BÀI THU HOẠCH bồi DƯỠNG CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU học HẠNG II - Pdf 50

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN QUAN
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN NINH

BÀI THU HOẠCH
LỚP BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II

Họ và tên: Hứa Văn Đồng
Ngày sinh: 16/11/1981
Đơn vị công tác: Trường tiểu học xã Trấn Ninh, Văn Quan,
Lạng Sơn
Địa điểm học: Hội trường Phòng Giáo dục và Đào tạo Văn
Quan, Lạng Sơn

VĂN QUAN, THÁNG 8 NĂM 2018
1


MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………..Trang 1
II.

KHÁI

QUÁT

NỘI

DUNG


2


DANH MỤC VIẾT TẮT
GDPT

Giáo dục phổ thông

HĐNCKH

Hội đồng nghiên cứu khoa học

XHXN

Xã hội chủ nghĩa

GS

Giáo sư

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

TH


III hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên.
Mục tiêu chung của chương trình bồi dưỡng: Học viên được nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp, thực hiện tốt
các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
Mục tiêu cụ thể:
4


(a) Nắm vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật
của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu
học; chủ động tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ
trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục
tiểu học nói riêng. Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn
được đồng nghiệp cùng thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học.
(b) Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những kiến thức về
giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu học của
đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và
cộng đồng để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh tiểu học.
(c) Tích cực vận dụng và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm hoặc sản phẩm
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng vào thực tiễn giáo dục tiểu học.
(d) Thông thạo kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ
phù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp giáo viên tiểu học công lập (viết tắt là Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLTBGDĐT-BNV).
Xác định được tầm quan trọng của chương trình bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học nói chung và chương trình bồi
dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II nói
riêng. Bản thân tôi là giáo viên tiểu học, đã đăng ký học lớp bồi dưỡng theo tiêu

Chuyên đề "Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa" giúp
người học hiểu được tổ chức bộ máy Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam theo pháp luật hiện hành, phương hướng xây dựng và hoàn thiện nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
* Về kiến thức:
6


- Hiểu, phân tích được khái niệm và đặc điểm của cơ quan nhà nước;
- Mô tả, đánh giá và luận giải được vị trí pháp lý, cơ cấu tổ chức, nhiệm
vụ và quyền hạn, hình thức hoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước
cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Quốc hội; Chủ tịch nước; Chính phủ; Tòa
án nhân dân; Viện Kiểm sát nhân dân; Hội đồng bầu cử Quốc gia và Kiểm toán
nhà nước.
- Hiểu và phân tích được khái niệm nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa và các dấu hiệu cơ bản của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
* Về kỹ năng:
- Hình thành ở người học kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng nhận diện,
phân tích, đánh giá, xử lý các tình huống chính trị - xã hội đang nảy sinh trong
thực tiễn xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Hình thành ở người học kỹ năng nhận diện, phê phán, đấu tranh chống
quan điểm sai trái của các thế lực thù địch về quá trình xây dựng nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
- Có kỹ năng phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
- Hình thành kỹ năng vận dụng các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước vào hoạt động thực tiễn công tác của bản thân.
- Đánh giá được những vấn đề đặt ra trong thực hiện chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay và đề xuất
được phương hướng, giải pháp xây dựng, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã

giáo dục.
* Về kiến thức:
Có được sự hiểu biết về kinh nghiệm quốc tế về giáo dục phổ thông,
Giáo dục phổ thông tại một số nước trên thế gới; Vấn đề đổi mới giáo dục phổ
thông giai đoạn hiện nay (hiểu được bối cảnh của thế giới và Việt Nam đặt ra
cho sự đổi mới giáo dục phổ thông, đổi mới là tất yếu khách quan trong giai
đoạn hiện nay)
8


* Về kỹ năng:
Có kỹ năng nhận diện được các vấn đề về giáo dục và đổi mới giáo dục;
Có kỹ năng quản lý và lãnh đạo nhà trường đáp ứng nhu cầu của vận động của
xã hội, nhu cầu đổi mới giáo dục nói riêng.
Tích cực đối với đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay; Bản thân tỏ rõ
quan điểm và thái độ nghề nghiệp rõ ràng trong quản lý và công tác chuyên
môn tại đơn vị cũng như phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:
- Đã từ lâu Đảng và nhà nước ta đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu là
bệ phóng cho sự phát triển của đất nước. Giáo dục có một vị trí và tầm quan
trọng hết sức to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, nhất là trong giai đoạn các
quốc gia cần nhiều lực lượng lao động có chất lượng cao, phục vụ cho yêu cầu
công nghiệp hóa hiện đại hóa. GS Võ Tòng Xuân đã nhận xét: “Trong một nền
kinh tế toàn cầu của thị trường tự do cạnh tranh mãnh liệt, một lực lượng lao
động được đào tạo ở trình độ chất lượng cao là yếu tố sống còn của một nền
kinh tế quốc gia để thu hút đầu tư nước ngoài vào tạo nên việc làm và của cải
cho đất nước.
- Là người giáo viên giảng dạy tôi luôn đổi mới tư duy theo hướng hiện
đại hóa, tự tin, sáng tạo.
- Tích cực học tập bồi dưỡng để phát triển khả năng một cách toàn diện,

- Nghiêm túc trong quá trình học tập, bồi dưỡng; có tinh thần và tác
phong làm việc khoa học, tự giác và linh hoạt trong thực hiện các yêu cầu của
khóa học;
- Có ý thức vận dụng sáng tạo những tri thức được cung cấp trong
chuyên đề vào thực tiễn công việc tại nhà trường nơi công tác.
- Có thái độ tích cực trong việc đổi mới quản lí và quản trị trong trường
phổ thông, học tập và đi theo những điều mới phù hợp với quốc tế
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:

10


Ở địa phương cụ thể là các nhà trường đóng vai trò rất quan trọng trong
việc đổi mới quản lí và quản trị trong trường phổ thông nó ảnh hưởng lớn đến
sự thành bại của giáo dục vì vậy bản thân tôi cũng như các đồng nghiệp trong
nhà trường luôn tích cực đổi mới cách thức làm việc đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lí, chuyển dần từ tập trung quyền lực sang phân
quyền tin tưởng và giao nhiệm vụ cho các thành viên trong nhà trường.
Là một giáo viên cơ bản đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, có
tinh thần trách nhiệm và phẩm chất tốt. Tuy nhiên cần bồi dưỡng để đáp ứng
yêu cầu của đổi mới : bồi dưỡng về mục tiêu, nội dung, phương pháp và tổ
chức dạy học, kiểm tra đánh giá quy định trong chương trình giáo dục phổ
thông tổng thể, trong chương trình từng môn học.
Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục,
kiểm tra đánh giá theo định hướng tích hợp phân hóa, phát triển năng lực học
sinh. Hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng
tham vấn học đường.
Tuyên truyền và thu hút mọi thành phần xã hội tham gia vào quá trình
giáo dục. Phối hợp tốt giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường. Ban đại diện
cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ quyền, trách nhiệm và hoạt động theo

- Ứng dụng những phương pháp, công cụ tạo động lực vào thực tiễn để
quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên.
- Xây dựng các biện pháp, công cụ tạo động lực phù hợp với điều kiện
của bản thân và cơ quan công tác.
- Mỗi cá nhân có nhu cầu có tính thúc đẩy ở các thứ bậc khác nhau. Biện
pháp kích thích chỉ có thể có tác dụng khi phù hợp với nhu cầu của cá nhân.
Trong các phương pháp tạo động lực cho giáo viên thì phương pháp kinh tế là
một phương pháp quan trọng. Tạo động lực thông qua tiền lương, tiền công,
tiền thưởng, qua phụ cấp, phúc lợi và dịch vụ. Sự đảm bảo về lợi ích cho giáo
viên giúp giáo viên toàn tâm toàn ý sáng tạo, trách nhiệm hơn trong công tác
giáo dục. Nhưng hiện nay với mức lương của giáo viên là quá thấp so với mức
12


sinh hoạt hiện nay. Và như vậy khi hoàn cảnh kinh tế, cuộc sống còn nhiều khó
khăn, thì các giáo viên có ít thời gian đầu tư công sức cho giảng dạy, bởi họ
còn phải dành thời gian lo cơm, áo, gạo, tiền đảm bảo mưu sinh… thì khó có
thể hài lòng và tâm huyết với công việc được.
Muốn tạo động lực động viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên “dạy tốt học tốt”. Ngoài phương pháp kinh tế còn phải làm tốt công tác thi đua khen
thưởng. Thi đua khen thưởng phải tự nguyện, tự giác, công khai và công bằng.
Ở cơ sở đã xảy ra tình trạng những danh hiệu thi đua thường được chỉ định cho
cán bộ quản lí hoặc các tổ trưởng, tổ phó, trưởng các đoàn thể, điều đó gây ra
tâm lí không phấn đấu của giáo viên, vì cho rằng mình làm tốt cũng đâu cũng
không đến lượt mình. Đó là sự mất công bằng. Vậy nên để tạo động lực cần
xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, an toàn, cởi mở và tạo cơ hội
thách thức cho giáo viên thể hiện bản thân mình góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay.
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:
Thực tế việc tạo động lực là rất quan trọng trong việc thúc đẩy hiệu quả
của công việc. Trong các nhà trường hiện nay cũng đã có sự quan tâm động

còn phải dành thời gian lo cơm, áo, gạo, tiền đảm bảo mưu sinh… thì khó có
thể hài lòng và tâm huyết với công việc được.
Muốn tạo động lực động viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên dạy tốt học tốt " cần tăng lương và giải quyết các khoản phụ cấp cho kịp thời hơn.
Ngoài phương pháp kinh tế còn phải làm tốt công tác thi đua khen
thưởng. Thi đua khen thưởng phải tự nguyện, tự giác, công khai và công bằng.
Ở cơ sở đã xảy ra tình trạng những danh hiệu thi đua thường được chỉ định cho
cán bộ quản lí hoặc các tổ trưởng, tổ phó, trưởng các đoàn thể, điều đó gây ra
tâm lí không phấn đấu của giáo viên, vì cho rằng mình làm tốt cũng đâu cũng
không đến lượt mình. Đó là sự mất công bằng. vậy nên để tạo động lực cần xây
dựng một môi trường làm việc thân thiện, an toàn, cởi mở và tạo cơ hội thách

14


thức cho giáo viên thể hiện bản thân mình góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục đáp ứng nhu cầu đổi mới hiện nay.

2.2.5. Chuyên đề 5: Quản lý hoạt động dạy học và phát triển chương
trình giáo dục nhà trường tiểu học
Những kết quả thu nhận được:
Chuyên đề cung cấp cho người học những mô học nhà trường khác
nhau, đặc điểm, ưu và nhược điểm của từng mô hình trường học. Dạy học và
giáo dục trong các mô hình nhà trường qua các thời kỳ. Giới thiệu xu hướng
đổi mới quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường tiểu học: Hướng tới sự
đổi mới trong sự kế thừa và tư duy lại về cách thức quản lý dạy học và giáo dục
ở trường Tiểu học; Điều chỉnh cấu trúc hoạt động dạy học và giáo dục; Các
nguyên tắc dạy học và giáo dục trong mô hình trường học mới; Tập trung vào
dạy học và hoạt động giáo dục trải nghiệm; Nhà trường là một môi trường đạo
đức.
* Về kiến thức:

trường có đến mấy chương trình. Lớp 1 học Công nghệ giáo dục của Hồ Ngọc
Đại. Lớp 2, 3, 4, 5 học theo chương trình VNEN.
Nguyên nhân mà mô hình VNEN bị phản đối chính là các bậc phụ huynh
vẫn giữ thói quen nhìn nhận thành tích của con mình bằng điểm số, tức là con
mình học được gì. chứ không nhìn nhận con mình học như thế nào? làm như thế
nào?
* Kiến nghị đề xuất: Không có.

2.2.6. Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng II
Những kết quả thu nhận được:
Với 4 trụ cột trong giáo dục mà tổ chức UNESCO đưa ra: Học để biết,
học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình thì vai trò của
16


người giáo viên cần có sự thay đổi theo các hướng sau đây: đảm nhận nhiều
chức năng khác hơn so với trước, có trách nhiệm nặng hơn trong việc lựa chọn
nội dung dạy học và giáo dục; chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ
chức việc học của học sinh, sử dụng tối đa những nguồn tri thức trong xã hội;
coi trọng hơn việc cá biệt hóa học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò;
yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại do đó có yêu
cầu trang bị thêm các kiến thức, kĩ năng cần thiết; yêu cầu hợp tác rộng rãi và
chặt chẽ hơn với các giáo viên cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan
hệ giữa các giáo viên với nhau; yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ
học sinh và cộng đồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống; yêu cầu giáo
viên tham gia hoạt động rộng rãi trong và ngoài nhà trường; giảm bớt và thay
đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với học sinh nhất là đối với học sinh
lớn và với cha mẹ học sinh.
Nhìn tổng quát có thể thấy chức năng của giáo viên rộng hơn, trong đó

Hiện nay nhà trường có hơn 99% giáo viên đạt chuẩn trở lên. Nhưng một
bộ phận đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí trường Tiểu học còn một số hạn
chế, bất cập; Số lượng cán bộ quản lí có trình độ cao về chuyên môn quản lí
còn ít, tính chuyên nghiệp, kĩ năng dạy học của nhiều giáo viên chưa cao.
Nhiều giáo viên và cán bộ quản lí còn hạn chế về chuyên môn khai thác, sử
dụng thiết bị dạy học để đưa phương pháp dạy học tích cực theo hướng tiếp cận
nội dung sang tiếp cận năng lực người học.
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tổ chức cho học sinh học và
tự học, học hợp tác có sự hướng dẫn của giáo viên và sự hỗ trợ của phương tiện
truyền thông, công nghệ.
Chú trọng tới việc dạy học tích hợp và dạy học phân hóa, định hướng
giáo dục từng cá nhân học sinh, theo từng phong cách học của học sinh.
Là cầu nối giữa cộng đồng và nhà trường trong giáo dục học sinh tiểu
học theo hướng nhân văn, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

18


Tăng cường bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới sinh
hoạt chuyên môn để cập nhật những xu hướng mới trong giáo dục. Thường
xuyên quan tâm, giúp đỡ những khó khăn của học sinh trong quá trình dạy học.
Tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, nâng cao năng lực
ngoại ngữ, tin học để ứng dụng trong hoạt động nghề nghiệp.
Không ngừng phát triển và hoàn thiện chuyên môn, đạo đức nghề
nghiệp.
* Kiến nghị đề xuất: Không có.

2.2.7. Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh
năng khiếu trong trường tiểu học
Những kết quả thu nhận được:

các biện pháp bồi dưỡng Học sinh giỏi.
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:
Được sự chỉ đạo quan tâm của ban giám hiệu. Nhà trường có kế hoạch
cụ thể cho công tác bồi dưỡng, học sinh có ý thức học tập vươn lên
* Kiến nghị đề xuất: Không có.

2.2.8. Chuyên đề 8:Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường
tiểu học
Những kết quả thu nhận được:
* Về kiến thức:
- Phân biệt được các khái niệm/thuật ngữ về kiểm định chất lượng giáo
dục: chất lượng giáo dục, tiêu chuẩn/tiêu chí/chỉ số đánh giá chất lượng giáo
dục, tự đánh giá, đánh giá ngoài, minh chứng,…

20


- Nhận biết được các yếu tố tạo nên chất lượng giáo dục: các quan niệm
về chất lượng giáo dục, các thành tố tạo nên chất lượng giáo dục trường Tiểu
học.
- Trình bày được mục tiêu, những đặc trưng, các dạng hoạt động của
kiểm định chất lượng giáo dục trường Tiểu học.
- Mô tả được những tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất lượng trường Tiểu
học
* Về kĩ năng:
- Đối chiếu, phân tích được những tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá chất
lượng trường Tiểu học đối với đơn vị mình
- Lập được kế hoạch kiểm định chất lượng đối với cơ sở GD.
- Lập được kế hoạch thu thập thông tin và thiết lập minh chứng cho tiêu chí
- Viết được báo cáo tiêu chí.

- Tích cực áp dụng thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng
dụng
- Có ý thức học tập chia sẻ kinh nghiệm về nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng.
* Công việc đảm nhận và vận dụng vào công việc:
Công tác nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đã được triển khai và
thực hiện hàng năm, có sự chỉ đạo của phòng, trường. Tuy nhiên kết quả chưa
cao do không có thời gian nghiên cứu các đề tài còn mang tính hình thức coppy
chỉnh sửa.
* Kiến nghị đề xuất: Không có.
2.2.10. Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển
thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế
Những kết quả thu nhận được:
Xây dựng văn hóa nhà trường và phát triển thương hiệu trường Tiểu học;
văn hóa nhà trường và đạo đức nghề nghiệp; văn hóa nhà trường và phát triển
22


đội ngũ giáo viên Tiểu học; xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Tiểu học
trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay…
* Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm văn hóa nhà trường và các thành tố cấu trúc
của văn hóa nhà trường.
- Trình bày được vai trò của văn hóa nhà trường với việc xây dựng
thương hiệu trường TH.
- Phân tích được mối quan hệ giữa xây dựng văn hóa nhà trường với vấn
đề phát triển đạo đức nghề nghiệp.
- Phân tích được những ảnh hưởng của bối cảnh hội nhập quốc tế với vấn
đề xây dựng văn hóa nhà trường.
* Kĩ năng

Người viết

Hứa Văn Đồng

24


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu
học hạng II – NXB Giáo dục.
2. Giáo trình Pháp luật đại cương - NXB Đại học Sư phạm.
3. Phát triển và Quản lí Chương trình giáo dụuc - NXB Đại học Sư phạm.
4. Giao tiếp sư phạm, NXB Giáo dục.
5. Luật giáo dục - NXB Chính trị Quốc gia.
6. Nghiên cứu khoa học giáo dục - NXB Giáo dục.
7. Nguồn Internet



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status