PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ
bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp. Nó là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và là khâu đầu tiên của quá
trình tái sản xuất. Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải
Ế
nỗ lực trong việc làm sao cho sản phẩm của mình được tiêu thụ tốt nhất trên thị trường,
U
vì như vậy mới có thể thu hồi vốn và có lãi, đó cũng là điều kiện tiên quyết để doanh
́H
nghiệp tồn tại và phát triển. Trên thực tế, việc làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm không
phải là vấn đề dễ dàng, yêu cầu doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, lựa chọn các
TÊ
hình thức tiêu thụ, tổ chức các hoạt động xúc tiến, tiêu thụ sản phẩm…một cách hiệu quả.
Ngành công nghiệp bao bì đóng một vai trò hết sức quan trọng hỗ trợ tiến trình sản
H
xuất kinh doanh của các ngành khác. Đánh giá về sự phát triển của ngành công nghiệp
IN
giấy Carton dần như một xu thế tất yếu thay thế các loại bao bì khác trong tình hình hiện
nay.
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
1
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp,
tôi đã quyết định chọn đề tài “ Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì carton của
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến” làm khóa luận đại học của mình.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp.
Ế
Phân tích hoạt động tiêu thụ bao bì Carton của công ty TNHH TM và DV Hải
U
Tiến.
TM và DV Hải Tiến trong thời gian tới.
TÊ
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
Đ
A
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp.
-
Đối tượng khảo sát: Các tác nhân trong hệ thống tiêu thụ của Công ty
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH TM và DV
Hải Tiến
-
Về thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng giai đoạn 2014 đến 2016,
điều tra số liệu sơ cấp đầu năm 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
2
̣C
K
Thu thập dữ liệu
Đ
A
Tổng hợp kết quả
Đánh giá và đề xuất giải pháp
Hình 1: Sơ đồ các bước nghiên cứu
4.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
4.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.2.1.1 Số liệu thứ cấp
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
3
Kế thừa số liệu có sẵn. Là phương pháp thu thập các thông tin đã qua xử lý về tình
hình sản xuất kinh doanh chung và thông tin về tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp, các thông tin được lấy từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, các dữ liệu về quản lý hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp trong 3 năm gần đây. Ngoài ra, tác giả còn thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu
khóa luận của các sinh viên khóa trước ở thư viện trường Đại học Kinh tế Đại học Huế,
các đề tài khoa học có liên quan…
̣C
tắc ngẫu nhiên mà tác giả hướng đến những đối tượng khảo sát có nhiều khả năng cung
O
cấp thông tin theo yêu cầu của đề tài. Do vậy, tác giả lựa chọn phỏng vấn các quản lý,
̣I H
nhân viên có kinh nghiệm trong công ty (N=5) mà cụ thể ở đây là giám đốc, quản đốc, kế
Đ
A
toán, nhân viên kinh doanh…để biết được thông tin về sản phẩm, đối tượng khách hàng
mà công ty hướng đến, các áp lực của đối thủ cạnh tranh của công ty, phương thức bán
hàng, kênh phân phối và các chính sách marketing mà công ty đã áp dụng…..
Kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở để tác giả đưa vào phân tích trong bài nghiên
cứu. Từ đó định hướng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản
phẩm.
- Thiết kế bảng hỏi:
Qui trình xây dựng bảng câu hỏi:
+ Xem xét tính hiệu quả của phương pháp đối với nội dung nghiên cứu
+ Xác định mục đích, mục tiêu nghiên cứu
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
4
- Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu theo
IN
các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
K
- Việc xử lý, tính toán số liệu được tiến hành trên máy tính theo các phần mềm
thống kê thông dụng như Exel, SPSS… còn số liệu đơn giản thì dùng máy tính bỏ túi, các
̣C
số liệu được xử lý sẽ dùng để tính các chỉ tiêu kinh tế. Số liệu sau khi xử lý xong thì
O
được sắp xếp theo mục đích cần phân tích.
Phương pháp thống kê, tổng hợp: Dựa trên số liệu nhận được từ phòng kế
Đ
A
•
̣I H
4.2.3 Phương pháp phân tích
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
mối quan hệ trong việc đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm.
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm
H
cả nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều
IN
khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản
K
xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng… nhằm mục đích đạt hiệu
quả cao nhất. Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển dịch
̣C
quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời
O
thu được tiền hàng hoá hoặc được quyền thu tiền bán hàng. [11]
̣I H
Theo Quản trị kinh doanh truyền thống: “Tiêu thụ là hoạt động đi sau sản xuất,
[8]
Đ
A
không phải bán cái mình có”. Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp
́H
phải đáp ứng thỏa mãn nhu cầu khách hàng để chiếm lấy khách hàng của mình. Hiện nay để
tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp thực hiện rất nhiều biện pháp khác nhau để thu hút khách
TÊ
hàng đến với mình.
Tóm lại, có thể hiểu, tiêu thụ sản phẩm là tổng thể các giải pháp nghiên cứu và
H
nắm bắt nhu cầu thị trường. Nó bao gồm các hoạt động: tạo nguồn, chuẩn bị hàng hoá, tổ
IN
chức mạng lưới bán hàng, xúc tiến bán hàng với nhiều hoạt động hỗ trợ cho việc thực
K
hiện dịch vụ sau bán hàng.
1.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm
̣C
mạnh, điểm yếu, khó khăn cần khắc phục. Còn với người tiêu dùng thông qua tiêu thụ
nhu cầu của họ đáp ứng ngày một tốt hơn.
Tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc phản ánh kết quả cuối cùng của doanh
nghiệp. Thực hiện tốt công tác tiêu thụ doanh thu doanh nghiệp tăng lên, lợi nhuận
doanh nghiệp cũng tăng góp phần sự phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời cũng
Ế
thực hiện tốt các mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
U
Tiêu thụ sản phẩm không chỉ góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp mà
́H
còn giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, duy trì mối quan hệ
với khách hàng. Trong kinh doanh phải xác định đâu là thị trường mà mình có khả
TÊ
năng đáp ứng tốt nhất, khai thác tốt nhất lợi thế của doanh nghiệp để cạnh tranh với
đối thủ trên thị trường.
H
1.1.2.2 Đối với xã hội
IN
Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch phù hợp đạt hiệu quả
cao nhất, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dung.
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
9
1.1.3 Nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Nghiên cứu thị trường
Thị trường là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt
động mua bán hàng hóa.
Bất cứ doanh nghiệp nào khi tham gia vào thị trường đều phải tiến hành điều tra
nghiên cứu thị trường về sản phẩm doanh nghiệp kinh doanh để xây dựng chiến lược và
phương án kinh doanh lâu dài. Trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh,
Ế
doanh nghiệp luôn luôn phải điều tra nghiên cứu thị trường để có chiến lược, phương án
U
kinh doanh phù hợp và hiệu quả nhất.
́H
Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu về thị
trường một cách hệ thống làm cơ sở cho các quyết định quản trị. Đó chính là quá
TÊ
Nghiên cứu thị trường không giới hạn ở thị trường hiện tại mà phải chú ý tới thị
trường tương lai của doanh nghiệp mà trước hết là thị trường doanh nghiệp muốn
chinh phục. Để tạo ra và xử lý các thông tin cần thiết phải đặc biệt chú ý sử dụng các
phương pháp nghiên cứu xã hội học, tâm lý học, toán học và thống kê.
1.1.3.2 Phân loại khách hàng mục tiêu
Phân loại khách hàng được hiểu là hiểu được đặc tính, tính cách riêng biệt của
từng nhóm khách hàng của công ty, có thể đưa ra một phương pháp riêng để tiếp xúc
với họ một cách có hiệu quả. Có lẽ cách cơ bản nhất để phân nhóm khách hàng là phải
xác định được mục tiêu kế hoạch mà bạn nhắm tới là người tiêu dùng cá nhân hay các
tổ chức.
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
10
- Với khách hàng cá nhân thì họ mua hàng về để tiêu dùng, họ chính là người tiêu
dùng cuối cùng trong kênh phân phối của doanh nghiệp.
- Với khách hàng là tổ chức, khác biệt cơ bản của các tổ chức so với khách hàng
tiêu dùng cá nhân là các tổ chức mua hàng hoá và dịch vụ để phục vụ cho các hoạt
động của tổ chức đó.
1.1.3.3 Lập kế hoạch tiêu thụ
Đây là việc dự đoán trước số sản phẩm sẽ được tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, đơn
Ế
gía sản phẩm sẽ tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, doanh thu tiêu thụ sẽ đạt được trong kỳ kế
U
Đ
A
•
̣I H
tiêu thụ gián tiếp.
O
nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng, có thể chọn kênh tiêu thụ trực tiếp hoặc kênh
Đây là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán trực tiếp sản phẩm của mình cho
người tiêu dùng cuối cùng mà không thông qua các kênh trung gian thương mại. Hình
thức tiêu thụ trực tiếp có ưu điểm là hệ thống cửa hàng phong phú, tiện lợi. Doanh
nghiệp thường xuyên tiếp xúc với khách hàng và thị trường, biết rõ nhu cầu và tình
hình giá cả giúp doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với khách hàng.
Tuy nhiên hình thức tiêu thụ này có nhược điểm là hoạt động bán hàng diễn ra với tốc
độ chậm, doanh nghiệp phải quan hệ và quản lý nhiều khách hàng.
Doanh nghiệp sản xuất
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
Người tiêu dùng cuối cùng
11
•
IN
dùng cá nhân [11].
Kênh tiêu thụ gián tiếp
K
Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng
̣C
cuối cùng thông qua các khâu trung gian bao gồm: Người bán buôn, người bán lẻ, đại
O
lý,… Với kênh này các doanh nghiệp có thể tiêu thụ hàng hóa trong thời gian ngắn
̣I H
nhất, thu hồi được vốn nhanh, tiết kiệm được chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí
hao hụt. Tuy nhiên, hình thức bán hàng gián tiếp làm tăng thời gian lưu thông hàng
Đ
A
hóa, tăng chi phí tiêu thụ do đó đẩy giá cả hàng hóa tăng lên, doanh nghiệp khó kiểm
soát được các khâu trung gian và dễ gây ra những rủi ro cho doanh nghiệp.
U
như không doanh nghiệp nào lại sử dụng một cách duy nhất. Thông thường, các
́H
doanh nghiệp thường sử dụng kết hợp cả hai cách trên, chỉ có điều tùy thuộc vào đặc
điểm của hàng hóa và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà người ta có thể nghiêng
TÊ
về cách tiêu thụ này hay khác mà thôi.
Nếu căn cứ vào độ dài của kênh phân phối thì doanh nghiệp có thể lựa chọn
H
dạng kênh dài, kênh ngắn hoặc có thể phối hợp cả 2 dạng kênh trên để có phương án
̣C
K
IN
kênh hỗn hợp.
O
1.1.3.5 Tổ chức xúc tiến yểm trợ hoạt động tiêu thụ
1.1.3.6 Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Ế
Tổ chức mạng lưới bán hàng: mạng lưới bán hàng là tập hợp các điểm thực hện
U
hành vi bán hàng cho doanh nghiệp. Tùy theo đặc điểm của sản phẩm hàng hóa, tính
́H
cạnh tranh và điều kiện doanh nghiệp mà tổ chức mạng lưới bán hàng phù hợp.
Tổ chức lựa chọn nhân viên bán hàng: Nhân viên bán hàng là lực lượng quan
TÊ
trọng để thực hiện các mục tiêu, phương án kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo
ngành nghề kinh doanh, hình thức và phương thức bán ra để yêu cầu đối với nhân viên
H
bán hàng.
K
+ Phải tinh thông kĩ thuật.
IN
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
14
Kết quả của việc phân tích, đánh gía quá trình tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để
doanh nghiệp có các biện pháp thúc đẩy tiêu dùng và hoàn thiện quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh trên mọi phương diện. [5, 425-433]
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.2.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.2.1.1Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
-
Môi trường chính trị - luật pháp:
Ế
Đây là nhân tố vừa có tác động thúc đẩy vừa có tác động kìm hãm hoạt động
U
tiêu thụ của doanh nghiệp, nó bao gồm cả hệ thống chính trị, luật pháp trong nước
́H
và thế giới. Nhân tố này đóng vai trò làm nền tảng, cơ sở để hình thành các nhân tố
khác tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp. Nó được thể
TÊ
những khó 15ang cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp xuất khẩu.
-
Môi trường kinh tế
Đây là nhân tố có vai trò quan trọng nhất và quyết định nhất tới hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nó bao gồm nhiều nhân tố: Trạng thái phát triển của nền kinh
tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, các chính sách kinh tế của nhà
nước, xu hướng kinh tế của thế giới…Các nhân tố này dù là ổn định hay biến động đều
ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của doanh nghiệp bởi nó thể hiện nhu cầu và khả năng
thanh toán của khách hàng, mặt bằng chung về cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển
kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động. Mặt
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
15
khác sự biến động của nền kinh tế thế giới và khu vực cũng ảnh hưởng sâu sắc đối với
nền kinh tế quốc gia nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng.
-
Môi trường văn hóa – xã hội
Đây là nhân tố ảnh hưởng rộng rãi và sâu sắc nhất đến nhu cầu, hành vi của con
người, trong cả lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực tiêu dùng cá nhân. Các giá trị văn hóa có
tính bền vững cao, được lưu truyền từ đời này sang đời khác, và được củng cố bằng
những quy chế xã hội như luật pháp, đạo đức, tôn giáo, chính quyền, hệ thống thứ bậc
phẩm hơn.
Môi trường khoa học- công nghệ
̣C
-
O
Khoa học – công nghệ là nhân tố mang đầy kịch tính, có ảnh hưởng trực tiếp
̣I H
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời đại khoa học công nghẹ mới
Đ
A
phát triển như vũ bão, mỗi công nghệ mới phát sinh sẽ hủy diệt những công nghệ
trước đó không hiều thì ít. Việc chế tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng cao, giá
thành hạ, theo vòng đời sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Đặc biệt, sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép các doanh nghiệp nắm bắt
một cách chính xác và nhanh chóng thông tin với khối lượng lớn và cũng sẽ thuận lợi
trong việc giao dịch cũng như có thể thiết lập và mở quan hệ làm ăn với khu vực thị
trường.
-
Cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên
TÊ
Khách hàng là đối tượng mà doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định đến sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường, quy mô
H
của khách hàng tạo nên quy mô thị trường. Những biến động tâm lý khách hàng thể hiện
IN
qua sự thay đổi sở thích, thị hiếu, thói quen làm cho số lượng sản phẩm được tiêu thụ
K
tăng lên hay giẩm đi.Việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu
của khách hàng sẽ đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp tổ chức các dịch vụ phục
̣C
vụ khách hàng. Một nhân tố đặc biệt quan trọng là mức thu nhập và khả năng thanh toán
O
của khách hàng có tính quyết định đến lượng hàng hóa tiêu thụ của doanh nghiệp. Khi
̣I H
thu nhập tăng thì nhu cầu tăng và ngược lại, do vậy doanh nghiệp cần có những chính
1.2.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
-
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Ế
Đây là yếu tố mang tính chất quyết định đối với hoạt động tiêu thụ của doanh
U
nghiệp. Nó là yếu tố cơ bản để đảm bảo cho yêu cầu về chất lượng sản phẩm, giữ uy tín
́H
cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp thâm nhập vào những thị trường khắt khe, nếu
TÊ
doanh nghiệp có khả năng là người dẫn đầu về công nghệ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh về giá so với các đối thủ trong nghành.
Giá cả của hàng hóa:
H
-
IN
Giá cả của hàng hóa là một trong những nhân tố chủ yếu tác động đến tiêu thụ.
Điều quan tâm hàng đầu đối với nhà sản xuất cũng như đối với người tiêu
dùng là chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm có thể đưa doanh nghiệp đến đỉnh
cao của doanh lợi cũng có thể đưa doanh nghiệp đến bờ vực của phá sản, nó quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Người ta cho rằng doanh nghiệp
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
18
đạt cả danh và lợi khi sản phẩm có chất lượng cao, nó làm tăng tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, tạo khả năng sinh lời cao. Tạo ấn tượng tốt, sự tin tưởng của khách hàng đối
với doanh nghiệp làm cho uy tín của doanh nghiệp không ngừng tăng lên.
Mặt khác nó có thể thu hút khách hàng, giành thắng lợi trong cạnh tranh.
-
Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản lý và công nhân. Do
sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức. Các doanh nghiệp ngày càng chú trọng
Ế
đến năng lực, trình độ chuyên môn, sức sang tạo của người lao động, người lãnh đạo đòi
U
hỏi phải có trình độ tổ chức và quản lý, nắm vững nội dung và nghệ thuật quản trị, có
́H
̣I H
năng tiêu thụ của doanh nghiệp.
Đ
A
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm
1.3.1 Đánh giá kết quả tiêu thụ
-
Chỉ tiêu thể hiện tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ
Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch = (
Trong đó:
-
/
+
: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế
+
: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ kế hoạch
) *100%
U
+ TR: Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm
TÊ
́H
+ TC: Tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm
Tỷ suất doanh thu trên chi phí (%) =
IN
-
H
1.3.2 Đánh giá hiệu quả tiêu thụ
ê
í ê
ụ
ụ
Đ
A
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận mà công ty thu được từ một đồng tổng chi phí
mà công ty bỏ ra. Mức sinh lợi càng cao tức là hiệu quả tiêu thụ hàng hóa càng cao.
-
ợ
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm (%) =
ậ
ầ
ế
Đây là chỉ tiêu phảm ánh lợi nhuận sau thuế trong một tram đồng doanh thu.
Doanh nghiệp mong muốn chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
-
Hệ số sinh lời vốn lưu động =
Đây là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết
mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể
chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó.
-
Khả năng thanh toán nhanh =
à ả ư độ
ợ
ắ ạ
ự ữ
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hòan trả các khoản nợ ngắn
hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho). [15,144-151]
Tình hình tiêu thụ sản phẩm bao bì Carton trên thế giới, ở Việt Nam và một
Ế
1.3
U
số kết quả nghiên cứu liên quan
́H
Theo một báo cáo phân tích thị trường của Tập đoàn SPG Media, xu hướng ngành
công nghiệp bao bì toàn cầu là như sau: Ngành công nghiệp bao bì toàn cầu trị giá 424 tỷ
Đ
A
USD , châu Âu chiếm 127 tỷ, Châu Á là 114 tỷ, Bắc Mỹ 118 tỷ, Châu Mỹ La Tinh 30 tỷ,
và các nước khác chiếm 30 tỷ. Về tỷ lệ phần trăm, châu Âu chiếm 30%, Bắc Mỹ là 28%,
châu Mỹ La tinh chiếm 7%, châu Á chiếm 27% và 8% là của các khu vực khác. Nguyên
liệu được sử dụng trong ngành công nghiệp bao bì toàn cầu thì giấy chiếm nhiều nhất là
36%, kim loại là 17%, nhựa 34%, thủy tinh 10% và các loại khác chiếm 3%.
Nhu cầu sử dụng bao bì giấy phụ thuộc chính vào ngành công nghiệp chế biến
trong đó chủ yếu bao gồm các ngành: công nghiệp thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng tiêu
dùng, điện tử, da giày, thủy sản… Theo thống kê chung trên thế giới, ngành đóng gói
thực phẩm chiếm khoảng 30 – 50% tổng tiêu thụ bao bì giấy, điện - điện tử chiếm từ 5SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
21
20% và hóa dược phẩm từ 5-10%. Có thể thấy, đây đều là những ngành công nghiệp có
tốc độ tăng trưởng cao, vì vậy ngành bao bì giấy còn tương đối nhiều tiềm năng tăng
trưởng trong thời gian tới.
1.3.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm bao bì Carton ở Việt Nam
Trước sự hồi phục của nền kinh tế và hoạt động giao thương diễn ra mạnh mẽ nhờ
vào các hiệp định thương mại quốc tế được ký kết, ngành giấy bao bì đã ghi nhận kết quả
rất tích cực.
U
Ế
O
theo quy hoạch ngành giấy Việt Nam đến năm 2020 là 9%/năm. Tính sơ bộ, so sánh nhu
̣I H
cầu và khả năng sản xuất trong nước, năm 2017 và 2018 Việt Nam còn thiếu khoảng từ
1.3 đến 1.7 triệu tấn/năm. Như vậy, với các dự án sản xuất giấy bao bì đi vào hoạt động
Đ
A
trong thời gian tới, đến năm 2018 Việt Nam sẽ có thể tự cung cấp hơn 90% nhu cầu.
Hàng trong nước có ưu thế về khả năng cung ứng nhanh, giảm chi phí vận chuyển củng
như đáp ứng đươc các kích cỡ theo yêu cầu của khách hàng sẽ có thể cạnh tranh và thay
thế cho hàng nhập khẩu. [19]
Bao bì giấy là sản phẩm chính của ngành giấy Việt Nam, chiếm gần 70% tổng tiêu
thụ toàn ngành và 45% tổng kim ngạch nhập khẩu giấy năm 2015. Ngành công nghiệp
sản xuất bao bì Carton là ngành hỗ trợ tiến trình sản xuất kinh doanh của hầu hết các
ngành khác. Vì vậy, nhu cầu sử dụng bao bì Carton phụ thuộc vào quy mô và tốc độ tăng
trưởng của các ngành sản xuất. Nền kinh tế phục hồi, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng
SVTH: Hoàng Hải Linh Trang
22
thúc đẩy nhu cầu sử dụng bao bì Carton. Với quy mô dân số đông và tiềm năng tăng
trưởng mạnh của ngành tiêu dùng trong nước cùng với triển vọng xuất khẩu được đẩy
mạnh nhờ TPP, ngành bao bì giấy có triển vọng tăng trưởng khá tốt trong các năm tới.[19]
Bên cạnh những thuận lợi và cơ hội thì ngành công nghiệp này cũng đang gặp phải
K
khăn lớn chính là việc yêu cầu của các doanh nghiệp sản xuất ngành càng cao trong khi
giá thành nguyên vật liệu lại gia tăng mạnh một cách đáng kể. Sự chênh lệch khá lớn về
̣C
giá thành thành phẩm khi bán ra và mức giá của nguyên vật liệu mua vào hiện đang là
O
vấn nạn lớn với nhiều doanh nghiệp sản xuất bao bì carton. Theo nhiều nguồn thông tin
̣I H
ghi nhận lại có những mặt hàng nguyên vật liệu tăng giá thành đến 200% nguyên liệu
Đ
A
giấy thì tăng mạnh từ 60-80%. Đây là một thách thức vô cùng lớn khi mà giá thành thành
phẩm bán ra chỉ dao động từ 20-40%. Tình trạng tăng gia bất thường của nguồn nguyên
liệu được giải thích bởi do các vùng nguyên liệu đang bị thu hẹp ngày càng nhiều. Bên
cạnh đó đó việc nhập khẩu giấy hiện đang chịu mức thuế khá cao từ 5-17%.
Nhằm tháo gỡ những khó khăn cho ngành giấy nói chung và ngành sản xuất bao bì
carton nói riêng, Hiệp hội giấy và bột giấy đã kiến nghị với bộ Công Thương đề nghị
miễn thuế VAT cho các doanh nghiệp sản xuất bao bì carton sử dụng nguyên liệu tái chế
đồng thời giúp các doanh nghiệp được hưởng mức lãi suất ưu đãi để có thể đầu tư thêm
về máy móc thiết bị cải thiện được chất lượng sản phẩm của mình. [20]
ngũ nhân lực, doanh nghiệp phải vạch ra cho mình một chiến lược kinh doanh hiệu
IN
quả….để có thể đẩy mạnh tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ hiện tại cũng
K
như các đối thủ tiềm ẩn. Doanh nghiệp cũng phải tận dụng tối đa những điểm mạnh và cơ
hội, đồng thời khắc phục những điểm yếu và khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải để
O
̣C
có thể đứng vững trên thị trường.
̣I H
1.3.2 Các nghiên cứu đã thực hiện về lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm tuy không phải là vấn đề mới mẻ ở mỗi doanh nghiệp. Đã có
Đ
A
nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này và đưa ra những giải pháp thiết thực để doanh
nghiệp sản xuất và kinh doanh có hiệu quả hơn nhờ vào việc thực hiện tốt công tác tiêu
thụ sản phẩm .
U
ra giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tiêu thụ của công ty TNHH TM và DV Hải Tiến.
(2015) với đề tài “Đánh giá hoạt động tiêu thụ sản phẩm bao bì Carton của Công ty cổ
TÊ
phần Tài Phát”. Luận văn đã đi sâu vào việc phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động
tiêu thụ sản phẩm bao bì Carton của Công ty cổ phần Tài Phát. Đồng thời tác giả cũng
H
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm. Luận văn có sử dụng
IN
ma trận SWOT để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty mình
K
với các đối thủ cạnh tranh. Từ đó, mạnh dạn đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm
Tóm tắt chương 1
̣I H
O