BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------
NGUYỄN THỊ THU HOÀN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN – NGHIÊN CỨU
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI VIỆTT NAM
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số: 9340301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại : Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
Người hướng dẫn khoa học :
1. TS. Trần Anh Hoa
2. PGS.TS Trần Phước
Phản biện 1 :
Phản biện 2 :
Phản biện 3 :
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường tại
……………………………………………………………………………………
2011). Những lý do trên phần nào đã làm cho các doanh nghiệp không tuân thủ Chế độ kế toán, bỏ qua
việc áp dụng VAS và dẫn đến hậu quả làm sai lệch thông tin trên báo cáo tài chính và nếu thông tin trên
BCTC nghèo nàn sẽ là một đe dọa cho khả năng cạnh tranh của tổ chức (Joseph & ctg, 2002).
Có thể thấy rằng, đến nay các nghiên cứu về việc áp dụng CMKT Việt Nam tại các DN VN vẫn còn hạn
chế và luôn là một câu hỏi lớn. Lý do là do đặc điểm khung pháp lý về kế toán VN tồn tại song song
giữa CMKT và Chế độ kế toán, vì vậy sẽ phát sinh những xung khắc vì mục đích, bản chất của Chuẩn
mực và Chế độ kế toán có nhiều sự khác biệt (Nguyễn Công Phương, 2013). Việc ra đời VAS 17 giải
quyết vấn đề bất hợp lý trong việc ghi nhận chi phí giữa kế toán và thuế. VAS 17 mặc dù đã được ban
hành hơn 10 năm nay nhưng khi áp dụng vào trong thực tế đã gặp không ít vướng mắc trong vấn đề hiểu
và vận dụng đúng theo tinh thần nội dung trong chuẩn mực.
Vì vậy trong nghiên cứu này, tác giả tiếp tục đi sâu nghiên cứu và tìm kiếm thêm nhân tố và xác định
mức độ ảnh hưởng của việc áp dụng CMKT VN, đặc biệt nghiên cứu một chuẩn mực cụ thể - CMKT
thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS 17) bởi các lý do sau đây:
(i)
Chênh lệch do khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán
(ii)
Chênh lệch số liệu giữa chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và chính sách thuế hiện
hành
(iii) Áp lực về thuế luôn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Từ những lý do trên, tác giả cho rằng việc nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
chuẩn mực kế toán Việt Nam – Nghiên cứu VAS 17 tại Việt Nam” là một vấn đề cần thiết và có ý
nghĩa trong bối cảnh hiện nay.
2.
Mục tiêu nghiên cứu
nhập doanh nghiệp (VAS 17).
-
Phạm vi nghiên cứu: Tác giả tìm hiểu chủ yếu ở các doanh nghiệp vừa và lớn có phát sinh thuế
hoãn lại hoạt động trên địa bàn TPHCM và một số tỉnh, thành phố lân cận khác như: Đồng Nai, Bà Rịa
Vũng tàu…
4.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp cụ thể: Phương pháp nghiên cứu định tính được sử
dụng bằng phương pháp tình huống và Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng kết hợp công cụ
phân tích EFA, CFA, SEM để xử lý dữ liệu từ kết quả nghiên cứu định tính.
5.
Ý nghĩa của nghiên cứu
5.1 Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán
và chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Xây dựng được thang đo đo lường việc áp dụng chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu VAS 17
chung và VAS 17 nói riêng không chỉ cho kế toán mà còn cho nhà quản lý để việc thực thi VAS 17 của
đơn vị được hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính.
Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu và các đối tượng khác quan tâm đến chuẩn
mực kế toán nói chung và VAS 17 nói riêng
6.
Kết cấu đề tài
Luận án có kết cấu gồm 5 chương: Chương 1- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu; Chương 2 - Cơ sở lý
thuyết; Chương 3- Phương pháp nghiên cứu; Chương 4 - Kết quả nghiên cứu và bàn luận; Chương 5 Kết luận và gợi ý chính sách.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Những lợi ích và khó khăn khi áp dụng Chuẩn mực kế toán
1.1
Lợi ích của việc áp dụng chuẩn mực kế toán
Việc áp dụng chuẩn mực kế toán giúp nâng cao tính minh bạch, khả năng so sánh, tính hiệu quả, thanh
khoản của thị trường vốn và tạo điều kiện cho các giao dịch giữa các quốc gia trên toàn thế giới (Hội kế
toán công chứng Anh Quốc (ACCA), 2016). Albu & ctg (2013);
Khó khăn khi áp dụng Chuẩn mực kế toán
Nghiên cứu của Nguyễn Công Phương (2012) về Chuẩn mực kế toán, kết quả cho thấy Chuẩn mực kế
toán ít được quan tâm đúng mức do quá trừu tượng (tỷ lệ 26%), chuẩn mực không hướng dẫn chi tiết
cách hạch toán trên tài khoản và ghi sổ cũng như lập báo cáo tài chính (tỷ lệ 27%), người sử dụng chuẩn
Ở nước nước kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng như mức độ tăng trưởng kinh tế, yếu tố chính
trị, văn hóa và pháp lý, trình độ giáo dục, đặc điểm doanh nghiệp và nguồn vốn, nhận thức của chủ
doanh nghiệp,ảnh hưởng của tổ chức kiểm toán, cân đối về chi phí và lợi ích
Còn Ở Việt Nam nghiên cứu cụ thể như mức độ tuân thủ chuẩn mực, nhận thức của chủ doanh nghiệp,
trình độ kế toán viên, ảnh hưởng của thuế..
4
1.6
Nhận xét về các nghiên cứu trước
Đóng góp của các nghiên cứu trước.
Nội dung và kết quả nghiên cứu:
Đã khám phá ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi hoặc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và giải
thích khá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các nhân tố tới việc áp dụng Chuẩn mực kế toán được thực hiện
trong việc đối sánh giữa các quốc gia với nhau trên thế giới khi áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế.
Hướng đến việc bàn luận và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Chuẩn mực kế toán
tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trần Đình Khôi Nguyên, 2011), các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
Chuẩn mực kế toán tại Việt Nam như Chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn, kinh nghiệm năng lực của
kế toán viên, tổ chức tư vấn nghề nghiệp và đặc điểm của doanh nghiệp (Đặng Ngọc Hùng, 2016).
Tổng kết các nhân tố nghiên cứu trước ở Việt Nam và trên thế giới hầu như không có nghiên cứu
các nhân tố tác động đến việc áp dụng một Chuẩn mực kế toán cụ thể nào. Tại Việt Nam VAS 17 có vai
trò rất quan trọng đối với không chỉ nhà nước mà đứng cả ở góc độ doanh nghiệp.
KẾT LUẬN
Trong chương này, luận án đã trình bày tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến áp dụng VAS 17 và
các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng VAS 17 tại Việt Nam. Luận án đã phân tích và tổng kết những
ưu điểm và hạn chế của các kết quả nghiên cứu trước đồng thời kế thừa những kết quả nghiên cứu trước
cân nhắc xem xét việc VAS 17 áp dụng trong điều kiện của Việt Nam để xây dựng mô hình và cách
thức nghiên cứu phù hợp.
5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Một số vấn đề chung về Chuẩn mực kế toán và Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh
nghiệp
Luận án đã trình bày các khái niệm có liên quan đế đề tài như chuẩn mực kế toán, IAS 12, VAS 17. Trên
cơ sở đó tác giả đã lựa chọn các khái niệm làm nền tảng cho nghiên cứu.
2.2
Các lý thuyết nền
Các thuyết nền được sử dụng gồm lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory), lý thuyết thông tin hữu ích
(Decision usefulness Theory), lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory), lý thuyết tâm
lý (Psychological Theory). Các lý thuyết này được sử dụng để thiết lập các giả thuyết về mối quan hệ
giữa các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng CMKT – Nghiên cứu VAS 17.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Chuẩn mực kế toán
Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết thông tin hữu
ích
3
Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết thông tin hữu
Quy mô doanh nghiệp
ích
4
Tuân thủ quy định kế toán
Lý thuyết ủy nhiệm, lý thuyết ủy nhiệm
5
Áp lực từ thuế
Lý thuyết ủy nhiệm, Lý thuyết kế toán thực
chứng.
6
Trình độ kế toán viên
Lý thuyết kế toán thực chứng
7
Nghiên cứu tình huống
Nghiên cứu cơ sở lý
thuyết
Dàn bài thảo luận
Phòng vấn chuyên gia
Xây dựng thang đo chính
thức
BƯỚC 2
Điều tra chính
thức
Đánh giá độ tin cậy
thang đo
Loại các biến có liên quan biến tổng
thấp
Về quy mô doanh nghiệp: Các tình huống được lựa chọn chủ yếu doanh nghiệp có quy mô lớn hoặc
vừa có phát sinh thuế TNDN hoãn lại
Về loại hình kinh doanh: Các tình huống được nghiên cứu lựa chọn ở những doanh nghiệp đa dạng loại
hình kinh doanh dịch vụ, thương mại, xây dựng hoặc sản xuất.
Đối tượng tham gia thảo luận
Đối tượng 1: Các giảng viên chuyên nghành kế toán – kiểm toán:
Đối tượng 2: Kế toán trưởng
Đối tượng 3: Nhà quản lý
Đối tượng 4: Kiểm toán độc lập
Đối tượng 5: Cán bộ của cơ quan thuế
Số lượng mẫu
Nghiên cứu này tác giả nghiên cứu 13 tình huống.
Kích thước mẫu
Kích thước mẫu cho nghiên cứu tình huống của luận án 13 tình huống, điểm bão hòa tại tình huống số
11.
Phương pháp thu thập dữ liệu
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu đa tình huống.
8
Kết quả phỏng vấn sâu các chuyên gia (Mục 4.1 – Chương 4)
3.2.3 Mô hình nghiên cứu dự tính và giả thuyết nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu dự tính
Thông qua kết quả nghiên cứu phương pháp tình huống và phỏng vấn các chuyên gia. Tác giả
hình thành mô hình nghiên cứu lý thuyết dự tính theo sơ đồ 3.2 như sau:
Sơ đồ 3.1: Mô hình lý thuyết dự tính
Năng lực nhân viên kế
toán (H1)
Hỗ trợ tư vấn của tổ
chức nghề nghiệp (H2)
Áp lực từ thuế (H3)
Trình độ và nhận thức
người quản lý (H4)
Tuân thủ quy định kế toán
(H9)
Áp dụng chuẩn
mực kế toán thuế
H1
Năng lực nhân viên kế toán
Tuân thủ quy định kế toán
Cùng chiều
H2
Hỗ trợ tư vấn của tổ chức
Tuân thủ quy định kế toán
Cùng chiều
Tuân thủ quy định kế toán
Ngược
nghề nghiệp
H3
Áp lực từ thuế
chiều
H4
Trình độ và nhận thức nhà
H8
Kiểm toán độc lập
Tuân thủ quy định kế toán
Cùng chiều
H9
Tuân thủ quy định kế toán
Áp dụng VAS 17
Cùng chiều
(Nguồn: Tác giả phân tích – Kết quả nghiên cứu định tính được trình bày chi tiết ở chương 4, mục
4.1)
3.2.4 Xây dựng thang đo
Cách thức xây dựng thang đo và cấp độ thang đo
Trong nghiên cứu tác giả sử dụng thang đo đã có điều chỉnh cho phù hợp với tình hình nghiên cứu
tại Việt Nam qua các ý kiến rút ra nghiên cứu tình huống.
Cấp độ thang đo
Nghiên cứu đã phân tích tác động của các nhân tố thông qua mô hình hồi quy, nghiên cứu sử dụng thang
đo Likert (quãng) 5.
Thang đo và mức độ áp dụng Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Việc xây dựng thang đo dựa vào IAS 12, VAS 17 và thảo luận nhóm chuyên gia
Thang đo đo lường các nhân tố tác động đến việc áp dụng VAS 17
Thang đo này được xây dựng dựa trên thang đo các nghiên cứu trước và được tác giả điều chỉnh
khi sử dụng cho nghiên cứu tại Việt Nam thông qua ý kiến thu thâp từ nghiên cứu tình huống.
Mô hình hồi quy bội (MLR)
Trong nghiên cứu này để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố quy mô doanh nghiệp (H7),
kiểm toán độc lập (H8) với việc tuân thủ quy định kế toán (H9). Tác giả dùng mô hình hồi quy bội MLR
để kiểm định mức độ tác động của các nhân tố trong mô hình theo phương pháp đồng.
Đánh giá độ tin cậy thang đo
-
Cronbach’s alpha >= 0.60
-
Biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation > = 0.30.
Phân tích nhân tố khám phá - EFA
Để đánh giá giá trị thang đo, phương pháp sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory
Factor Analysis) đánh giá độ tin cậy của thang đo và sử dụng phương pháp phép trích nhân tố Principal
Component Analysis (PCA) với phép quay vuông góc là Varimax. Phép trích nhân tố PCA phần chung
ban đầu (initial) luôn luôn là 1, và phần trích cuối cùng (extraction) < 1.
Phân tích nhân tố khẳng định - CFA
Phân tích nhân tố khẳng định CFA kiểm định sự thích hợp của thang đo; độ tin cậy tổng hợp;
phương sai trích; tính đơn hướng; hội tụ và phân biệt.
Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính -SEM
Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. (1) Kiểm định Chi-Square (χ2) (2) Các chỉ số liên
quan GFI, AGFI, CFI, NFI; (3) Mức xác suất :
KẾT LUẬN
Trong chương này tác giả đã trình bày phương pháp nghiên cứu của luận án một cách chi tiết và cụ
thể, mở đầu bằng việc trình bày khung nghiên cứu của luận án để thực hiện đề tài, sau đó tác giả trình
bày chi tiết phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng.
+
+
(y)
-
Trình độ và nhận thức
người quản lý (H4)(y)
Tâm lý kế toán viên
(H5)(z)
+
+
Chất lượng phần mềm kế
toán (H6)(z)
Quy mô doanh nghiệp
(H7)(x)
Kiểm toán độc lập
(H8)(x)
+
Tuân thủ quy định kế toán
(H9)(x)
Kết quả kiểm định đồng nhất phương sai với kết quả Sig. = 0.000
H8(+)
Áp lực từ thuế
-
Trình độ và nhận
thức người quản lý
Tâm lý kế toán viên
Chất lượng phần
mềm kế toán
H3(-0.156)
H4 (+153
Tuân thủH9(+0.196)
quy định
kế toán
Áp dụng
chuẩn
mực kế
toán thuế
thu nhập
doanh
nghiệp
H5(-0.162)
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã kế thừa các nghiên cứu trước theo phương pháp tổng
hợp và phân tích từ đó nội suy và khám phá ra vấn đề nghiên cứu thông qua phương pháp nghiên cứu
hỗn hợp là phương pháp định tính và phương pháp định lượng.
Quy trình nghiên cứu định tính: Quy trình nghiên cứu định tính của luận án được thiết kế và thực
hiện như sau:
(1) Nghiên cứu nguồn tài liệu có sẵn.
(2) Phỏng vấn sâu giảng viên kế toán.
(3) Nghiên cứu tình huống, phỏng vấn các chuyên gia
5.2 Một số gợi ý chính sách
5.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kế toán
Người làm kế toán: người làm kế toán cần phải có trình độ chuyên môn nhất định trong việc xử
lý và ghi nhận cũng như trình bày thông tin kế toán cho DN. Việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ phải được xây dựng trên nền tảng căn bản từ kiến thức học được ở những bậc trung cấp, cao đẳng và
đại học. Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của người làm kế toán trong, Cần có ý thức và trách
nhiệm cao trong việc tự bồi dưỡng kiến thức liên quan đến kế toán., xác định được mục tiêu chính cho
bản thân mình, từ mục tiêu đó sẽ có hướng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Các nhà đào tạo: Chất lượng đào tạo kế toán đóng vai trò rất lớn trong việc nâng cao năng lực cho
người làm kế toán điều này đòi hỏi người đào tạo kế toán cụ thể là các trường trung cấp, cao đẳng hay
đại học cần phải: Xây dựng được mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đúng với trình độ
và nhận thức của người học. Chương trình đào tạo xây dựng phải đáp ứng được đầy đủ các bên liên
quan như nhà tuyển dụng, người học, tổ chức nghề nghiệp….. Nâng cao trình độ chuyên môn của đội
ngũ giảng viên thông qua việc tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng.
5.2.2 Thay đổi tâm lý e ngại của người làm kế toán
Người làm kế toán:
Người làm kế toán cần nhận thức được tầm quan trọng thông tin mà kế toán cung cấp. Thông tin
trên BCTC kế toán cung cấp có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển không chỉ của chủ DN mà của
các nhà đầu tư và các chủ nợ. Bên cạnh đó thông tin trên BCTC còn giúp cho nhà nước thu đúng và thu
đủ số thuế TNDN phải nộp nhằm phát triển xã hội và đất nước.
Đối với nhà nước:
liệu của kế toán.
5.2.5
Nâng cao trình độ và nhận thức của nhà quản lý
Nhà quản lý cần đứng trên mọi góc độ và hiểu rõ được tầm quan trọng và lợi ích khi DN áp dụng
VAS 17 vào thực tiễn. Việc áp dụng VAS 17 vào thực tiễn sẽ giúp cho việc cung cấp BCTC của chính
DN mình minh bạch, trung thực và hợp lý để nâng cao chất lượng của việc cung cấp thông tin kinh tế,
tạo niềm tin hơn đối với các đối tượng cần sử dụng thông tin để ra quyết định đúng đắn.
Người quản lý cần phải có sự am hiểu nhất định trong lĩnh vực kế toán bằng các hình thức tự nâng
cao trình độ và bồi dưỡng kiến thức thông qua các buổi tập huấn của Bộ Tài Chính để nắm bắt các thay
đổi thông tin về chính sách thuế và kế toán. Đồng thời nhà quản lý cũng cần phải hiểu rõ trách nhiệm
và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đóng đủ và đóng đúng số thuế của DN cho nhà nước. Không
vì lợi ích trước mắt giảm thuế TNDN phải nộp cho nhà nước mà để cho nhân viên kế toán của mình làm
trái với quy định kế toán.
5.2.6
Gia tăng chất lượng phần mềm kế toán
Hiện nay kế toán trong doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quy trình kế
toán một cách hiệu quả và hữu hiệu trên môi trường hệ thống thông tin của tổ chức, chính vì thế người
làm công tác kế toán ngoài kiến thức chuyên môn về kế toán cũng cần phải có những kiến thức và kỹ
năng nghiệp vụ liên quan đến hệ thống thông tin kế toán. Bên cạnh đó để đảm bảo chất lượng phần mềm
kế toán hiện nay cần. Thiết lập một cơ quan chuyên môn kiểm định chất lượng phần mềm kế toán trên
thị trường để giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng nhận diện được phần mềm kế toán nào đạt chất lượng
và yêu cầu theo quy định hiện nay bên cạnh các tiêu chí về chất lượng phần mềm kế toán (Bộ Tài Chính,
2005).
18
Thứ 2: Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phạm vi phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
Chuẩn mực kế toán – Nghiên cứu VAS 17 và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới việc áp dụng VAS
17 mà chưa tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng VAS 17 và mức độ ảnh hưởng của nó
đến việc xây dựng VAS 17 một cách toàn diện để từ đó có những gợi ý trên phạm vi diện rộng hơn của
đề tài nghiên cứu.
KẾT LUẬN
Áp dụng Chuẩn mực kế toán nói chung và Chuẩn mực kế toán thuế TNDN nói riêng sẽ giúp cho
các DN nâng cao tính chất lượng thông tin trên BCTC. Vì thế việc áp dụng nó vào công tác kế toán là
điều rất quan trọng và cần thiết đối với các DN. Bằng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định
lượng trong thu thập và phân tích dữ liệu, kết quả nghiên cứu đã mở ra một số vấn đề quan trọng về các
nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nhằm mục đích đưa chuẩn mực được áp dụng rộng rãi hơn nữa đối
với các loại hình DN.
19
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1.
Nguyễn Thị Thu Hoàn, 2014. Đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với chuẩn mực kế
toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại địa bàn TPHCM cho phù hợp TPP khi Việt Nam gia nhập hiệp định
đối tác kinh tế chiến lược xuyên thái Bình Dương. Đề tài cơ sở cấp trường – Đại Học Công Nghiệp
TPHCM.
2.
Nguyễn Thị Thu Hoàn, Cồ Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, 2018. Giải pháp vận dụng
hiệu quả Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại các doanh nghiệp Việt Nam. Đề tài cơ sở
cấp trường – Đại Học Công Nghiệp TPHCM.
3.