Quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần may sông hồng - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN HỒNG YẾN

QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN HỒNG YẾN

QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TD LÊ THỊ KIM NHUNG

Hà Nội – 2015



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................................ iii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
2. Câu hỏi nghiên cứu: .............................................................................................. 2
3. Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ........................................................... 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ...................................................................... 3
5. Tính mới, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài nghiên cứu ............ 3
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP ........................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài ..................................................... 5
1.2. Khái niệm và nội dung các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp ............. 7
1.2.1. Khái niệm khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp ....................................... 7
1.2.2. Đặc điểm của khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp .................................. 9
1.2.3. Nội dung các khoản nợ phải thu ................................................................... 9
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khoản nợ phải thu .......................................... 10
1.3. Quản trị nợ phải thu trong doanh nghiệp...................................................... 11
1.3.1. Khái niệm quản trị nợ phải thu ................................................................... 11
1.3.2. Chính sách tín dụng và các mô hình quản trị nợ phải thu trong doanh
nghiệp.................................................................................................................... 12
1.3.3. Phân tích đánh giá các khoản nợ phải thu .................................................. 17
1.3.4. Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi .................. 20
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị khoản nợ phải .................... 22
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ NGHIÊN CỨU ....................... 25
2.1. Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu.............................................................. 25
2.1.1. Cách tiếp cận ............................................................................................... 25


2.1.2. Thiết kế nghiên cứu .................................................................................... 25

4.1.2. Định hướng phát triển công ty giai đoạn 2015-2020 và những năm tiếp
theo........................................................................................................................ 80
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ phải thu trong công ty cổ phần
may sông Hồng. ....................................................................................................... 84
4.2.1. Kiến nghị đối với nhà nước ........................................................................ 85
4.2.2. Giải pháp đối với công ty may sông Hồng ................................................. 85
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 96


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

TT Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

14

NCC


Doanh nghiệp

17

SH

Sông Hồng

5

ĐHĐCĐ

Đại hội đồng cổ đông

18

SP

Sản phẩm

6

ĐKKD

Đăng ký kinh doanh

19

SXKD


Tổng cục thống kê

22

TTCK

Thị trường chứng khoán

10

HĐQT

Hội đồng quản trị

23

TTS

Tổng tài sản

11

KCS

Kiểm tra chất lượng

24

VCSH

Nội dung
Xếp hạng đánh giá hiệu quả quản trị nợ phải thu

Trang

1

Bảng 1.1

2

Bảng 3.1

3

Bảng 3.2

Ma trận SWOT công ty may sông Hồng

49

4

Bảng 3.3

Ma trận kết hợp SWOT

50

5


12

Bảng 3.11

Phân tích tốc độ luân chuyển khoản phải thu 2012-2014

71

13

Bảng 3.12

So sánh vốn bị chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng

73

14

Bảng 4.1

So sánh thời gian SX của Việt Nam và một số đối thủ cạnh
tranh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai
đoạn 2012-2014
Tình hình cơ cấu biến động tài sản, nguồn vốn công ty giai
đoạn 2012-2014
Chỉ tiêu tài chính công ty may sông Hồng giai đoạn 20122014
Phân tích tình hình biến động khoản phải thu - Tổng tài sản

Trang

1

Hình 1.1

Mô hình nới lỏng (thắt chặt) chính sách tín dụng

14

2

Hình 1.2

Mô hình kéo dài (rút ngắn) thời hạn tín dụng

15

3

Hình 1.3

Mô hình Tăng (giảm) tỷ lệ chiết khấu

15

4

Hình 1.4


40

9

Hình 3.4

Biểu đồ nhân công giai đoạn 2012-2014

43

10

Hình 3.5.

Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 1990-2014

44

11

Hình 3.6

Đồ thị diễn biến lạm phát năm

44

12

Hình 3.7


Hình 3.11

Thời gian sản xuất điển hình của đối thủ cạnh tranh

47

17

Hình 3.12

Tháp cấp độ cạnh tranh

48

18

Hình 3.13

Đồ thị tỷ trọng giá trị khoản phải thu và tài sản ngắn hạn

61

19

Hình 3.14

Đồ thị kết cấu các khoản phải thu công ty may sông Hồng

63



Sơ đồ quản lý công nợ phải thu của công ty may sông
Hồng

iii

16

66


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thời trang may mặc là một lĩnh vực then chốt có tầm ảnh hưởng quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, là ngành sản xuất thiết yếu của nền sản xuất xã hội, phù
hợp với sự phát triển của kinh tế thị trường, ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của
cuộc sống. Hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này là
quy mô và phức tạp nhất.
Hầu hết các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động SXKD đều phát sinh các
khoản nợ phải thu. Đây là một loại tài sản của doanh nghiệp, là tài sản mà doanh
nghiệp bị chiếm dụng. Đặc biệt, ở ngành may mặc thời trang thì quy mô khoản nợ
phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ
tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh
nghiệp: chu kỳ kinh tế, khủng hoảng tài chính. Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có
tỷ trọng khoản nợ phải thu khác nhau ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động
SXKD. Kiểm soát khoản nợ phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận,
chi phí và rủi ro. Các quyết định quản trị tài chính, đặc biệt là quản trị các khoản nợ
NPT luôn dựa trên các nguyên lý và tín hiệu thị trường. Chính vì vậy, việc vận dụng
các lý thuyết quản trị hiện đại vào thực tiễn quản trị các khoản NPT luôn là mối
quan tâm lớn của các doanh nghiệp đặc biệt là các nhà hoạch định tài chính.

kiệt sức vì họ?
3. Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
a) Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa một só vấn đề lý luận về quản trị các khoản nợ phải thu trong
hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp nói chung.
Khảo sát thực trạng công tác quản trị các khoản nợ phải thu của công ty Cổ
phần may sông Hồng Nam Định 2012-2014.
Rút ra những những thành công, hạn chế, chỉ rõ những nguyên nhân và đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản nợ phải thu tại công ty.
b) Nhiệm vụ nghiên cứu
Làm rõ tầm quan trọng, ý nghĩa thiết thực của công tác quản trị khoản nợ phải
thu trong doanh nghiệp. Từ đó đề xuất một số giải pháp thực tế và các kiến nghị
nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị khoản nợ phải thu tại công ty.

2


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
a) Đối tượng nghiên cứu
Đề tài khảo sát trên 2 phương diện lý luận và thực tiễn về quản trị khoản nợ
phải thu trong doanh nghiệp. Tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công
tác quản trị khoản nợ phải thu của các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần
may sông Hồng Nam Định nói riêng.
b) Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Vấn đề quản trị các khoản nợ phải thu của doanh
nghiệp nói chung có phạm vi tương đối rộng và phụ thuộc rất lớn vào lĩnh vực kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì vậy luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu những vấn đề lý
luận cơ bản về quản trị các khoản nợ phải thu đối với lĩnh vực thời trang may mặc.
Bên cạnh đó, lựa chọn xem xét như một đại diện tiêu biểu là công ty cổ phần may
sông Hồng Nam Định vì đây là một doanh nghiệp may mặc mạnh tại địa bàn tỉnh

+ Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nợ phải thu tại
công ty cổ phần may sông Hồng Nam Định

4


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong những năm qua, may mặc đóng góp khoảng 15% trong tổng kim ngạch
xuất khẩu hàng năm của đất nước, đưa Việt Nam vào top 5 trong số 153 quốc gia và
khu vực xuất khẩu hàng may mặc trên toàn thế giới về doanh thu.
Đối với ngành dệt may Việt Nam, mặc dù lương cơ bản tăng khá mạnh nhưng
chỉ cao hơn Lào, Canpuchia và cạnh tranh so với Indonesia và Trung Quốc.
Ngành may mặc trở thành ngành đạt giá trị xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam.
Theo thống kê từ Cục xuất nhập khẩu, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng
8/2014 đạt gần 2,2 tỷ USD, tăng 0,2% so với tháng trước và tăng 20,9% so với cùng
kỳ năm ngoái.
Về thị trường xuất khẩu, hàng dệt may Việt Nam tăng trưởng tốt ở hầu hết các
thị trường chính như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Mỹ vẫn là thị trường nhập khẩu dệt may lớn nhất của Việt Nam với tỷ trọng
49%. Châu Âu là thị trường xuất khẩu dệt may lớn thứ 2 của Việt Nam. Với
mức tăng 26.5%, có thể thấy xuất khẩu dệt may sang EU đang tăng trưởng khá
tốt. Hàn Quốc là thị trường có mức tăng trưởng ấn tượng nhất trong năm 2014. Bên
cạnh đó, hiệp định thương mại ASEAN - Hàn Quốc tác động tích cực đến doanh
nghiệp dệt may Hàn Quốc và Việt Nam.
Theo thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan Việt Nam hàng dệt may Việt
Nam vượt qua mặt hàng điện thoại và linh kiện trở thành nhóm hàng xuất khẩu có
kim ngạch đứng đầu của Việt Nam trong năm 2014.

hạn một thành viên cấp nước Đã Nẵng” (Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Ngọc
Vân năm 2012) với nội dung đánh giá công tác quản trị các khoản nợ phải thu tại
công ty TNHH MTV cấp nước Đà Nẵng. Qua luận văn, tác giả đã tập trung phân
tích và làm rõ những nội dung cơ bản: khẳng định quản trị khoản nợ phải thu trong
doanh nghiệp là vấn đề tất yếu, có ý nghĩa to lớn, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Đề tài đã nghiên cứu một cách toàn diện có
hệ thống các vấn đề lý luận về khoản nợ phải thu và quản trị khoản nợ phải thu
trong doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả quản trị khoản nợ phải thu ở các
đơn vị kinh doanh. Đề tài đã khảo sát bức tranh về thực trạng các khoản nợ phải thu
của công ty TNHH MTV cấp nước Đà Nẵng, đề tài đã nghiên cứu, xem xét cụ thể

6


và đánh giá chi tiết thực trạng hiệu quả quản trị khoản nợ phải thu của công ty . Từ
đó đã có những đánh giá quan trọng về các mặt đã đạt được, các mặt còn tồn tại của
công tác quản trị khoản nợ phải thu. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất các giải pháp
thực tế đối với công ty trong quá trình hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu
của công ty.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần may sông Hồng (Thực tập
cuối khóa của tác giả Mai Thị Lụa, trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp)
với nội dụng: giới thiệu tổng quan về bộ máy tổ chức quản lý và thực tra ̣ng hoa ̣t
đô ̣ng SXKD, tài chính kế toán, quản lý nhân sự và quản trị tài chính tại công ty.
Báo cáo đã tổng hợp và phân tić h , đánh giá các kế t quả đa ̣t đươ ̣c và những mă ̣t h ạn
chế còn tồn tại tr ong hoạt động SXKD của công ty ; tìm hiểu những nguyên nhân
gây ra các mặt hạn chế. Trên cơ sở đó báo cáo đã đề xuất các giải pháp khắc phục
nhằm hoàn thiện hoạt động SXKD của công ty.
Đề tài “ Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần may sông Hồng”
(Khóa luận tốt nghiệp c ủa tác giả Nguyễn Thi Thu
̣ ́ y ) với nội dung: hê ̣ thố ng hóa cơ

Khoản nợ phải thu là số tiền mà doanh nghiệp có thể thu hồi từ khách hàng
hoặc các đối tượng khác. Khoản nợ phải thu liên quan đến các đối tượng có quan
hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm: Khoản nợ phải thu từ khách hàng, khoản
ứng trước cho người bán, khoản nợ phải thu nội bộ và các khoản nợ phải thu khác
Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản nợ phải thu khác nhau.
Độ lớn khoản nợ phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời
gian, tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm
ngoài sự kiểm soát của DN như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền
tệ. Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình có thể kiểm soát được
nhằm tác động tới độ lớn và chất lượng của khoản nợ phải thu bởi vì khoản nợ phải
thu là yếu tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp với các đối tác của mình
và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp. Quản lý các khoản nợ phải
thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần phải
có biện pháp để quản lý các khoản nợ phải thu một cách hiệu quả.
1.2.1.2. Bản chất các khoản nợ phải thu
Trong quá trình kinh doanh khi DN cung cấp hàng hoá sản phẩm hay dịch vụ
cho khác hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành các khoản nợ phải
thu khách hàng. Khoản nợ phải thu khách hàng này thực chất là khoản tiền mà DN
cho khách hàng vay hay nói cách khác doanh nghiệp tài trợ rẻ cho khách hàng.
Khách hàng có thể dựa vào nguồn tài trợ thông qua hình thức bán hàng trả chậm
của các doanh nghiệp để có hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất.
Ngoài ra khoản nợ phải thu còn phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp được
bồi thường, cho vay vốn tạm thời, ký quỹ, ký cược….
Như vậy, khoản nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do người khác
nắm giữ trong một khoảng thời gian nhất định. Khoản phải thu chủ yếu là các khoản
phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh
trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra
trong một số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho
người cung cấp, từ đó hình thành các khoản tạm ứng. Bên cạnh đó còn các khoản
tạm ứng của cán bộ công nhân viên và các khoản phải thu khác.

cấp hàng hóa dịch vụ của công ty mà khách hàng chưa thanh toán ngay hay do
khách hàng nợ dài hơn 1 chu kỳ kinh doanh.
1.2.3.2. Khoản nợ phải thu theo nội dung thanh toán

9


Khoản nợ phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh
nghiệp tín dụng hàng hóa thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ hàng hóa cho khách
hàng mà chưa thanh toán đã được xác nhận công nợ.
Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người
bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua
hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao.
Khoản tạm ứng cho CBCNV: là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp
giao cho các cán bộ để thực hiện một nhiệm được giao hoặc giải quyết một số công
việc như mua hàng hóa, trả phí công tác….
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến khoản nợ phải thu
1.2.4.1. Lạm phát
Lạm phát làm cho giá cả hàng hóa tăng lên và lớn hơn giá trị thật của nó. Mặt
khác, lạm phát còn làm chi phí lớn, khó tiêu thụ hàng hóa, chi phí trả lãi vay cao.
Khi lạm phát gay gắt sẽ gây nên hiện tượng là tìm cách tháo chạy khỏi đồng tiền và
tìm mua bất cứ hàng hóa mà không có nhu cầu.
Việc kiềm chế lạm phát không có nghĩa là đưa lạm phát càng thấp càng tốt.
Bởi vì lạm phát không hoàn toàn tiêu cực, nền kinh tế duy trì được lạm phát ở mức
hợp lý sẽ rất có lợi cho sự phát triển nền kinh tế.
1.2.4.2. Tỷ giá hối đoái:
Việc thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ làm cho đồng nội tệ giảm hoặc tăng so với
đồng tiền ngoài nước, tác động trực tiếp đến các trao đổi nước ngoài như: xuất
khẩu, đầu tư, việc chuyển đổi tiền, sức mua...nó càng nguy hiểm hơn đối với các
khoản phải thu nó rơi vào đúng thời hạn thanh toán nợ của khách hàng.

- Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: Nếu lượng vốn phải thu quá lớn thì
không thể tiếp tục tín dụng vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
- Thời hạn tín dụng và chính sách tín dụng: Đối với các doanh nghiệp có quy
mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ
thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao,
mất phẩm chất, khó bảo quản.
1.3. Quản trị nợ phải thu trong doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm quản trị nợ phải thu
1.3.1.1. Khái niệm quản trị nợ phải thu
Quản trị nợ phải thu là một trong những hoạt động hỗ trợ cho việc ra quyết
định về quản trị tài sản của nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp.

11


Quyết định quản trị nợ phải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan
đến Khoản nợ phải thu và doanh thu tăng thêm do tín dụng hàng hóa.
Quyết định liên quan đến công tác quản trị khoản nợ phải thu thường bao gồm:
xác định các tiêu chuẩn tín dụng; thời hạn tín dụng; phương pháp đánh giá tín dụng;
chính sách thu nợ.
Các quyết định này rất quan trọng đối với doanh số, lợi nhuận cũng như độ lớn
của nợ phải thu trong công ty. Như vậy, nhà quản trị tài chính cần phải hết sức
thận trọng trong công tác quản trị nợ phải thu.
1.3.1.2. Mục đích quản trị nợ phải thu
Quản trị nợ phải thu nhằm mục tiêu cơ bản là tìm ra giới hạn hợp lý cho việc
mở tín dụng và cách thức huy động các nguồn lực cho công tác thu hồi vốn bị
chiếm dụng. Nhà quản trị tài chính luôn quan tâm làm sao phải giảm tối đa các
khoản nợ phải thu ở mức thấp nhất và tránh những thất thoát vốn ở mức cho phép
có thể chấp nhận được, khách hàng có thể làm cho doanh nghiệp lâm vào tình cảnh
và nguy cơ rủi ro về tài chính cao khi họ cố tình kéo dài khoản nợ hoặc không chịu

1.3.2.1. Tiêu chuẩn tín dụng
Tiêu chuẩn tín dụng là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để
được DN chấp nhận tín dụng hàng hóa và dịch vụ. Tiêu chuẩn tín dụng là một bộ
phận cấu thành chính sách tín dụng của DN và mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu
chuẩn tín dụng của mình chính thức hoặc không chính thức.
Tiêu chuẩn tín dụng nói riêng và chính sách tín dụng nói chung có ảnh hưởng
đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp. Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính
sách tín dụng, trong khi doanh nghiệp không phản ứng lại, thì nỗ lực tiếp thị sẽ bị
ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì chính sách tín dụng là ảnh hưởng rất lớn tới việc
kích thích nhu cầu. Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng
đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu,
vượt quá mức chi phí phát sinh do tín dụng.
Vậy khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng và khi nào doanh
nghiệp không nên nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng? Chúng ta xem xét một số mô hình
ra quyết định trong quản trị các khoản nợ phải thu.

13


Nới lỏng(thắt
chặt) chính sách
bán chịu

Tăng (giảm)
khoản phải thu

Tăng( tiết kiệm)chi
phí vào khoản phải thu

Tăng (giảm)

nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu.
14


Tăng (giảm)
kỳ thu tiền
bình quân

Tăng (giảm)
khoản phải thu

Tăng lợi nhuận (tiết kiệm chi
phí) đủ bù đắp tăng chi phí
(lợi nhuận giảm) không?

Mở rộng (rút
ngắn) thời
hạn tín dụng

Tăng(giảm)
doanh thu

Tăng(tiết kiệm)chi phí
vào khoản phải thu

Tăng (giảm)
lợi nhuận

Ra quyết định


Cần lưu ý rằng chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu hay bất kỳ chính sách tín dụng
nào cũng cần được xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễn
hay không. Sau khi thực hiện chính sách gia tăng tỷ lệ chiết khấu, do tình hình thay
đổi, nếu tiết kiệm chi phí không đủ bù đắp cho lợi nhuận giảm, khi ấy công ty cần

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status