Nâng cao quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần Sông Đà 10 - Pdf 50

1
TRANG BÌA
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

----------------------

Họ và tên: Trương Đức Thế
Lớp: CQ50/11.08

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10

Chuyên ngành

:

Tài chính doanh nghiệp

Mã số

:

11

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. NCS. Nguyễn Thị Bảo Hiền.

Hà Nội - 2016


Nợ phải thu của doanh nghiệp..............................................................4
1.1.1.Khái niệm, nội dung nợ phải thu của doanh nghiệp.............................4
1.1.2.Nhân tố ảnh hưởng đến nợ phải thu của doanh nghiệp.........................8
1.1.3. Tác động của nợ phải thu đến các hoạt động của doanh nghiệp............
10

1.2.

Quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp...............................................11
1.2.1.

Khái niệm, mục tiêu quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp.........11

1.2.2.

Nội dung quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp...........................13

1.2.3.

Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị nợ phải thu của doanh

nghiệp .......................................................................................................22
1.2.4.

Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp........
25

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN SÔNG ĐÀ 10 TRONG THỜI GIAN QUA.................................................28

Đánh giá chung công tác quản trị nợ phải thu của công ty Cổ phần

Sông Đà 10..........................................................................................................
80
2.3.1.

Hiệu suất sử dụng vốn các khoản phải thu....................................80

2.3.2.

So sánh quy mô vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng..................82

2.3.3.

Những kết quả đạt được và những hạn chế...................................83

CHƯƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10...................................90

3.1.

Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới....90
3.1.1.

Bối cảnh kinh tế -xã hội.................................................................90

3.1.2.

Mục tiêu, định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới......
91


Tăng cường quản lý công nợ và giảm thiểu nợ quá hạn..............103

Điều kiện thực hiện các giải pháp.....................................................113
3.3.1.

Có chế tài đủ mạnh để xử lý những người quản lý, điều hành

doanh nghiệp để xảy ra tình trạng nợ quá hạn trong doanh nghiệp, các
tập đoàn kinh tế Nhà nước.........................................................................113
3.3.2.

Nhà nước cần tạo tính đồng bộ và thống nhất về môi trường

pháp lý cho việc xử lý nợ quá hạn trong doanh nghiệp.............................114
3.3.3.

Hoàn thiện chế độ báo cáo tài chính của doanh nghiệp và chế tài

xử phạt đối với doanh nghiệp không chấp hành chế độ báo cáo...............115
3.3.4.

Nâng cao năng lực của tòa án và hiệu lực thi hành án trong xử

lý nợ

......................................................................................................116

3.3.5.


DATC

Công ty Mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh
nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

GTGT

Giá trị gia tăng

KBĐ

Khoản bảo đảm

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NT

Nhà thầu

TCTD

Tổ chức tín dụng

DANH MỤC CÁC BẢNG

8

Sơ đồ 1.1 Mô hình 1 – Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu.......................13
Sơ đồ 1.2 Mô hình 2 – Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu..........................14
Sơ đồ 1.3 Mô hình 3 – Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu...........................15
Sơ đồ 1.4 Mô hình 4 – Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu..........................15
Sơ đồ 1.5 Mô hình 5 – Mô hình Tăng tỷ lệ chiết khấu....................................16
Sơ đồ 1.6 Mô hình 6 - Mô hình Giảm tỷ lệ chiết khấu...................................17
Sơ đồ 1.7 Mô hình tín dụng thương mại có yếu tố rủi ro................................17
Sơ đồ 1.8 Mô hình tổng quát của việc ra chính sách tín dụng............................18
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Sông Đà 10....................32
Sơ đồ 2.2 Phòng Tài chính - kế toán công ty cổ phần Sông Đà 10.................34
Sơ đồ 2.3 Tình hình biến động khoản phải thu so với tổng tài sản.................54
Y
Biểu đồ 2.1 Số vòng quay khoản phải thu khách hàng...................................80
Biểu đồ 2.2 Kỳ thu tiền khách hàng bình quân...............................................81


Học viện Tài chính

1

Luận văn tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Năm 2015 – năm có ý nghĩa to lớn và quan trọng, năm cuối thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 đã khép lại. Kết quả
hoạt động sản xuất, kinh doanh của năm 2015 là cơ sở và động lực cho việc
xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, năm


hiệu quả, các DNNN nhất thiết phải có cơ chế cũng như các công cụ cần thiết
để quản lý nợ phải thu một các hiệu quả. Nhận thấy tính cần thiết của việc
quản lý công nợ phải thu và xử lý nợ khó đòi ở doanh nghiệp, qua quá
trình thực tập ở công ty cổ phần Sông Đà 10, em đã đi sâu tìm hiểu tình hình
hoạt động của công ty và đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp chủ yếu
nhằm nâng cao công tác quản trị nợ phải thu tại Công ty cổ phần Sông
Đà 10”.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu ở đây là nợ phải thu với những lý luận cơ bản nợ
phải thu và quản lý nợ phải thu, các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị nợ
phải thu.
Luận văn tốt nghiệp sẽ chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu tình hình quản trị
nợ phải thu của Công ty cổ phần Sông Đà 10 các năm 2013, 2014, 2015. Tư
đó đề xuất ra những giải pháp nhằm cải thiện tình hình và nâng cao hiệu quả
quản lý nợ phải thu tại công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: công ty cổ phần Sông Đà 10.
+ Thời gian: số liệu năm 2013, 2014, 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: phương pháp phỏng vấn, phương pháp
điều tra quan sát, phương pháp nghiên cứu thêm.

Sinh viên: Trương Đức Thế

Lớp: CQ50/11.08


Học viện Tài chính


Lớp: CQ50/11.08


Học viện Tài chính

4

Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên
Trương Đức Thế

Sinh viên: Trương Đức Thế

Lớp: CQ50/11.08


Học viện Tài chính

5

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỢ PHẢI THU VÀ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU
CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.


phát sinh trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá và cũng là khoản
phải thu gặp nhiều rủi ro về khả năng thu hồi vốn. Chính vì thế nghiệp vụ quản
lý nợ tập trung chủ yếu về quản lý các khoản phải thu khách hàng và các khoản
trả trước cho nhà cung cấp. Do đó trong luận văn này em xin đi sâu phân tích

Sinh viên: Trương Đức Thế

Lớp: CQ50/11.08


Học viện Tài chính

6

Luận văn tốt nghiệp

về khoản phải thu khách hàng và quản lý nợ phải thu khách hàng.
Nợ phải thu bao gồm:
 Phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng là khoản tiền mà khách hàng đã mua nợ doanh nghiệp
khi khách hàng này đã được doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ nhưng
chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp.
Tuỳ theo khả năng thu hồi, thời gian thu hồi, hình thức bảo lãnh, khách
nợ thì các khoản phải thu khách hàng lại được phân ra như sau:
a. Theo khả năng thu hồi, phải thu khách hàng bao gồm:
- Nợ có khả năng thu hồi: Đây là những khoản phải thu vẫn còn hạn
thanh toán và khách hàng vẫn đang hoạt động kinh doanh tốt. Những
khoản phải thu như thế này có thể đem lại cho doanh nghiệp những mối quan
hệ tốt với khách hàng là động lực thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
- Nợ không có khả năng thu hồi (nợ khó đòi): đây là những khoản nợ

nghiệp. Có hai hình thức nợ như sau:
- Nợ có bảo lãnh: thường áp dụng với những khách hàng mới xuất hliện
trên thị trường mà doanh nghiệp chưa nắm được tình hình hoạt động kinh
doanh của nó; với những khách hàng mà đã tưng có những dấu hiệu làm ăn
thua lỗ hay có những bằng chứng chứng minh khách hàng này thường hay
thiếu nợ với những đối tác khác trong kinh doanh.
- Nợ không có bảo lãnh: thường áp dụng với những khách hàng lâu
năm của doanh nghiệp; những khách hàng có uy tín trong hoạt động kinh
doanh, trong mối quan hê với đối tác. Đây là những khách hàng lớn không chỉ
có uy tín với doanh nghiệp mà còn có uy tín với các doanh nghiệp khác
trên thị trường hoạt động của nó. Đối với những khách hàng như thế này,
trong quan hệ mua bán doanh nghiệp không cần đòi hỏi phải có tài sản đảm
bảo hay những khoản cầm cố, bảo lãnh.
d. Theo tính chất của khách nợ

Sinh viên: Trương Đức Thế

Lớp: CQ50/11.08


Học viện Tài chính

8

Luận văn tốt nghiệp

Đối với quản lý công nợ phải thu việc phân loại khách hàng theo mối
quan hệ làm ăn lâu dài là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới các quyết định
trong chính sách tín dụng cũng như thời hạn tín dụng, hạn mức tín dụng mà
doanh nghiệp quyết định đưa ra cho khách hàng trong các trao đổi. Có 2 loại


Học viện Tài chính

9

Luận văn tốt nghiệp

được NSNN hoàn trả thì khoản thuế GTGT được khấu trư đó sẽ được ghi vào
công nợ phải thu NSNN.
Phải thu nội bộ



Thường phát sinh trong các doanh nghiệp có sự phân cấp kinh doanh,
quản lý và công tác kế toán. Nó bao gồm các khoản vốn , kinh phí đã cấp cho
cấp dưới, các khoản thu hộ, chi hộ giữa cấp trên và cấp dưới trực thuộc và các
khoản khác.
Các khoản phải thu khác



Là các khoản phải thu không thuộc các khoản phải thu trên. Cụ thể các
khoản phải thu khác bao gồm khoản thu do bắt bồi thường, khoản thu
về khoản nợ tiền hoặc vật tư có tính chất tạm thời, trị giá tài sản thuế
chưa xử lý….
1.1.2. Nhân tố ảnh hưởng đến nợ phải thu của doanh nghiệp
1.1.2.1.

Nhân tố khách quan


việc khả năng thanh toán của khách hàng bị hạn chế.
c. Chính sách chế độ của nhà nước.
Khi nhà nước có chính sách hỗ trợ, khuyến khích, ưu tiên các ngành
hàng, mặt hàng, thì việc kinh doanh sẽ diễn ra thuận lợi. Hàng hóa sản xuất ra
được tiêu thụ dễ dàng và được nhà nước hỗ trợ trong các vấn đề thuế, hạn
ngạch, …Rủi ro không thu hồi được vốn trong trường hợp này là thấp. Do vậy
các doanh nghiệp bán sẽ chấp nhận bán chịu nhiều hơn để gia tăng doanh số,
nhằm thu được lợi nhuận và mở rộng thị trường.
d. Lãi suất thị trường.
Lãi suất vay ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách tín dụng
của doanh nghiệp. . Khách hàng sẽ chỉ chấp nhận mua chịu khi mà khoản chi
phí này nhỏ hơn hoặc bằng với lãi suất vay ngân hàng. Do vậy, lãi suất vay
ngân hàng là cơ sở doanh nghiệp đưa ra các chính sách bán chịu hợp lý, để
đảm bảo vưa bán được hàng mà vẫn bù đắp được khoản chi phí do khoản phải
thu gây ra.

Sinh viên: Trương Đức Thế

Lớp: CQ50/11.08


Học viện Tài chính

1.1.2.2.

11

Luận văn tốt nghiệp

Nhân tố chủ quan

Học viện Tài chính

12

Luận văn tốt nghiệp

1.1.3. Tác động của nợ phải thu đến các hoạt động của doanh nghiệp
Để có thể đứng vững và cạnh tranh trên thị trường thì mọi doanh
nghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi khả năng, nguồn lực cũng như
các công cụ mà doanh nghiệp hiện có. Trong đó chính sách tín dụng là một
thứ công cụ quan trọng, giúp doanh nghiệp dễ dàng đạt được mục tiêu về
doanh số. Không một doanh nghiệp nào là không tham gia vào quan hệ tín
dụng thương mại. Tín dụng thương mại giúp doanh nghiệp bán được hàng,
giảm lượng hàng tồn kho, tư đó giảm các chi phí liên quan đến tồn kho như
bảo quản, chi phí quản lý kho bãi… Ngoài ra, bán chịu còn giúp doanh nghiệp
tăng uy tín trên thị trường và kích thích được nhu cầu mua hàng của khách
hàng nếu điều khoản bán chịu hấp dẫn và cạnh tranh, tư đó xây dựng được thị
trường và tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo điều kiện mở rộng thị
trường, tìm kiếm khách hàng mới.
Những khoản nợ phải thu quá hạn phát sinh vì lý do khách quan hay
chủ quan của khách nợ đều làm tăng chi phí của doanh nghiệp. Các chi phí
liên quan đến nợ như: chi phí quản lý và thu nợ do trả lương nhân viên thu nợ,
chi phí chiết khấu, và chi phí cơ hội của vốn v.v… tăng lên sẽ kéo theo tổng
chi phí hoạt động của doanh nghiệp gia tăng. Hơn thế nữa, việc phải sử dụng
biện pháp cuối cùng là kiện tụng đối với những khoản nợ không có khả năng
thu hồi bằng những biện pháp khác nhằm thu hồi lại vốn cũng khiến doanh
nghiệp tốn không ít thời gian và tiền bạc, cũng như ảnh hưởng đến hình ảnh
của doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng khá nhiều tới khả năng thu lợi cũng
như hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nợ phát sinh quá nhiều khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng thiếu vốn

Khái niệm hiệu quả quản trị nợ phải thu

Hiệu quả quản lý khoản phải thu là một phạm trù kinh tế phản ánh chất
lượng của việc quản lý nợ phải thu sao cho chi phí về vốn bỏ ra ít nhất mà kết
quả đạt được cao nhất.
1.2.1.2.

Mục tiêu quản trị nợ phải thu trong doanh nghiệp

Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp,
liên quan đến các đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, trong đó có
các cơ quan chức năng của Nhà nước (chủ yếu là cơ quan thuế) đồng thời nội
dung các khoản phải thu cũng có tính chất đa dạng gắn liền với sự đa dạng
trong các giao dịch phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp.
Do tính chất đa dạng về nội dung, đối tượng phải thu cũng như những
rủi ro có thể xảy ra nên cần phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ

Sinh viên: Trương Đức Thế

Lớp: CQ50/11.08


Học viện Tài chính

14

Luận văn tốt nghiệp

phải thu này tư lúc phát sinh ra các giao dịch. Chính vì thế mà nhà quản trị tài
chính phải thường xuyên theo dõi các khoản phải thu để xác định đúng thực

Học viện Tài chính

15

Luận văn tốt nghiệp

nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính
thức hoặc không chính thức.
Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến
mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu,
tức là kết quả của chính sách bán chịu, cao hơn mức chi phí phát sinh do bán
chịu. Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến
khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu. Vấn đề đặt ra là khi
nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp
không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu? Chúng ta xem xét một số mô hình ra
quyết định trong quản trị các khoản phải thu.
SƠ ĐỒ 1.1 MÔ HÌNH 1 – MÔ HÌNH NỚI LỎNG CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

MH1

Tăng khoản phải thu

Nới lỏng chính sách
bán chịu

Tăng chi phí vào
khỏan phải thu

Tăng doanh thu



Giảm khoản phải thu

Thắt chặt chính sách
bán chịu

Giảm doanh thu

Tiết kiệm chi phí cho
khoản phải thu

Tiết kiệm chi phí đủ
bù đắp lợi nhuận
giảm hay không?

Giảm lợi nhuận

Ra quyết định

Tương tự, sơ đồ 1.2 cho ta thấy việc ra quyết định ở phương diện so
sánh giữa việc tiết kiệm chi phí có bù đắp được lợi nhuận giảm hay không?
Nếu có thì sẽ ra quyết định chấp nhận bán chịu và ngược lại.
b. Điều khoản bán chịu.
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời
hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời
gian bán chịu cho phép. Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là
khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày
kể tư ngày hóa đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu
thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể tư ngày phát hành
hóa đơn.

nhuận

Tăng chi phí vào
khoản phải thu

Tăng lợi nhuận đủ bù đắp
tăng chi phí không?

Ra quyết định

SƠ ĐỒ 1.4 MÔ HÌNH 4 – MÔ HÌNH THẮT CHẶT CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU

Sơ đồ 1.3 có sự tác động đến việc ra quyết định tương tự việc nới lỏng
Giảm kỳ thu tiền
bình quân

Rút ngắn thời
hạn bán chịu

Giảm doanh
thu

Giảm khoản
phải thu

MH4

Giảm lợi
nhuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status