Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị nợ phải thu của công ty cổ phần thương mại miền núi thanh hoá - Pdf 55

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Trang

1
Nguyễn Thị Hồng Trang

1
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

MỤC LỤC

2
Nguyễn Thị Hồng Trang

2
Lớp: CQ50/11.08



Chêch lệch

:%
: VKD
: VLĐ
: BQ
: HS
: ĐVT
: TT
: TSNH
: TSDH
: NPT
: GVHB
: TB
:%
: (+/-)
: CPBH
: CP QLDN
: NH
: DH
: Nhà nước
: XD
: CP
: GDCK
: KH
: KPT
:NPT
: CL

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Mối quan hệ này được nhìn nhận từ hai phía: phía người cho vay(bên
cung cấp tín dụng hay chủ nợ) và phía người đi vay (bên nhận tín dụng hay
khách nợ). Mối quan hệ này được đặt trong sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
doanh nghiệp cùng ngành hoặc tình trạng chung của nền kinh tế.
Hiện nay, ở nước ta đang phải đối mặt với rủi ro tín dụng cao, trong đó
rủi ro về tổn thất nợ khó đòi là một trong những yếu tố cần được kiểm soát
chặt chẽ. Trong khi nền kinh tế biến động không ngừng, nợ khó đòi có xu
hướng ngày gia tăng. Nó làm xấu đi mối quan hệ hợp tác giữa các doanh
nghiệp với nhau, và làm suy giảm khả năng cạnh tranh doanh nghiệp. Vấn đề
4
Nguyễn Thị Hồng Trang

4
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

quản lý nợ phải thu ngày càng phải được doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ và
đặt lên hàng đầu. Nhận thấy tính cần thiết của việc quản trị nợ phải thu, qua
quá trình thực tập ở công ty cổ phần thương mại miền núi Thanh Hoá, em đã
đi sâu và quyết định chọn đề tài: “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường
quản trị nợ phải thu của công ty cổ phần thương mại miền núi Thanh
Hoá”.
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề lý luận chung liên quan
đến công tác quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp, thông qua đó đánh giá về
thực trạng công tác quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần thương mại miền

pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mac-Lenin, phương
pháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kế, logic… đồng thời sử dụng các
bảng biểu để minh hoạ.
6. Kết cấu đề tài
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về nợ phải thu và quản trị nợ phải thu của
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị nợ phải thu của công ty cổ phần
thương mại miền núi Thanh Hoá trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị nợ phải
thu của công ty cổ phần thương mại miền núi Thanh Hoá

6
Nguyễn Thị Hồng Trang

6
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NỢ PHẢI THU VÀ QUẢN
TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Nợ phải thu của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, nội dung nợ phải thu
1.1.1.1

Khái niệm

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

- Nợ có khả năng thu hồi: Đây là những khoản phải thu vẫn còn hạn thanh toán
và khách hàng vẫn đang hoạt động kinh doanh tốt. Những khoản phải thu này
một mặt đem lại cho doanh nghiệp những mối quan hệ tốt với khách hàng,
một mặt là động lực thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
- Nợ không có khả năng thu hồi (nợ khó đòi): Theo Thông tư 228/2009/TTBTC, ngày 07 tháng 12 năm 2009, định nghĩa:
- Nợ khó đòi là các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, hoặc nợ phải thu
chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng
thanh toán. Và phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số
tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp
đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế
ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các
công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình
trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị
các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
+ Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như không có khả năng
thu hồi và được xử lý theo quy định
b. Theo thời gian thu hồi, nợ phải thu bao gồm:
- Nợ trong hạn: Những khoản tiền hàng mà khách hàng chưa thanh
toán cho doanh nghiệp, nhưng vẫn còn trong thời hạn quy định trong hợp
đồng mua bán được coi là những khoản phải thu trong hạn
- Nợ quá hạn: Là những khoản nợ phải thu đã vượt quá thời hạn quy
định trả nợ trong hợp đồng trao đổi hàng hoá mà khách nợ vẫn chưa thanh

định đưa ra cho khách hàng trong các trao đổi.
- Phải thu của khách hàng mới
- Phải thu của khách hàng lâu năm
2. Trả trước cho người bán
Trả trước cho người bán là khoản tiền mà doanh nghiệp đặt trước cho
người bán để nhận hàng nhằm mục đích nhận chiết khấu từ phía khách hàng
là nhà cung cấp. Doanh nghiệp trả tiền trước cho người bán còn nhằm mục
đích đảm bảo nhận được hàng trong trường hợp thị trường đang khan hiếm
hàng hoá, khi nhà cung cấp có quá nhiều đối tượng muốn mua hàng.

9
Nguyễn Thị Hồng Trang

9
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

3. Thuế GTGT được khấu trừ (đối vói doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ)
Là phần thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách Nhà nước
chưa hoàn trả. Thông thường các doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thường mua
nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp sử dụng vật
liệu đó để sản xuất ra hàng hoá bán ra thị trường với giá thanh toán bao gồm
cả thuế GTGT đầu ra.
Nếu thuế GTGT đầu ra > GTGT đầu vào thì doanh nghiệp nộp lại cho
ngân sách nhà nước phần dôi ra đó.

thu hồi nợ:Do mục đích đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu,
tăng lợi nhuận nên đã nới lỏng các tiêu chuẩn tài chính, hạ thấp các tiêu chuẩn
đánh giá khách hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp có tiêu chuẩn tài chính
thấp cũng có thể mua chịu hàng hoá. Điều này mở rộng mạng lưới khách hàng
cho doanh nghiệp nhưng cũng làm rủi ro trong việc thu hồi công nợ
Thứ hai, do năng lực yếu kém của nhân viên quản lý công nợ và nhân
viên thẩm định tài chính khách hàng của doanh nghiệp: Các nhân viên có
năng lực yếu kém có thể đưa ra những nhận định sai về năng lực tài chính
khách hàng của doanh nghiệp dẫn tới sai sót trong chính sách bán chịu của
doanh nghiệp. Việc này sẽ làm tăng quy mô các khoản phải thu khi mà khách
hàng của doanh nghiệp có khả năng tài chính kém nhưng lại được hưởng
chính sách ưu đãi của doanh nghiệp
Hoặc là những nhân viên thiếu trách nhiệm trong công việc, không làm
đúng quy trình công việc dẫn tới đánh giá sai khách hàng cũng là một nguyên
nhân ảnh hưởng giá trị các khoản phải thu. Đây thuộc về vấn đề về đạo đức
nghề nghiệp
2. Nhân tố khách quan
Thứ nhất, do năng lực yếu kém của bản thân khách hàng mua chịu:
Nhiều doanh nghiệp không thích nghi được với thị trường, và tính toán được
mức bán hàng, quyết định mua một khối lượng hàng hoá quá lớn, thanh toán
trả chậm nhưng không thể bán được hàng hoặc có các nguyên nhân khác làm
ứ đọng hàng hoá dẫn tới việc không thể thanh toán được các khoản nợ phải
trả. Nhiều doanh nghiệp chưa có khả năng kiểm soát nguồn tiền của mình,
mất cân đối về dòng tiền, dẫn đến mất khả năng thanh toán.

11
Nguyễn Thị Hồng Trang

11
Lớp: CQ50/11.08

rào cản về môi trường pháp lý (quá nhiều thủ tục, chậm trễ trong việc xử lý
công việc) sẽ làm cho người vay hoặc đối tác gặp khó khăn trong hoạt động
kinh doanh và kéo theo việc khó khăn trong việc thanh toán nợ.
12
Nguyễn Thị Hồng Trang

12
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Như vậy, với bất cứ nguyên nhân nào cũng có khả nang dẫn tới nợ phải
thu, tuy nhiên tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên
nhân trực tiếp và quan trọng nhất trong việc nảy sinh các khoản nợ khó đòi ở
doanh nghiệp. Do đó, việc đánh giá năng lực bán hàng là điều vô cùng cần
thiết trong cộng tác quản lý các khoản phải thu khó đòi.
1.1.3 Tác động của nợ phải thu đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
a. Tác động của nợ phải thu đến doanh thu, lợi nhuận
Việc chấp nhận cho khách hàng có thể thanh toán chậm tiền mua sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ sẽ kích thích khách hàng cũ mua nhiều hàng hoá sản phẩm hơn
và thu hút những khách hàng mới tiêu dùng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ doanh
nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh
trên thị trường qua đó góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận
b. Tác động của nợ phải thu đến chi phí
- Những khoản nợ phải thu quá hạn phát sinh đều làm tăng chi phí của
doanh nghiệp. Các chi phí liên quan đến nợ như: chi phí quản lý nợ và thu nợ

lượng vốn đầu tư vào các tài sản khác như vốn bằng tiền hay hàng tồn kho
gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động của doanh nhiệp.
- Nợ phải thu phát sinh nếu không có biện pháp quản lý và kiểm soát
chặt chẽ sẽ dẫn tới tình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài làm suy yếu tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng mất khả
năng thanh khoản trong ngắn hạn, thậm chí là phá sản.
d. Tác động của nợ phải thu đến giá trị của doanh nghiệp
- Trong trường hợp nợ phải thu khó đòi dẫn đến kiến tụng một mặt vừa
làm xấu đi quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng, một mặt làm giảm uy
tín doanh nghiệp với các đối tác. Tâm lý của các đối tác muốn làm ăn với một
doanh nghiệp sạch sẽ, không dính líu đến pháp luật, điều này có thể làm giảm
uy tín, tín nhiệm của đối tác với doanh nghiệp
1.2 Quản trị nợ phải thu ở doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm
Cùng với quản trị tiền mặt và hàng tồn kho, quản trị nợ phải thu có liên
quan tới quyết định về quản trị tài sản của Giám đốc tài chính. Quyết định
quản trị nợ phải thu gắn liền với việc đánh đổi giữa chi phí liênn quan đến nợ
phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hoá
Quản trị nợ phải thu đòi hỏi trả lời năm tập hợp các câu hỏi sau:
1. Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hoá hay dịch vụ của mình với điều
kiện gì? Dành cho khách hàng thời gian bao lâu để thanh toán tiền mua hàng?
Doanh nghiệp có chuẩn bị giảm giá cho khách hàng thanh toán nhanh không?
14
Nguyễn Thị Hồng Trang

14
Lớp: CQ50/11.08



thường xuyên theo dõi các nợ phải thu để xác định đúng thực trạng của chúng
và đánh giá tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Qua
đó nhận diện những nợ tín dụng có vấn đề và thu nhập những tín hiệu để quản

15
Nguyễn Thị Hồng Trang

15
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

lý những khoản nợ hao hụt. Từ đó, ta thấy mục tiêu chủ yếu khi thực hiện
quản lý nợ phải thu là:
Thứ nhất, đưa ra những chính sách hợp lý nhằm thúc đẩy quá trình sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm. Tại mỗi doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh các
sản phẩm, dịch vụ việc quẩn lý nợ phải thu sẽ ảnh hưởng rất lớn tới tính hình
tiêu thụ sản phẩm kéo theo sự biến đổi trong doanh thu, từ đó ảnh hưởng tới
hoạt động sản xuất kinh doanh tức là đã ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp đó. Như vậy quản lý nợ phải thu trước tiên là đảm bảo cho khả
năng tiêu thụ sản phẩm ổn định đem lại doanh thu tốt nhất cho doanh nghiệp
Thứ hai, hạn chế nợ phải thu ở mức thấp nhất có thể để lành mạnh hoá
chịu Mỗi doanh nghiệp khi đi vào hoạt động luôn
tài chính của doanhBán
nghiệp.
nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở nâng cao chất lượng doanh
nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp cần có hoạt động tài chính tốt.

1.2.2 Nội dung quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp
Trong quá trình thu tiền theo hoá đơn bán chịu cũ thì doanh nghiệp vẫn
tiếp tục bán hàng hoá và sẽ xuất hiện những hoá đơn bán chịu mới. Trong
kinh doanh một doanh nghiệp mua chịu và bán chịu là công việc thường ngày.
Độ lớn của các khoản nợ phải thu của một doanh nghiệp thay đổi theo thời
Chi phí cơ hội do đầu tư nợ phải thu
gian, tuỳ thuộc vào tốc độ thu hồi nợ cũ và tạo ra nợ mới, cũng như sự tác
động của những điều kiện kinh tế chung nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh
sánh
nghiệp. NhưngSo
cũng
cólợi
một số biến số có thể kiểm soát được có thể tác động
đến quy mô củanhuân
các khoản
và chinợ
phiphải thu một các mạnh mẽ.
đồ : Quy trình nguyên lý quản trị nợ phải thu
gia Sơ
tăng
16
Nguyễn Thị Hồng Trang

16
Quyết định chính sách bán Lớp:
chịu hợp

CQ50/11.08



- Tình trạng tài chính của các doanh nghiệp
Xem xét chính sách bán chịu là xem xét đến các vấn đề như tiêu chuẩn
bán chịu, điều khoản bán chịu, rủi ro bán chịu
a. Tiêu chuẩn bán chịu
Tiêu chuẩn bán chịu là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín, vị thế tín dụng
của khách hàng để được doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hoá hoặc dịch
vụ. Mỗi doanh nghiệp đều thiếp lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức
hoặc không chính thức
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh
hưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp. Nếu đối thủ cạnh tranh mở
rộng chính sách bán chịu trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này thì
nỗ lực tiếp thị sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh
18
Nguyễn Thị Hồng Trang

18
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

hưởng rất lớn và tác dụng kích thích nhu cầu. Về mặt lý thuyết nên hạ thấp
tiêu chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra
do gia tăng doanh thu như là kết quả của chính sách bán chịu vượt mức chi
phí phát sinh do bán chịu. Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và
chi phí liên quan đến nợ phải thu tăng thêm do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu.
Khi các tiêu chuẩn bán chịu tăng lên ở mức cao hơn, dẫn đến doanh số bán
giảm và ngược lại khi các tiêu chuẩn bán chịu giảm thì doanh số tăng. Tuy nhiên,


Tỷ lệ chiết khấu: Là tỷ lệ % của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ
nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu. Nếu tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ
kích thích người mua trả tiền sớm hơn, do đó, giảm được ký thu tiền bình
quân. Nhưng khi tăng tỷ lệ chiết khấu sẽ giảm doanh thu ròng, và dẫn tới
giảm lợi nhuận
c. Rủi ro bán chịu
Rủi ro bán chịu là loại rủi ro phát sinh do khách hàng nợ không còn khả
năng chi trả
Chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tăng hoặc giảm nợ phải
thu mà còn liên quan đến khả năng thu hồi nợ phải thu. Tức là khi nới lỏng
chính sách bán chịu sẽ làm gia tăng doanh thu, tuy nhiên nó còn kéo theo hậu
quả là tổn thất nợ không thể thu hồi tăng lên và ký thu tiền bình quân cũng
tăng lên. Kỳ thu tiền bình quân tăng lên làm cho chi phí cơ hội đầu tư nợ phải
thu tăng. Do đó, khi nới lỏng chính sách bán chịu hay không thì Giám đốc tài
chính phải xem xét đến vấn đề rủi ro bán chịu: Liệu lợi nhuận gia tăng có đủ
bù đắp tổn thất do nợ không thu hồi và chi phí đầu tư nợ phải thu hay không?
1.2.2.2 Dự báo nợ phải thu của doanh nghiệp
Dự báo nợ phải thu của doanh nghiệp là quá trình xem xét quá khứ,
nhìn nhận hiện tại và dự đoán tình hình nợ phải thu của doanh nghiệp trong
tương lai đặt trong viễn cảnh nhất định. Dự báo đưa ra các chỉ bảo quan trọng
giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp tiếp tục hoạch định và đề ra giải pháp,
chủ động trong việc đối phó với những biến động xảy ra nhằm thực hiện các
mục tiêu của doanh nghiệp. Để dự báo được nợ phải thu thì doanh nghiệp sẽ
dựa trên cơ sở nguyên lý mối quan hệ giữa doanh thu và nợ phải thu
Số nợ phải thu ở khách hàng được xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu
tiêu thụ dự kiến và số vòng quay tiền bán chịu cho khách hàng.

20
Nguyễn Thị Hồng Trang

hàng
(3) Quyết định có bán chịu hay không?

21
Nguyễn Thị Hồng Trang

21
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Sơ đồ 1: Quy trình đánh giá uy tín của khách hàng
Từ chối bán chịu

Nguồn thông tin khách hàng:
-Báo cáo tài chính
Đánh giá
-Báo cáo xếp hạng tín dụng
uy tín
- Kiểm tra của Ngân hàng
khách hàng
-Kiểm tra thương mại

Uy tín?

Quyết định bán chịu


được đánh giá bằng việc phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Thế chấp: Là những tài sản mà khách hàng có thể sử dụng để đảm bảo
cho các khoản nợ
Điều kiện kinh tế: Là điều kiện đề cập đến xu thế phát triển ngành kinh
doanh hoặc tiềm năng của nền kinh tế
Phương pháp này chủ yếu dựa vào sự phán đoán, do đó cần khắc phục
tính chủ quan khi thu thập thông tin
Phương pháp thống kê: Áp dụng với khách hàng cá nhân và dựa trên
những số liệu thống kế đã thu thập được để đánh giá khách hàng
Một số câu hỏi để đánh giá khách hàng mua chịu:
1. Tình hình kinh tế vĩ mô hiện tại và lĩnh vực kinh doanh hiện tại của
khách hàng có mối quan hệ ra sao?
2. Vị trí của khách hàng trong ngành (đang phát triển, được củng cố
hay bị cạnh tranh gay gắt?)
3. Khả năng kinh doanh của khách hàng trong các thời kỳ khó khăn
trong quá khứ?
4. Ngành kinh doanh của khách hàng hiện nay ra sao (dư thừa sản
lượng, nhu cầu tăng lên hay giảm đi…?)

23
Nguyễn Thị Hồng Trang

23
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính


24
Lớp: CQ50/11.08


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

nợ bằng pháp luật vì sẽ không có lợi cho doanh nghiệp. Một mặt, vừa làm
doanh nghiệp mất uy tín trên thị trường với các đối tác. Mặt khác, việc kiện
tụng có thể phát sinh chi phí cao và gây tốn thời gian cho doanh nghiệp
Công tác kế toán giữ vai trò quan trọng trọng việc theo dõi các khoản
nợ của khách hàng, do đó các doanh nghiệp cần phải xây dựng và tổ chức
công tác kế toán sao cho hợp lý để theo dõi chi tiết được các nợ phải thu
khách hàng cũng như số nợ đã trở thành quá hạn. Định kỳ doanh nghiệp phải
đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ của khách hàng đặc biệt là nợ
quá hạn và nợ khó đòi. Có như vậy vốn của doanh nghiệp mới có thể được thu
hồi và tiếp tục được quay vòng, nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn được
nguồn vốn kinh doanh
Mỗi khoản nợ đều có cách thu hồi dựa trên quy mô và thời hạn trễ hạn
của từng khoản đó. Một chính sách thu hồi nợ hợp lý và hiệu quả sẽ giúp cho
doanh nghiệp trách được những khoản nợ quá hạn, thu hồi được vốn sớm và
giảm thiểu quy mô các khoản phải thu cũng như chi phí quản lý nợ phải thu
1.2.2.5 Lựa chọn chính sách chiết khấu thanh toán
Chiết khấu là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trị của hoá đơn bán hàng
được áp dụng đối với khách hàng nhằm khuyến khích họ mua hàng thanh toán
đúng thời hạn
Điều khoản chiết khấu liên quan đến 2 vấn đề là:
Thời hạn chiết khấu: Là thời gian mà nếu người mua thanh toán trước
hoặc trong thời hạn đó thì người mua sẽ nhận được tỷ lệ chiết khấu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status