Quản trị khoản phải thu tại công ty cổ phần TASCO - Pdf 59

Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

1

GVHD: Th.S Đỗ Phương

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần TASCO và hoàn thành báo cáo thực
tập, ngoài sự cố gắng của bản thân, em được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, các anh chị
trong phòng tài chính – kế toán của Công Ty Cổ Phần TASCO và đặc biệt là sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo Đỗ Phương Thảo, em có điều kiện nắm bắt tổng quát chung về
tình hình hoạt động của Công Ty, giúp em tìm hiểu sâu hơn về vấn đề nghiên cứu, tiến
hành hoàn thiện được khóa luận tốt nghiệp của mình. Và em cũng xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến:
Ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần TASCO, các anh chị các phòng ban đã tạo điều
kiện thuận lợi cho em được thực tập công tác thực tế, học hỏi kinh nghiệm và giúp đỡ
em trong quá trình thực tập.
Các thầy cô giáo trong khoa Tài chính – Ngân hàng đã trang bị cho em kiến thức
chuyên môn cần thiết cho khóa luận.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Đỗ Phương Thảo, cô
giáo đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để em hoàn thành tốt Khóa luận tốt
nghiệp này.
Mặc dù em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu trong quá trình thực tập và nghiên cứu
đề tài này, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế nên Khóa
luận sẽ có những thiếu sót, hạn chế. Em mong nhận được sự đánh giá của các thầy
giáo, cô giáo để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện

1.1. Khái quát chung về khoản phải thu trong doanh nghiệp.............................3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm khoản phải thu................................................................3
1.1.2. Phân loại khoản phải thu......................................................................................5
1.1.3. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín
dụng của doanh nghiệp.....................................................................................................6
1.2. Quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp...................................................10
1.2.1. Khái niệm quản trị khoản phải thu.................................................................10
1.2.2. Quy trình quản trị khoản phải thu...................................................................11
1.2.3. Các chỉ thiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu.......................12
1.2.4. Phòng ngừa rủi ro và xử lý các khoản phải thu khó đòi............................14
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu của công ty........15
1.3.1. Các nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan)....................................................15
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài (nhân tố khách quan)...............................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TASCO.................................................................................................................18
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần TASCO............................................18
SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
3
GVHD: Th.S Đỗ Phương
Thảo
2.1.1. Thông tin khái quát về công ty cổ phần TASCO...........................................18
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản.............................................................................18
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty.................................................................18
2.1.4. Tình hình tài sản – vốn của công ty Cổ Phần TASCO giai đoạn 2013 - 2015.


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

4

GVHD: Th.S Đỗ Phương

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: tình hình tài chính công ty cổ phần TASCO giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần TASCO
giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 3: Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn công ty Cổ Phần TASCO giai đoạn 2013
– 2015
Bảng 4: Bảng tính chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 5: Nợ khó đòi trong hoạt động sản xuất của công ty giai đoạn 2012-2014

SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

5

GVHD: Th.S Đỗ Phương

PGS.TS : Phó giáo sư tiến sỹ
T.S

: Tiến sỹ

Ths

: Thạc sỹ

SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, thế giới đang có sự biến động sâu sắc về nhiều mặt. Về phương diện
kinh tế, các quan hệ kinh tế quốc dân đan quyện vào nhau và chi phối nền kinh tế của
tất cả các nước. Bối cảnh quốc tế mới vừa tạo ra thời cơ mới tương đối thuận lợi, đồng
thời cũng đặt ra những thách thức mới đối với nền kinh tế của các quốc gia. Thời cơ
mới là một nhân tố hết sức quan trọng, như một luồng gió mới sẽ có tác động rất lớn
đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Với diễn biến phức tạp của tình hình thế
giới đòi hỏi từng quốc gia phải có tư duy mới, biết tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn
có, phát huy thế mạnh của mình để hội nhập với nền kinh tế thế giới.


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

quả điều tra, đồng thời em hiểu rằng vốn cho hoạt động SXKD luôn là bài toán cho các
DN; theo đó, có được vốn đã là một vấn đề phức tạp, khó hơn nữa là sử dụng vốn làm
sao có hiệu quả. Để giải quyết thỏa đáng, DN phải quản trị tốt các nguồn vốn, trong đó
công tác quản trị “khoản phải thu” có tầm quan trọng hàng đầu. Nhận thức được tầm
quan trọng cũng như sự cần thiết của công tác quản trị, đặc biệt là quản trị khoản phải
thu của doanh nghiệp và căn cứ vào thực tế, tình hình kinh tế và các kiến thức được
học, phù hợp với chuyên ngành đào tạo, nên em đã lựa chọn đề tài: “Quản trị khoản
phải thu tại công ty Cổ Phần TASCO” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về khoản phải thu và quản trị khoản phải thu
trong doanh nghiệp nói chung
- Tìm hiểu tình hình kinh doanh và phân tích, đánh giá thực trạng các khoản phải
thu tại công ty Cổ Phần TASCO.
- Tìm ra một số đề xuất nhằm đóng góp cho công tác quản trị khoản phải thu tại
công ty Cổ Phần TASCO.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: công ty Cổ Phần TASCO.
- Phạm vi nghiên cứu: quản trị khoản phải thu.
- Thời gian nghiên cứu: số liệu giai đoạn 2013-2015
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập dữ liệu.
- Phương pháp quan sát thực tế.
- Phương pháp phân tích dữ liệu.

Theo T.S Trần Văn Dung, phó trưởng Bộ môn kế toán doanh nghiệp Học viện Tài
chính thì khái niệm khoản phải thu được trình bày như sau: “Các khoản phải thu là
khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức, đơn vị bên trong và bên ngoài DN về số tiền
mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các khoản dịch vụ chưa thanh toán cho DN.” (Trích
dẫn: Tài liệu tham khảo số 02 - Mục 2.4 Trang 52 - Giáo trình kế toán tài chính- Nhà
xuất bản tài chính).
Ngoài ra theo T.S Đặng Thị Hòa – Đại học Thương Mại định nghĩa về khoản
phải thu ngắn hạn và khoản phải thu được trình bày như sau:
“Các khoản phải thu ngắn hạn là bộ phận giá trị tài sản của doanh nghiệp đang
nằm ở khâu thanh toán doanh nghiệp phải thu và có thời hạn thanh toán trong vòng
một năm như các khoản phải thu người mua, khoản tạm ứng, khoản thu bồi thường vật
chất,…đây là bộ phận tài sản của đơn vị để cá nhân và đơn vị khác chiếm dụng một
cách hợp pháp hoặc không hợp pháp”.
“Các khoản phải thu dài hạn là giá trị các khoản doanh nghiệp phải thu có thời
hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh, bao gồm
phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, số vốn đã giao cho các đơn vị trực thuộc,..”
(Trích: Tài liệu tham khảo số 05 – Mục 2.1.2 Trang 32 – Giáo trình Nguyên lý kế
toán – Trường Đại học Thương Mại – Nhà xuất bản thống kê)
Khoản phải thu là bộ phận tài sản của DN đang bị các đơn vị hoặc cá nhân khác
chiếm dụng mà DN có trách nhiệm thu hồi.
SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

trọng lớn nhất vì vậy nó mang đặc điểm l ớn của các khoản ph ải thu t ừ khách
hàng như: có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, rủi ro, l ợi nhuận của m ỗi doanh
nghiệp; có liên quan đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau do đó m ỗi đ ối
tượng doanh nghiệp sẽ có những chính sách quản lý riêng.
 Các khoản phải thu là khoản tiền mà doanh nghiệp bị tổ chức, cá nhân
SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

chiếm dụng vì thế khi chưa thu hồi được thì ti ền nằm trong tay người khác ch ứ
không phải nằm trong tay doanh nghiệp nên khó kiểm soát và khó quản lý.
 Các khoản phải thu có ảnh hưởng đến nhu cầu vốn l ưu động của doanh
nghiệp.
1.1.2. Phân loại khoản phải thu.
Việc phân loại các KPT là một yêu cầu trong kế toán các KPT. Đồng thời, việc phân
loại này rất quan trọng đối với việc hạch toán kế toán, và cả đối với kế toán quản trị:
Lãnh đạo của DN có thể sử dụng kết quả việc phân loại, để nắm được tình hình các loại
đối tượng nợ, khoản nợ, ngắn hạn hay dài hạn, từ đó lãnh đạo của DN mới có thể đưa ra
những quyết định kinh doanh phù hợp. Đối với hoạt động kiểm toán, việc phân loại theo
đối tượng và phân loại như sau: Phân loại theo đối tượng và phân loại theo thời gian.
1.1.2.1. Phân loại khoản phải thu theo đối tượng
Các khoản phải thu theo tiêu chí này được chia thành các loại sau:
 Phải thu của khách hàng

Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

cổ phần hóa,..
- Các KPT khác ngoài các khoản trên.
1.1.2.2. Phân loại khoản phải thu theo thời gian
Các khoản phải thu theo tiêu chí này được chia thành các loại như sau:
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước
cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các
khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm
hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi).
- Các khoản phải thu dài hạn: Là các KPT dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ
dài hạn, các KPT dài hạn khác và số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc,
tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoặc trên một chu
kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi).
1.1.3. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của
doanh nghiệp.
 Nội dung chính sách tín dụng

Bán chịu hàng hóa là một hình thức DN cấp tín dụng cho khách hàng của mình
và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu. Chính sách tín dụng của DN đươc
thực hiện liên tục qua việc kiểm soát các biến số sau:
Thứ nhất là tiêu chuẩn tín dụng (tiêu chuẩn bán chịu):
Nguyên tắc chỉ đạo là phải xác định được tiêu chuẩn tín dụng, tức là sức mạnh tài
chính tối thiểu và uy tín hay vị thế tín dụng có thể chấp nhận được của các khách hàng
mua chịu. Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn những
tiêu chuẩn đó thì sẽ bị từ chối chấp cấp tín dụng theo hình thức bán chịu hàng hóa để
đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của mình.
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởng đáng

T

Nới lỏng chính
sách bán chịu

Tăng (Giảm)
doanh thu

Tăng (Giảm)
lợi nhuận

Tăng (Giảm) chi phí
KPT

Tăng (Giảm) LN có đủ
bù đắp tăng CP

Ra quyết định

(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp)
Khi thực hiện nới lỏng chính sách bán chịu sẽ tác động đến doanh thu, từ đó làm
tăng hoặc giảm KPT và lợi nhuận, nhà quản trị căn cứ vào mức độ tăng (giảm) lợi
nhuận có đủ để bù đắp chi phí không, và từ đó đưa ra quyết định có nên thực hiện nới
lỏng hoặc thắt chặt chính sách bán chịu không.
Thứ ba là thời hạn tín dụng: là việc quy định độ dài thời gian của các khoản tín
dụng đồng thời chỉ rõ hình thức khoản tín dụng.
Dưới đây là sơ đồ tác động của thời hạn bán chịu (mở rộng hoặc rút ngắn) đến
chính sách quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp
SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Tăng (Giảm) lợi
nhuận

Ra quyết định

(Nguồn: Sinh viên tự tổng hợp)
Mở rộng hoặc rút gọn thời hạn bán chịu sẽ làm tăng hoặc giảm doanh thu và khoản
phải thu dẫn đến tăng hoặc giảm chi phí vào khoản phải thu và lợi nhuận. Từ đó nhà
quản trị cân nhắc xem tăng (giảm) lợi nhuận có đủ bù đắp chi phí hay không rồi đưa ra
quyết định cuối cùng có nên thay đổi thời hạn bán chiu không.
 Thứ hai là chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền
sớm bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước
thời hạn.
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: Điều khoản chiết khấu liên quan đến hai vấn đề: thời
hạn chiết khấu và tỷ lệ chiết khấu.
Sơ đồ 3 dưới đây cho thấy tác động của tỷ lệ chiết khấu (tăng hoặc giảm) tới quyết
định quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp

SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

Sơ đồ 3: Mô hình Tăng (Giảm) tỷ lệ chiết khấu

 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng.
 Điều kiện của DN: Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực
tài chính là những yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của DN.
 Điều kiện của khách hàng: điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các
phán đoán sau:
- Vốn hay sức mạnh tài chính: thước đo về tình hình tài chính của DN, nó ảnh
hưởng đến rủi ro thanh toán. Yếu tố này được xác định dựa vào quy mô vốn chủ sở
hữu, tổng giá trị tài sản của DN khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh.
- Khả năng thanh toán: được đánh giá qua hệ số thanh toán chung, hệ số thanh
toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay…của khách hàng.
- Tư cách tín dụng: là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của khách hàng.
Yếu tố này được coi là rất quan trọng ví mỗi giao dịch tín dụng được ngầm hiểu là một
sự hứa hẹn thanh toán.
SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

- Vật thế chấp: là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ của mình.
 Điều kiện kinh tế: là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức độ phát triển
của nhiều vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toán của khách hàng đối
với món nợ.
 Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng.


Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

tài chính cao khi họ cố tình kéo dài các khoản nợ hoặc không ch ịu thanh toán. Khi
đó buộc doanh nghiệp phải phát sinh chi phí như: chi phí sử dụng nhiều ngu ồn
lực hơn trong công tác thu nợ, chi phi đầu tư nhiều hơn vào tài s ản l ưu đ ộng... Do
đó, doanh nghiệp cần đặt ra một chính sách quản trị thông minh và m ềm d ẻo,
phù hợp với tình trạng hoạt động sản suất kinh doanh để tránh tình tr ạng làm
mất lòng tin giữa các đối tác kinh doanh và giảm tỉ l ệ tổn thất ở mức có th ể ch ấp
nhận.
1.2.2. Quy trình quản trị khoản phải thu.
Hầu hết các DN đều phát sinh KPT nhưng mức độ khác nhau từ mức không đáng
kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi. Kiểm soát các KPT liên quan đến việc đánh
đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu không bán chịu hàng hóa sẽ mất đi cơ hội bán hàng,
do đó mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho KPT tăng và
nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu được nợ cũng giá tăng.
Dưới đây là sơ đồ về quy trình nguyên lý quản trị khoản phải thu:
Sơ đồ 4: Qui trình nguyên lý quản trị khoản phải thu
Bán chịu

Tăng doanh thu

Tăng lợi nhuận

Tăng khoản phải thu

Tăng chi phí liên quan đến khoản phải thu

Chi phí cơ hội do đầu tư khoản phải thu

DN. Do đó quản trị KPT tốt, thì vòng quay vốn của DN sẽ tốt. Từ đó kích thích hoạt
động kinh doanh phát triển.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nợ phải thu chuyên nghiệp, đầy đủ thông tin, kịp
thời, nhanh chóng sẽ giúp cho các DN hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro không thu
hồi được nợ, chi phí thu hồi nợ sẽ thấp.
1.2.3. Các chỉ thiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu.
Để quản lý khoản phải thu dễ dàng và thuận tiện cho việc theo dõi đạt hiệu quả
cao, DN nên phân loại, phân tích và đánh giá các khoản phải thu gồm:
1.2.3.1. Cách thức xếp hạng nhóm nợ của DN:
- Nhóm 1 (nợ loại A): là các khoản nợ có độ tin cậy cao hay đủ tiêu chuẩn thường
bao gồm các khoản nợ trong hạn mà DN đánh giá có khả năng thu hồi đúng hạn. Các
khách nợ này thường là những DN vững chắc về tài chính, về tổ chức và có uy tín cao.
- Nhóm 2 (nợ loại B): là những loại nợ có mức độ rủi ro thấp hay nợ cần chú ý.
Nhóm nợ này thường bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã
cơ cấu lại thời hạn nợ, các khách nợ thường là những DN có tình hình tài chính khá
tốt, là khách nợ truyền thống, có độ tin cậy.
- Nhóm 3 (nợ loại C): là những khoản nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới
tiêu chuẩn thường bao gồm những khoản nợ đã quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và
các khoản nợ đã cơ cấu lại nhưng lại quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại.
Những khách nợ này thường là những khách hàng có tình hình tài chính không ổn
SVTH: Vũ Thị Duyên
Lớp:
K48H2


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương



KPT

x 360

Doanh thu trong kỳ

- Kỳ thu tiền bình quân ngắn chứng tỏ DN không bị đọng vốn trong khâu thanh
toán. Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi KPT chậm. Tuy nhiên,
để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương
mại và thực tế thanh toán nợ của từng KPT. Trong trường hợp do công ty muốn chiếm
lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên
SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

dẫn tới kỳ thu tiền bình quân tăng lên.
 Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu
- Phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các KPT tức là
khoảng thời gian có thể thu được tiền của các KPT để phân tích.
- Xác định tuổi của các KPT cho phép đánh giá một cách chi tiết hơn quy mô và
độ dài thời gian tương ứng của các KPT đó tại một thời điểm nhất định. Đây là căn cứ
quan trọng để các DN lựa chọn các biện pháp quản lý và chính sách thu tiền thích hợp.

Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loại KPT, hoặc theo khách nợ đáng ngờ.
Cách thức này giúp DN có thể chủ động đối phó khi rủi ro xảy ra.
Phòng ngừa rủi ro hay đổi hối đoái
Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất có thể lựa chọn các nghiệp vụ
kinh doanh trên thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ như: nghiệp vụ kỳ hạn, quyền
chọn, hoán đổi tiền tệ và lãi suất, lựa chọn loại tiền vay…
Bên cạnh đó còn các biện pháp khác như phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng kỳ hạn,
bằng quyền chọn bán tiền tệ, thông qua thị trường tiền tệ…

 Xử lý khoản phải thu khó đòi.
Các DN bán chịu cho khách hàng cần phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở
hợp đồng đã được ký kết giữa các bên và phải có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng.
Các khoản nợ phát sinh phải có chứng từ hợp lệ chứng minh. DN phải thường xuyên đôn
đốc và áp dụng mọi biện pháp cần thiết để phân tích tình hình khoản phải thu, đặc biệt là
các khoản nợ quá hạn và khó đòi. Cần phải có các biện pháp như cơ cấu lại thời hạn nợ,
xóa một phần nợ cho khách hàng, bán nợ, khởi kiện trước pháp luật….
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị khoản phải thu của công ty.
1.3.1. Các nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan).
Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp chủ yếu ở việc doanh nghiệp có nắm
bắt và kiểm soát được các nhân tố này hay không..
- Trình độ nguồn nhân lực: đây là một trong những nguồn vốn quý nhất của doanh
nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh
trên thị trường của doanh nghiệp. Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ công
nhân viên sẽ quyết định đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, năng suất lao động và
từ đó tác động đến hiệu quả quản lý khoản phải thu. Còn với cán bộ lãnh đạo và quản
lý, việc đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, phương pháp quản lý, mục tiêu và

lực của mình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp.
- Lạm Phát: Lạm phát làm cho giá cả hàng hoá tăng lên và lớn hơn giá trị thực của
nó, tiền phát hành quá mức cần thiết và làm cho đồng tiền không có giá trị thanh toán.
Mặt khác, lạm phát còn làm chi phí lớn khó tiêu thụ hàng hoá, chi phí trả lãi vay cao.
Khi lạm phát gay gắt sẽ gây hậu quả là tìm cách tháo chạy khởi đồng tiền và tìm mua
bất cứ hàng hoá nào mà không có nhu cầu. Mục tiêu kiềm chế lạm phát không đồng
nghĩa với việc là đưa lạm phát bằng 0. Bởi lẽ, lạm phát không hoàn toàn tiêu cực, nếu
ở một nước nào đó có thể duy trì được lạm phát ở mức độ cho phép nào đó thì sẽ có lợi
cho sự phát triển nền kinh tế.
- Tỷ giá hối đoái: Việc thay đổi tỷ giá hối đoái sẽ dẫn đến tình trạng làm cho đồng tiền
nội tệ giảm hoặc tăng giá so với đồng ngoại tệ, tác động trực tiếp đến trao đổi với nước
ngoài như: xuất khẩu, đầu tư, việc chuyển đổi tiền, sức mua....nó càng nguy hiểm hơn đối
với các khoản phải thu khi nó rơi vào đúng thời hạn thanh toán nợ của khách hàng.
- Lãi suất: Khi cần vốn vào đầu tư để kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ cần rất nhiều
đến sự tài trợ vốn của ngân hàng, các nhà cho vay thì lãi suất được tính toán một cách kỹ
lưỡng. Lãi suất liên quan đến việc mở rộng tín dụng, muốn tăng doanh số bán ra thì phải
mở rộng chính sách tín dụng thì phải cần đến vốn. Nếu khoản phải thu khách hàng vẫn
không giảm thì công ty không những không trả được lãi vay mà còn làm giảm khả năng
thanh toán nợ đối với các nhà cung cấp, nó sẽ góp phần làm gia tăng chi phí của công ty.
Do vậy, lãi suất ngân hàng cũng là yếu tố tác động rất lớn đến việc mở rộng các chính
sách phải thu tại công ty, nó còn là căn cứ để công ty có các chính sách chiết khấu hợp lý
SVTH: Vũ Thị Duyên
K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo




Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TASCO
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần TASCO
2.1.1. Thông tin khái quát về công ty cổ phần TASCO.
Công ty TASCO tiền thân là công ty Đội Cầu Hà Nam và hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng hạ tầng giao thông được thành lập năm 1971
 Tên công ty: Công ty cổ phần TASCO
 Tên giao dịch: HUD-TASCO
 Mã chứng khoán: HUT (HNX)
 Trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà M5, số 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Hạ,
quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
 Điện thoại: (84-4) 37738558
 Fax: (84-4) 37738559
 Website: WWW.tasco.com.vn
 Giấy phép thành lập và hoạt động: số 0600264117 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp đăng kí lần đầu ngày 26/12/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 15
ngày 09/07/2015.
 Vốn điều lệ đăng ký: 1.284.047.330.000 đồng
 Vốn điều lệ thực góp: 1.284.047.330.000 đồng
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản
Chức năng cơ bản của Công ty Cổ Phần TASCO là:
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê (kinh doanh phát triển nhà ở; cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà xưởng).

K48H2

Lớp:


Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thảo

GVHD: Th.S Đỗ Phương

Khối Kinh doanh
 Phòng Marketing: Nghiên cứu và phát triển những sản phẩm, giải pháp công nghệ
mới nhằm đáp ứng được sự khác biệt sản phẩm vượt trên sự mong đợi của khách hàng.
 Phòng Kinh doanh: Quản lý Chiến lược và hệ thống kế hoạch, báo cáo các hoạt
động SXKD chính xác, kịp thời, đầy đủ nhằm hoàn thành mục tiêu lợi nhuận.
Khối Đầu tư
 Phòng Chuẩn bị đầu tư: Hoàn thành mục tiêu doanh số về cơ hội đầu tư từ các
dự án đầu tư của cơ quan Nhà nước.
 Phòng Quản lý thiết kế: Các sản phẩm bất động sản được thiết kế đảm bảo chất
lượng thỏa mãn trên sự mong đợi của khách hàng và đúng theo định hướng của Công ty.
Khối Quản lý sản xuất
 Phòng QLDA: Quản lý thực hiện các dự án trong quá trình thi công, xây dựng
đảm bảo chất lượng.
 Quản lý các DNDA khai thác dự án BOT Giao thông đạt mục tiêu chất lượng.
 Văn phòng: Tư vấn pháp lý đảm bảo quyền và lợi ích cho Công ty
 Phòng Tài chính: Đáp ứng đủ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính phù hợp.
 Phòng Kế toán: Thực hiện Công tác kế toán chính xác, kịp thời, an toàn đảm
bảo lợi ích Công ty.
 Phòng Nhân sự: Tổ chức quản lý và phát triển nguồn nhân lực chất lượng đáp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status