh bạch.
ho
Nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng: Ngoài những nhân tố trên còn kể đến
̣c k
nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới, đó là đạo đức khách
hàng. Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt, rủi ro tín dụng thấp thì sẽ kích
in
thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe.
h
Yếu tố ngoài ngân hàng
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm
thi pháp luật. Vì vậy, việc xác lập khuôn khổ pháp luật đúng đắn cho các hoạt động
kinh tế xem như là hoạt động kiên quyết bảo đảm cho thị trường hoạt động có hiệu quả
hơn.
1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng VPBank Bến Ngự
Huế
1.2.1. Khái niệm
Theo quyết định 493/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN, tại khoản 1, điều 2 đề
cập khái niệm rủi ro tín dụng: “Rủi ro tín dụng của ngân hàng, của tổ chức tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
Đ
kết”
ại
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay là rủi ro phát sinh khi các bên tham gia
ho
hợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại. Đối với ngân
̣c k
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp. Bởi vì ngân nàng là một định chế tài chính
trung gian, có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trường, nó là một tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng
với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay. Bởi vậy, khi người vay gặp
SVTH: Đặng Thị Thành Ý
12
QTKD K48 TH
Đại học Kinh tế Huế
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Bùi Văn Chiêm
rủi ro trong sản xuất kinh doanh như: hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, sự đổ vỡ của đối
tác, khách hàng tẩy chay sản phẩm của công ty…dẫn đến thua lỗ, phá sản thì sẽ tác
động gián tiếp rủi ro đó cho NHTM, cho nên nói rủi ro tín dụng mang tính chất gián
tiếp.
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp. Tính đa dạng và phức tạp của
rủi ro tín dụng có thể chia làm nhiều loại như: rủi ro về đạo đức; rủi ro cơ chế; rủi ro
công tác kiểm tra, kiểm soát.
Rủi ro tín dụng trong cho vay do những tình huống không phát hiện được trước
khi cho vay và phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng cho vay
Đ
Rủi ro tín dụng trong cho vay mang tính liên đới: trong cho vay, ngân hàng
uê
Rủi ro danh
mục
Rủi ro giao dịch
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro bảo
đảm
Rủi ro
nghiệp
vụ
Rủi ro
nội tại
Rủi ro
tập trung
Sơ đồ 1: Phân loại rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay
SVTH: Đặng Thị Thành Ý
13
QTKD K48 TH
̣c k
Rủi ro danh mục
Là một hình thức của rủi ro tín dụng liên qan đến danh mục các khoản vay, do
in
những hạn chế trong quản lý danh mục tín dụng cả ngân hàng, được chia thành hai loại
h
- Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
tê
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. nó xuất
́H
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.
́
uê
- Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, một lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lí nhất định hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
b,Theo tính chất
cao hay thấp.
ại
d,Theo giai đoạn phát sinh
ho
- Rủi ro trong thẩm định: là rủi ro mà ngân hàng đánh giá sai khách hàng, xảy ra
trong quá trình thẩm địnhkhoản vay. Nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu thông tin về
̣c k
khách hàng.
in
- Rủi ro khi cho vay: là rủi ro xảy ra khi giải ngân vốn sai mục đích làm cho
khaonr vay không phát huy hiệu quả. Có thể phát sinh trong quá trình đưa ra quyết
h
định cho vay khi thiế thông tin hoặc có sự luồn lách, hỗ trợ của cán bộ tín dụng để
́H
tê
cung cấp vốn sai quy định cho khách hàng.
Trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động,
làm cho lợi nhuận bị giảm sút. Nếu lợi nhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng
chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến quy
mô hoạt động của các NHTM.
Rủi ro làm phát sinh tăng chi phí, giảm lợi nhuận: khi các ngân hàng cho vay
xuất hiện những khoản nợ quá hạn, các ngân hàng cho vay phải tìm cách thu hồi
nợ. Việc thu hồi nợ quá hạn làm tăng khỏan chi phí đi lại để lấy nợ, các khoản nợ
quá hạn làm chậm lại vòng vay vốn tín dụng, làm mất đi các khoản đầu tư khác của
ngân hàng, đó là chưa kể đến sự ảnh hưởng lớn của nợ quá hạn tới tâm lí của các bộ
Đ
phận cho vay. Tất cả những vấn đề này làm giảm thu nhập tiềm ẩn và làm tăng chi
ại
phí cho các ngân hàng cho vay.
ho
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay còn gây ra tổn thất gián tiếp cho các
ngân hàng khác: ngân hàng có ảnh hướng lớn đến chính sách tiền tệ, đến công cụ
̣c k
điều tiết vĩ mô cuả nhà nước. Nếu có sự thất thoát lớn trong hoạt động tín dụng dù
in
chỉ một ngân hàng cho vay trực thuộc, không khắc phục kịp thời thì có thể gây nên
16
QTKD K48 TH