Tình hình kinh doanh dịch vụ cảng biển tại công ty cổ phần cảng thuận an - Pdf 50

MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................1
1. Tính cấp thiết chọn đề tài:.........................................................................................1
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: ...............................................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu: .............................................................................................2
2.1.1. Mục tiêu chung: ..................................................................................................2
2.1.2. Mục tiêu cụ thể:...................................................................................................2
2.2. Câu hỏi nghiên cứu: ...............................................................................................2

Ế

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ...........................................................................3

U

3.1. Đối tượng nghiên cứu: ...........................................................................................3

́H

3.2. Phạm vi nghiên cứu: ..............................................................................................3



4. Phương pháp nghiên cứu: .........................................................................................3
4.1. Dữ liệu nghiên cứu.................................................................................................3

H

4.1.1. Dữ liệu thứ cấp:...................................................................................................3

IN


1.1.2. Khái niệm chung về dịch vụ cảng biển ...............................................................9
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ ........................................................................................9
i


1.1.2.2. Khái niệm dịch vụ cảng biển .....................................................................10
1.1.2.3. Đặc điểm dịch vụ cảng biển .......................................................................13
1.1.2.4. Vai trò của dịch vụ cảng biển ....................................................................14
1.1.2.5. Những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển dịch vụ cảng biển ở
Việt Nam ..........................................................................................................15
1.1.2.5.1. Thế mạnh đối với việc phát triển dịch vụ cảng.......................................15
1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh của Công ty ...................17
1.1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình kinh doanh dịch vụ cảng biển ..................17

Ế

1.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ........19

U

1.1.3.3. Chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh.........................20

́H

1.2. Cơ sở thực tiễn .....................................................................................................23



1.2.1. Thực trạng cung ứng dịch vụ của hệ thống cảng biển Việt Nam......................23


2.1.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty......................................................28
2.1.5. Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty ................................................................29
2.1.5.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty .......................................................................29
2.1.5.2. Chức năng của các bộ phận........................................................................30
2.1.6. Văn hóa doanh nghiệp ở Cảng ..........................................................................35
2.1.7. Đối thủ cạnh tranh.............................................................................................35
2.2. Đánh giá tình hình sử dụng các nguồn lực của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An
.................................................................................................................................37
ii


2.2.1. Cơ sở vật chất, thiết bị cơ giới ..........................................................................37
2.2.1.1. Luồng vào cảng, cỡ tàu tiếp nhận, vị trí Cảng ...........................................37
2.2.1.2. Hệ thống cầu bến........................................................................................38
2.2.1.3. Hệ thống kho bãi ........................................................................................38
2.2.1.4. Thiết bị chính .............................................................................................39
2.2.1.5. Công nghệ thông tin...................................................................................39
2.2.2. Tình hình sử dụng lao động của công ty...........................................................40
2.2.3. Tình hình biến động tài sản của Công ty ..........................................................44

Ế

2.2.4. Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty....................................................45

U

2.3. Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An

́H


2.3.2. Tình hình thực hiện chi phí của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An qua 3 năm
2013 – 2015.................................................................................................................60

Đ
A

2.3.3. Tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An qua 3 năm
2013 – 2015.................................................................................................................66
2.3.4. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ của Công ty qua 3 năm
2013 – 2015.................................................................................................................68
2.4. Đánh giá của khách hàng về tình hình cung ứng dịch vụ của Công ty Cổ phần
Cảng Thuận An .......................................................................................................71
2.4.1. Cơ cấu mẫu điều tra ..........................................................................................71
2.4.2. Đánh gía chung của các doanh nghiệp về chất lượng cung cấp dịch vụ Công ty
iii


Cổ phần Cảng Thuận An.............................................................................................72
2.5. Phân tích ma trận Swot về cung ứng dịch vụ cảng biển của Công ty Cổ phần
Cảng Thuận An .......................................................................................................74
2.5.1. Thế mạnh...........................................................................................................74
2.5.2. Điểm yếu ...........................................................................................................75
2.5.3. Cơ hội................................................................................................................76
2.5.4. Thách thức.........................................................................................................76
2.6. Tiềm năng để đầu tư phát triển các dịch vụ cảng biển chính tại Công ty Cổ phần

Ế

Cảng Thuận An .......................................................................................................77


O

3.1.3.1. Mục tiêu chung...........................................................................................83

̣I H

3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể...........................................................................................84
3.2. Giải pháp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển đến năm 2020 ...............84

Đ
A

3.2.1. Giải pháp về phía Nhà nước..............................................................................84
3.2.1.1. Tích cực hoàn thiện hệ thống Pháp luật.....................................................84
3.2.1.2. Chấn chỉnh cơ chế quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển theo hướng
thống nhất quản lý............................................................................................85
3.2.1.3. Quy hoạch phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng cảng và dịch vụ cảng...........86
3.2.1.4. Đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh về giá cả chất lượng dịch vụ 86
3.2.1.5. Chú trọng đào tạo nguồn lực đáp ứng nhu cầu hội nhập ...........................87
3.2.2. Giải pháp giúp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ của Công ty Cổ phần
iv


Cảng Thuận An ...........................................................................................................88
3.2.2.1. Nâng cao chất lượng – đa dạng hóa các dịch vụ cung ứng, các chính
sách ưu đãi để thu hút các khách hàng.............................................................88
3.2.2.2. Tăng cường hoạt động Marketing..............................................................89
3.2.2.3. Nâng cấp trang thiết bị để thực hiện tốt hơn hoạt đông cung ứng dịch vụ 89
3.2.2.4. Thực hiện tốt các chính sách về lao động và môi trường ..........................90


IN

H

PHỤ LỤC....................................................................................................................97

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ý nghĩa

TA

Thuận An

CN

Công nhiệp

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

DN

Doanh nghiệp

TNHH

H

được tập trung để đóng hàng vào con)
Deadweight tonnage (đơn vị do năng lực vận tải an

IN

DWT

toàn của tàu thủy tính bằng tấn)
General Agreement on Trade in Services (một hiệp

K

GATS

̣C

định của Tổ chức Thương mại Thế giới)

Mectric Ton (1MT = 1000kg)

TEU

Đơn vị đo của hàng hóa được container hóa tương

Đ
A

̣I H

Bảng 2.3: Trang thiết bị chính của công ty ...................................................................39

Ế

Bảng 2.4: Tình hình sử dụng lao động của Công ty trong 3 năm 2013 – 2015 ............40

U

Bảng 2.5: Tình hình biến động tài sản của Công ty qua 3 năm 2013 – 2015 ...............44



́H

Bảng 2.6: Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013-2015 .............45
Bảng 2.7: Cơ cấu và biến động doanh thu chung của công ty qua 3 năm 2013 - 2015 47

H

Bảng 2.8: Cơ cấu và biến động doanh thu theo đối tượng khách hàng của Công ty qua

IN

3 năm 2013 – 2015 ........................................................................................................50

K

Bảng 2.9: Cơ cấu và biến động doanh thu theo dịch vụ cung ứng của công ty qua 3

̣C


Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Bảng 2.20: Dự báo hàng hóa thông qua Cảng Thuận An theo mặt hàng ......................78

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

̣C

K

IN

H

năm 2013 - 2015 ............................................................................................................51

ix


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết chọn đề tài:
Việt Nam là một quốc gia có hơn 3.200 km đường bờ biển nằm sát các tuyến hàng
hải quốc tế quan trọng nối các châu lục Á - Âu, Á - Mỹ, Việt Nam rất có lợi thế trong
việc phát triển hệ thống cảng biển nói riêng và kinh tế biển nói chung. Thực tiễn phát
triển cảng biển ở nước ta cho thấy, hệ thống cảng biển đã trở thành đầu mối vận
chuyển hàng hóa, đầu mối giao thông chính tập trung cho mọi phương thức vận tải,

Ế

trên 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta được vận chuyển thông qua hệ

U

thống cảng biển. Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đồng thời

́H


biển trong đó có Cảng Thuận An nằm trong thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh

Đ
A

Thừa Thiên Huế.

Cảng Thuận An được xây dựng từ năm 1968 cho mục đích quân sự, đến tháng

7/1989 cảng Thuận An trở thành cảng biển thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và được sử
dụng khai thác như một cảng tổng hợp. Cảng có khả năng tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải
đến 2000DWT ra vào làm hàng. Do có những lợi thế nhất định về độ sâu trước bến và
sự phát triển kinh tế của khu vực Miền Trung nên chỉ sau một thời gian ngắn hoạt
động, khối lượng hàng thông qua Cảng đã đạt và vượt công suất thiết kế và đã đón
hàng chục lượt tàu khách Quốc tế. Dự kiến trong những năm tới lượng hàng hóa thông
qua Cảng sẽ còn tăng mạnh và sẽ có nhiều lượt tàu khách du lịch Quốc tế cập bến.
Nhận thấy được tầm quan trọng và thiết thực của vấn đề phát triển các dịch vụ
1


kinh doanh cảng biển, trong thời gian thực tập tôi đã quyết định chọn đề tài: “Tình
hình kinh doanh dịch vụ cảng biển tại Công ty Cổ Phần Cảng Thuận An”.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1.1. Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng và hiệu quả kinh doanh dịch vụ cảng biển để thấy rõ tình hình
kinh doanh dịch vụ cảng biển tại Công ty Cổ phần Cảng Thuận An

Ế


O

2.2. Câu hỏi nghiên cứu:

Đ
A

thế nào?

̣I H

Hoạt động phát triển dịch vụ cảng biển tại Công ty Cổ phần Cảng Thuận An như

Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh dịch vụ cảng biển tại Công ty Cổ phần

Cảng Thuận An?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh dịch vụ cảng biển của công
ty?
Những thuận lợi và khó khăn của hoạt động kinh doanh dịch vụ cảng biển là gì?
Các giải pháp cần được thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ cảng biển tại
công ty?

2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các hoạt động cung ứng dịch vụ cảng biển của Công ty Cổ phần Cảng Thuận An
3.2. Phạm vi nghiên cứu:


4.1.1. Dữ liệu thứ cấp:

Thông tin về doanh nghiệp: các dữ liệu về lịch sử hình thành và phát triển của

̣C

công ty; số liệu về số lượng cán bộ - nhân viên từ Phòng Nhân sự, kết quả hoạt động

̣I H

O

kinh doanh từ Phòng Kế toán của công ty.
Các thông tin và số liệu liên quan đến tình hình phát triển dịch vụ cảng biển tại

Đ
A

Công ty Cổ phần Cảng Thuận An.
Giáo trình môn Quản Trị Dịch Vụ và Nghiệp Vụ Thương Mại Quốc Tế.
Một số công trình nghiên cứu và luận văn có liên quan cũng như là website

4.1.2. Dữ liệu sơ cấp:
Phỏng vấn trực tiếp, qua email các ban lãnh đạo, nhân viên trong các bộ phận liên
quan về các chỉ tiêu số liệu trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Quan sát và học hỏi trong thực tế để thấy rõ hơn về vấn đề nghiên cứu.

3


IN

dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để làm rõ ý nghĩa của từng con số và so sánh chỉ

K

tiêu qua từng năm để thấy được sự thay đổi của việc phát triển dịch vụ cảng biển của
công ty.

̣C

 Phương pháp suy luận biễn chứng: Qua các số liệu và thông tin thu thập được,

̣I H

cứu.

O

sử dụng lời văn của mình để trình bày ngắn gọn, dễ hiểu được vấn đề mà mình nghiên
 Phương pháp sử dụng ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu và đồng

Đ
A

thời phân tích cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt. Để từ đó có thể tận
dụng cơ hội để phát huy sức mạnh, nắm bắt cơ hội để khắc phục mặt yếu và tận dụng
mặt mạnh để giảm thiểu nguy cơ, giảm thiểu mặt yếu để ngăn chặn nguy cơ.

4

IN

Cảng biển là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiều công trình và kiến trúc,

K

bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thuận lợi thực hiện công việc
chuyển giao hàng hóa/hành khách từ các phương tiện giao thông trên đất liền sang các

̣C

tàu biển hoặc ngược lại, bảo quản và gia công hàng hóa và phục vụ tất cả các nhu cầu

O

cần thiết của tàu neo đậu trong cảng. Ngoài ra nó còn là trung tâm phân phối, trung

̣I H

tâm công nghiệp, trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ, trung tâm dân cư của cả
một vùng hấp dẫn.

Đ
A

Cảng biển gồm hai khu là khu đất và khu nước:
 Khu nước của cảng gồm: Lạch tàu vào cảng; khu nước dùng cho tàu quay vòng

khi ra vào cảng; khu nước dùng cho tàu chờ đợi ra vào cảng (chờ đợi bốc xếp hay chờ
đợi ra khơi); khu nước dùng cho tàu bốc xếp hàng hóa và đi lại ở ngay sát với đường

cảng cửa ngõ hoặc cảng trung chuyển quốc tế, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã

H

hội của cả nước được ký hiệu là cảng biển loại IA.

IN

- Cảng biển loại II: Là cảng biển quan trọng phục vụ chủ yếu cho việc phát triển
kinh tế - xã hội của vùng, địa phương.

K

- Cảng biển loại III: Là cảng biển chuyên dùng phục vụ chủ yếu cho hoạt động

̣C

của doanh nghiệp.

O

1.1.1.3. Chức năng của cảng biển

̣I H

* Nhóm chức năng cơ bản
Cung cấp phương tiện và thiết bị để thông qua hàng hóa mậu dịch đường biển.

Đ
A

viên trong cảng và cả cư dân của địa phương.

́H

1.1.1.4. Vai trò của cảng biển



Cảng biển là đầu mối giao thông, bảo đảm cho tàu bè neo đậu yên ổn, nhanh
chóng và tiện xếp dỡ hàng hóa và hành khách, bảo đảm và lưu giữ hàng hóa, gia công,

H

phân loại hàng hóa, thực hiện thủ tục pháp chế về quản lý ở nhà nước và các dịch vụ

các hành trình trên biển tiếp theo.

IN

hàng hải phục vụ các tàu thuyền trong thời gian lưu trú ở cảng cũng như chuẫn bị cho

K

Thúc đẩy sự phát triển của địa phương

̣C

+ Dân cư và người lao động có xu hướng đổ dồn về những nơi có nền kinh tế biển

O

 Trang thiết bị của cảng biển, gồm:

song, phao, trạm hoa tiêu, hệ thống thông tin, tín hiệu…

Ế

Trang thiết bị phục vụ tàu ra vào, neo đậu gồm: Cầu tàu, luồng lạch, kè, đập chắn

U

Trang thiết bị phục vụ vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa gồm: Cần cẩu các loại (dàn,

́H

cổng trên ray hoặc cẩu di động trên bánh lốp, bánh xích); xe nâng hàng; máy bơm hút



hàng rời, hàng lỏng; băng chuyền; toa xe tự đổ; ô tô; đầu máy kéo; Chassis; Container;
Pallet…

H

Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bảo quản, lưu kho hàng hóa gồm: Hệ thống kho

IN

(kho có mái che cho hàng bách hóa tổng hợp, kho lạnh cho các loại hàng yêu cầu bảo
quản ở nhiệt độ thấp, silo cho hàng loạt), bãi, kho ngoại quan, bể chứa dầu, bãi


Số lượng tàu có thể cùng tiến hành xếp dỡ trong cùng một thời gian.

8


Khối lượng hàng hóa xếp dỡ trong một năm. Chỉ tiêu này phản ánh độ lớn, mức độ
hiện đại, năng suất xếp dỡ của một cảng.
Mức xếp dỡ hàng hóa của cảng, tức là khả năng xếp dỡ hàng hóa của cảng, thể
hiện bằng khối lượng từng loại hàng hóa mà cảng có thể xếp dỡ trong một ngày. Chỉ
tiêu này nói lên mức độ cơ giới hóa, năng suất xếp dỡ của một cảng.
Chi phí xếp dỡ hàng hóa, cảng phí, phí lai dắt, hoa tiêu, cầu bến làm hàng
(THC)… phản ánh năng suất lao động, trình độ quản lý của cảng.

Ế

Khả năng chứa hàng của kho bãi cảng. Chỉ tiêu này thể hiện bằng số diện tích

U

(m2), vòng quay hàng hóa cảu kho bãi cảng, sức chứa của CY, CFS… phản ánh mức

́H

độ quy mô của cảng.



1.1.1.6. Hệ thống cảng biển Việt Nam

Việt Nam nằm dọc gần một phần ba chiều dài của biển Đông, nằm ở giữa khu vực

cảng toàn quốc với nhịp độ tăng bình quân 12,5%/năm. Ngành Hàng hải đang có kế
hoạch phát triển và mở rộng hệ thống cảng biển, xây dựng các cảng nước sâu, cảng
chuyên dụng lớn và các cảng đầu mối quốc tế và khu vực, nhất là đối với Lào,
Campuchia, Đông Bắc Thái Lan và miền Nam Trung Quốc
1.1.2. Khái niệm chung về dịch vụ cảng biển
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ
Cho đến nay chưa có một định nghĩa nào về dịch vụ được chấp nhận trên phạm vi
toàn cầu. Tính vô hình và khó nắm bắt của dịch vụ, sự đa dạng, phức tạp của các loại
hình dịch vụ làm cho việc định nghĩa dịch vụ trở nên khó khăn. Hơn nữa, các quốc gia

9


khác nhau có cách hiểu về dịch vụ không giống nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam – Trung tâm biên soạn Từ điển
Bách khoa Việt Nam năm 1995, dịch vụ được định nghĩa như sau: Dịch vụ là những
hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
Tùy theo trường hợp, dịch vụ bao gồm: một công việc ít nhiều chuyên môn hóa, việc
sử dụng hẳn hay tạm thời một tài sản, việc sử dụng phối hợp một tài sản lâu bền và sản

Ế

phẩm của một công việc, cho vay vốn… Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tác động lẫn

U

nhau chặt chẽ. Dịch vụ là một điều kiện để phát triển sản xuất, kinh doanh. Sự phát

́H


phân phối và giám sát việc vận chuyển hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng
- trở thành trung tâm logistics.

Đ
A

Trên Thế giới và ngay cả ở Việt Nam chưa đưa ra một khái niệm chung nào về
dịch vụ cảng biển. Do đặc điểm chung của loại hình dịch vụ cũng như tính đa dạng,
phức tạp của các loại hình dịch vụ nói chung và dịch vụ cảng biển nói riêng, cộng với
cách giải thích khác nhau giữa các quốc gia nên việc đưa ra định nghĩa chung nhất cho
loại hình dịch vụ này càng khó khăn. Chúng ta xem xét khái niệm dịch vụ cảng biển
trên phạm vi bao quát của Liên minh Châu Âu (European Union – EU) và Việt Nam:

10


Tiến trình phát triển của dịch vụ cảng biển

U

Ế

(Nguồn: trích từ Beresford et al. (2004), Guldenktas et al. (2006), Paixao and Marlow
(2003), UNCTAD (1992) and Verhoeven (2007))
Hình 1.1: Tiến trình phát triển của dịch vụ cảng biển

́H

* Theo EU: Trong lộ trình thực hiện GATS, EU đã gửi các bản yêu cầu tới các

Dịch vụ khai báo hải quan (hay dịch vụ môi giới hải quan): Là dịch vụ trong đó
một bên thay mặt một bên khác làm các thủ tục hải quan liên quan đến việc xuất, nhập

Đ
A

khẩu của hàng hóa.

Dịch vụ kinh doanh kho, bãi Container: Là dịch vụ lưu bãi Container tại khu vực

cảng hoặc nội địa nhằm mục đích đóng hàng vào và dỡ hàng ra khỏi Container sửa
chữa và chuẩn bị Container sẵn sàng cho việc vận chuyển.
Dịch vụ đại lý hàng hải: Là dịch vụ làm đại lý đại diện cho quyền lợi thường của
một hay nhiều hãng tàu trong khu vực địa lý xác định nhằm các mục đích sau:
Thay mặt hãng tàu thực hiện việc marketing và kinh doanh dịch vụ vận tải và
các dịch vụ liên quan từ việc báo giá đến việc lập hóa đơn, phát hành vận đơn, nhận và
kinh doanh lại các dịch vụ cần thiết, chuẩn bị chứng từ, cung cấp thông tin thương
mại.
11


Thay mặt hãng tàu thu hồi tàu và tiếp nhận hàng hòa khi có yêu cầu.
* Khái niệm dịch vụ cảng biển của Việt Nam: Theo quy định tại Điều 1 của Nghị
định số 10/2001/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/3/2001 về điều lệ kinh
doanh dịch vụ hàng hải thì dịch vụ hàng hải bao gồm 9 loại hình sau đây:
Dịch vụ đại lý tàu biển: Là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo sự ủy
thác của chủ tàu.
+ Làm thủ tục cho tàu vào, ra cảng với các cơ quan có thẩm quyền.

U


Ký kết hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bốc dỡ hàng hóa.

O

Thực hiện các thủ tục có liên quan đến tranh chấp hàng hải.

̣I H

Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền.
Dịch vụ đại lý vận tải đường biển: Là dịch vụ thực hiện các công việc sau đây theo

Đ
A

sự ủy thác của chủ hàng.
Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận

hàng hóa, vận chuyển hàng và hành lý trên cơ sở vận chuyển bằng đường biển hoặc
hợp đồng vận tải đa phương thức.
Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc xếp, kho hàng, bến
bãi, cầu tàu và các thiết bị chuyên dụng hàng hải khác.
Làm đại lý Container.
Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền.
Dịch vụ mô giới hàng hải: Là dịch vụ thực hiện các công việc sau:

12


Làm trung gi an trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng khách và hành lý.

thực tế khi giao nhập với tàu biển hoặc các phương tiện khác theo ủy quyền của người

Dịch vụ lai dắt tàu biển: Là dịch vụ thực hiện lai, kéo, đẩy hoặc hỗ trợ tàu biển và

K

các phương tiện nổi khác trên biển hoặc tại vùng nước liên quan đến cảng biển mà tàu

̣C

biển được phép vào, ra hoạt động.

O

Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng: Là dịch vụ thực hiện các công việc sửa chữa

̣I H

và bão dưỡng tàu biển khi tàu đỗ tại cảng.
Dịch vụ vệ sinh tàu biển: Là dịch vụ thực hiện các công việc thu gom xử lý rác

Đ
A

thải, dầu thải, chất thải khác từ tàu biển khi tàu neo, đậu tại cảng.
Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển: Là dịch vụ thực hiện các công việc bốc dỡ

hàng hóa tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng.
Như vậy, dịch vụ cảng biển là một trong những dịch vụ kinh tế đối ngoại, nó
không chỉ là dịch vụ hàng hải mà còn bao gồm các dịch vụ khác, nó bao gồm các hoạt


mới tiêu dùng.

H

1.1.2.4. Vai trò của dịch vụ cảng biển

IN

Dịch vụ cảng biển là bộ phần không thể thiếu trong vận tải biển, đóng vai trò “hậu
cần” hỗ trợ cho cận tải biển. Dịch vụ cảng biển ra đời nhằm mục đích phục vụ cho vận

K

tải biển. Đây là vai trò cơ bản nhất của dịch vụ này.

̣C

Dịch vụ cảng biển phát triển góp phần thúc đẩy vận tải biển phát triển. Dịch vụ

O

cảng biển và vận tải biển có mối quan hệ tương hỗ tạo điều kiện cho nhau cùng phát

̣I H

triển. Dịch vụ cảng biển làm tròn nhiệm vụ “hậu cần”, tổ chức tốt các hoạt động làm
tăng khả năng cạnh tranh với các quốc gia khác, nhờ vậy sẽ thu hút thêm được lượng

Đ

thúc đẩy quá trình hội nhập của ngành hàng hải và nền kinh tế đất nước.

́H

Nhìn chung, trong bối cảnh hiện nay, dịch vụ cảng biển giữ vai trò ngày càng quan
trọng trong khối vận tải biển. Mặc dù vận tải biển ra đời trước, kéo theo sự xuất hiện



của dịch vụ cảng biển, song, nếu không có dịch vụ cảng biển phát triển thì vận tải biển
khó mà hoạt động một cách nhịp nhàng và thuận lợi được.

H

1.1.2.5. Những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển dịch vụ cảng biển ở Việt

IN

Nam

K

Dịch vụ cảng biển có một ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển hệ thống cảng,

̣C

phát triển ngành hàng hải và nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, dường như trong những

O



Ế

1.1.2.5.2. Khó khăn đối với việc phát triển dịch vụ cảng biển Việt Nam

U

Thực trạng của hệ thống cảng biển Việt Nam (cơ sở hạ tầng, thiết bị, độ sâu cầu

́H

bến, vị trí cảng để phát triển, mở rộng cảng,…) còn đang trong tình trạng lạc hậu,
không đồng bộ thống nhất và chưa phù hợp với xu hướng phát triển của vận tải biển



Thế giới.

Hiệu quả khai thác cảng thấp, không có khả năng cạnh tranh với cảng trong khu

H

vực về năng suất, chất lượng và giá cả dịch vụ. Hiện tại chúng ta chưa đủ điều kiện để

IN

lôi kéo các tàu container trên 1.200 TEU, chưa đáp ứng được các dịch vụ trung chuyển

K



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status