Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

H

U

PHAN PHÚC

H

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

N

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

H



C

KI


H

NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

KI

N

HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

MÃ SỐ: 8340410

H



C

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Đ

ẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA


H



C

KI

N

H

Phan Phúc

i


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cám ơn quý thầy giáo, quý cô giáo và các anh chị
chuyên viên của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã sẵn lòng giúp đỡ, hỗ trợ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết

U

hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.




Học viên

ẠI

H



C

Xin trân trọng cảm ơn!

Đ

Phan Phúc

ii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: PHAN PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số:

8340410

Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Niên khóa:

N

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

KI

- Số liệu thứ cấp: Được thu thập số liệu từ các báo cáo của BĐD HĐTQ
NHCSXH huyện, báo cáo thường niên và phần lớn là số liệu tại Ngân hàng Chính

C

sách xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.
- Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu thực hiện khảo sát, điều tra bằng bảng câu hỏi đối



với các bộ phận có tham gia công tác quản lý và cho vay bằng nguồn vốn tín dụng

H

chính sách xã hội. Tác giả tiến hành khảo sát 100 người tham gia quản lý vốn tại
huyện Phong Điền, cơ cấu chọn mẫu được phân bổ theo từng địa bàn xã, thị trấn dựa

ẠI

trên quy mô quản lý vốn nhằm đảm bảo tính đại diện.

Đ

- Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và thống kê mô tả để phân tích các

BĐD HĐQT

TẾ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Ban đại diện Hội đồng quản trị
Đối tượng chính sách

HSSV

Học sinh sinh viên

NHCSXH

Ngân hàng Chính sách xã hội

NHCSXH huyện

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền
Ngân hàng thương mại

Nợ quá hạn

C

NQH
Tổ TK&VV



ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................... iv
MỤC LỤC...................................................................................................................v

U

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .......................................................................... viii

H

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ..................................................................... ix
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................................1

TẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2

H

4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận ..............................................................3


1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng chính sách.....................................16
1.3. Thực tiễn nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại các Chi nhánh NHCSXH
trong nước. ................................................................................................................20
1.3.1. Kinh nghiệm tín dụng chính sách từ NHCSXH Tỉnh Quảng Nam.................20
1.3.2. Kinh nghiệm từ vùng Tây Nam Bộ thông qua Tổng kết đề án nâng cao chất
lượng tín dụng chính sách vùng Tây Nam Bộ ..........................................................22

v


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.3.3. Bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao chất lượng tín dụng chính sách cho
NHCSXH huyện Phong Điền....................................................................................24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN PHONG ĐIỀN TỪ NĂM 2015 ĐẾN 2017.......28
2.1. Tổng quan về ngân hàng CSXH huyện Phong Điền..........................................28



2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..................................................................28

U

2.1.2. Địa bàn hoạt động của NHCSXH huyện Phong Điền ....................................29
2.1.3. Chức năng, lĩnh vực hoạt động và đối tượng phục vụ ....................................29

H

2.1.4.Tổ chức bộ máy hoạt động...............................................................................31
2.1.5. Tình hình lao động tại NHCSXH huyện Phong Điền.....................................32

H

2.2.5. Vòng quay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền.............45

ẠI

2.2.6. Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Phong Điền................................................................................................................45

Đ

2.2.7. Nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng ............................................................................46
2.2.8. Nợ lãi tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền ...........................46
2.2.9. Tỷ lệ thu lãi tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phong Điền ..................47
2.2.10. Kết quả xếp loại chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV ..............................47
2.2.11. Tình hình trả nợ và gia hạn nợ các món vay.................................................48
2.2.12. Khả năng trả nợ của hộ vay...........................................................................48

vi


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
2.3. Đặc điểm mẫu khảo sát ......................................................................................50
2.4. Đánh giá một số ưu điểm và hạn chế về chất lượng tín dụng tại NHCSXH
huyện Phong Điền .....................................................................................................53
2.4.1. Ưu điểm...........................................................................................................53
2.4.2. Hạn chế, khiếm khuyết....................................................................................54

U


C

PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................76



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................79
PHỤ LỤC..................................................................................................................81

H

Quyết định của Hội đồng chấm luận văn
Phản biện của thành viên Hội đồng chấm luận văn

ẠI

Biên bản của Hội đồng chấm luận văn

Đ

Bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn

vii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1:



Vòng quay vốn qua các năm 2015-2017 .................................................45

Bảng 2.8:

Cơ cấu dư nợ theo thời gian qua các năm 2015-2017 .............................45

Bảng 2.9:

Nợ xâm tiêu, chiếm dụng qua các năm 2015-2017 .................................46

H

TẾ

Bảng 2.4:

N

Bảng 2.10: Nợ lãi qua các năm 2015-2017 ................................................................46

KI

Bảng 2.11: Tỷ lệ thu lãi qua các năm 2015-2017 ......................................................47
Bảng 2.13: Tình hình trả nợ và gia hạn nợ qua các năm 2015-2017 .........................48

C

Bảng 2.14: Tổng hợp phân tích nợ của khách hàng tại NHCSXH huyện Phong Điền
(tại thời điểm 30/6/2016) .........................................................................49


Hình sắp xếp bàn ghế giao dịch...............................................................71

Hình 3.4:

Hình kết nối con người – công việc.........................................................73

Hình 3.5:

Khung cảnh giao dịch sau khi có giải pháp tại xã Phong Hòa ................73

TẾ

H

Hình 3.2:

H

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Phong Điền ..................................31

N

Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay hộ nghèo, các đối tượng Chính sách khác tại

Đ

ẠI


Chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH được thể hiện qua các chỉ tiêu
định lượng như: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi, nợ bị chiếm dụng, vòng quay vốn tín

TẾ

dụng, hệ số sử dụng vốn, kết quả xếp loại chất lượng hoạt động tổ TK&VV và các
chỉ tiêu định tính như: Cho vay vốn đúng đối tượng thụ hưởng, hình ảnh, uy tín của
ngân hàng, mức độ tác động đến nền kinh tế nói chung và tác động đến việc giảm

H

nghèo, đảm bảo an sinh xã hội nói riêng.

Hoạt động tín dụng chính sách xã hội là hoạt động mang tính xã hội hóa cao. Vì

N

vậy, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH không những đem lại lợi

KI

ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, cho công tác
giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

C

Cùng với việc đáp ứng nhu cầu vốn và tăng trưởng tín dụng, mục tiêu nâng
cao chất lượng tín dụng, hạn chế rủi ro, bảo toàn nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu





Điền là đơn vị có quy mô dư nợ tín dụng chính sách lớn nhất toàn tỉnh. Tuy nhiên,

U

với mức cho vay ngày càng cao, số lượng khách hàng vay vốn nhiều, đối tượng vay

H

vốn có tính đặc thù, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ đến hạn hằng năm lớn và nợ của người
vay bỏ đi khỏi nơi cư trú có chiều hướng gia tăng,... đó là nguy cơ phát sinh tăng nợ

TẾ

xấu trong thời gian tới nếu không tích cực áp dụng các biện pháp hiệu lực, hiệu quả
để nâng cao chất lượng tín dụng. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên

H

Huế” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.

2.1. Mục tiêu tổng quát

N

2. Mục tiêu nghiên cứu


Chất lượng tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội.

2


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Về thời gian: Số liệu thứ cấp, sơ cấp về chất lượng tín dụng chính sách lấy tại Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 – 2017.



4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

U

4.1. Cách tiếp cận nghiên cứu

H

Đánh giá chất lượng tín dụng có thể nhìn theo 03 góc độ: Ngân hàng, khách
hàng và nền kinh tế, tuy nhiên tác giả chỉ tiếp cận ở góc độ ngân hàng đồng thời dựa

TẾ

trên 5 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: Môi trường kinh tế, môi
trường pháp lý, ngân hàng, khách hàng và nhân tố bất khả kháng, tác giả tập trung
vào nhân tố ngân hàng để phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp.


giúp tác giả có cách nhìn khách quan, toàn diện hơn về chất lượng tín dụng chính

Đ

sách để đưa ra những giải pháp và đề xuất phù hợp.
Tác giả tiến hành khảo sát 100 người tham gia quản lý vốn tại huyện Phong Điền,

cơ cấu chọn mẫu được phân bổ theo từng địa bàn xã, thị trấn dựa trên quy mô quản lý
vốn nhằm đảm bảo tính đại diện (theo phụ lục 01). Tác giả tiến hành chọn ngẫu nhiên
các cán bộ để khảo sát, sau đó tiến hành tổng hợp, kết quả khảo sát được xử lý bằng
phần mềm excel, phần mềm thống kê SPSS, cụ thể:

3


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Phương pháp đánh giá theo 5 cấp độ tương đương các mức như sau:

- Ít cần thiết:

Mức II

- Bình thường:

Mức III

- Cần thiết nhiều:

Mức IV


N

các năm, sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến động của các chỉ tiêu

KI

giữa các thời kỳ về số tuyệt đối và số tương đối.
5. Bố cục luận văn

C

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận kiến nghị, Mục lục, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn được chia làm 3 chương như sau:



Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng ngân hàng chính

H

sách xã hội.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội

ẠI

huyện Phong Điền từ năm 2015 đến 2017.

Đ

hiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấp phát, tài trợ cho không. Quá trình tập
trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng đã tạo được một khối
lượng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp

H

vốn tín dụng, giám sát quá trình sử dụng vốn sẽ giúp người nghèo và các đối tượng
chính sách khác biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với

N

dịch vụ tài chính - ngân hàng và cơ chế thị trường, tránh tình trạng ỷ lại thụ động,

KI

khơi dậy ý thức tự vượt khó vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu. Chính vì vậy,
chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là công

an sinh xã hội.

C

cụ quan trọng nhất để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảo đảm



Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là

H


U

tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN,

H

ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội.

Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và các đối

TẾ

tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.

Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc

H

từ Ngân sách Nhà nước.

Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn được ưu đãi

N

về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trình cho vay không

KI

phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng

6


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
1.1.3. Vai trò nâng cao chất lượng tín dụng chính sách
Hoạt động tín dụng chính sách xã hội là hoạt động mang tính xã hội hóa cao. Vì
vậy, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH không những đem lại
lợi ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, công tác
giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cụ thể:



a) Đối với khách hàng

U

Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ giúp người nghèo và

H

các đối tượng chính sách khác tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước, từ đó tiếp cận được một cách tốt nhất nguồn vốn tín dụng chính sách

TẾ

ưu đãi của Nhà nước.
b) Đối với NHCSXH

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giúp NHCSXH quản lý, bảo tồn và


- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH cũng đồng nghĩa với

Đ

việc nâng cao chất lượng kênh tín dụng chính sách, từ đó tác động như một đòn bẩy
kinh tế của Nhà nước, kích thích hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính
sách khác vươn lên, làm quen dần với nền sản xuất hàng hoá, tập lo toan tính toán
làm ăn, tạo nguồn thu cải thiện đời sống gia đình để XĐGN.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ góp phần tích cực
chống tệ nạn cho vay nặng lãi trong xã hội, cải thiện thị trường tài chính khu vực

7


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần quan trọng
trong công tác giảm nghèo và an sinh xã hội, đưa chính sách tín dụng ưu đãi của
Chính phủ nhanh nhất đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.



d) Đối với sự phát triển của đất nước

U

- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần đạt được kết

H




chiết khấu, bao thanh toán,... Thông thường trong phạm trù đơn giản Chất lượng

H

Tín dụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của
một Tổ chức tín dụng (hay còn gọi là Chất lượng cho vay). Để phản ánh về Chất

ẠI

lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người ta thường lấy:

Đ

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ đã xóa, đã xử lý trên tổng dư nợ.
-Tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo.
- Cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn - dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồn

vốn của tổ chức tín dụng,
- Dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó: bất động sản, cổ phiếu...
- Số dư dự thu lãi trên tổng dư nợ,

8


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
- Chi phí dự phòng tín dụng hay số dư Dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ. [24]
NHCSXH có đặc trưng riêng khác với các NHTM là ngân hàng dành cho hộ


giá đúng chất lượng tín dụng chính sách hiện tại cũng như xác định chính xác các
nguyên nhân của những hạn chế về chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm

KI

được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường.
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chính sách

C

Chất lượng tín dụng chính sách là kết quả của cả một quá trình tính từ khi



khoản tín dụng được ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi. Trong
quá trình đó có rất nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng không

H

thu hồi được vốn và phải chịu thua thiệt. Để quản lý chất lượng tín dụng chính sách
đòi hỏi phải hiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng tới nó.

ẠI

Có rất nhiều nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng ngân hàng, nhưng gộp

Đ

chung lại có thể phân thành 5 nhóm nhân tố chính sau:


thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để. Quan hệ tín dụng phải được pháp luật
thừa nhận, pháp luật quy định cơ chế hoạt động tín dụng, tạo ra những điều kiện
thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh, phát huy vai trò đối với sự phát triển

H

kinh tế xã hội, đồng thời duy trì hoạt động tín dụng được ổn định, bảo vệ quyền và
lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng. Những quy định pháp luật về tín

N

dụng phải phù hợp với điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trên cơ sở đó

KI

kích thích hoạt động tín dụng có hiệu quả hơn. Hiện nay, hệ thống văn bản pháp
luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng khi kí kết thực hiện hợp đồng tín

C

dụng. Luật ngân hàng còn nhiều sơ hở, chưa đồng bộ với cácvăn bản luật khác.
Điều này ảnh hưởng đến việc quản lý chất lượng tín dụng của ngân hàng. Sự thay



đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

H



U

doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ngân hàng cả gốc và lãi, nên hoạt động tín

H

dụng của ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng được nâng cao. Ngược lại trong
thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút,

TẾ

lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử
dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng ngân
hàng giảm sút về quy mô và chất lượng. Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng

H

với mức lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và dịch vụ trong nền kinh
tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, lợi tức của ngân hàng thu

N

được bị giới hạn bởi lơị nhuận của doanh nghiệp sử dụngvốn vay ngân hàng, nên

KI

với mức lãi suất cao các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng không có khả năng trả nợ
ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tới toàn bộ nền


 Nhóm nhân tố bất khả kháng
Khách hàng của ngân hàng có thể phải đối mặt với những nhân tố bất khả
kháng như thiên tai, chiến tranh, hoả hoạn, dịch bệnh… Những thay đổi này có thể
tạo thuận lợi hay khó khăn cho họ. Nếu khó khăn, trong một số trường hợp khách
hàng bị thiệt hại nhưng vẫn hoàn trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Tuy vậy thường



thì tác động của các nhân tố bất khả kháng như trên rất nặng nề. Tổn thất lớn và khả

U

năng trả nợ ngân hàng bị suy giảm, thậm chí không còn khả năng trả nợ. Các nhân

H

tố này được coi là bất khả kháng vì chúng thường vượt qua tầm kiểm soát của các
ngân hàng và khách hàng.

TẾ

Ví dụ ảnh hưởng môi trường biển do công ty Fomosa tại Hà Tĩnh gây thiệt hại
rất lớn về kinh tế và gây khó khăn cho các người vay vốn ngân hàng trong việc
hoàn trả nợ.

H

 Nhóm nhân tố về phía NHCSXH

Đề tài tập trung vào những nhân tố về phía ngân hàng để phân tích, đánh giá và

động tín dụng. Bất cứ ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có
chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện của ngân hàng, của thị trường.
- Công tác tổ chức của ngân hàng: Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng tín dụng. Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban,
nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng. Ngân hàng có một cơ cấu tổ
chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ,

12


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn
bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt
động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả; qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời
yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lý chặt chẽ sát sao các khoản vốn huy động cũng
như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng.



- Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Chất lượng đội ngũ cán bộ,

U

nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, vì nó ảnh hưởng
trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng. Con

H

người là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong quản lý vốn tín
dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung. Kinh tế càng phát triển, các

H

tín dụng tùy thuộc vào việc lập ra một quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học
và việc thực hiện tốt các bước trong quy trình tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ

ẠI

nhịp nhàng giữa các bước. Quy trình tín dụng gồm 3 giai đoạn chính:

Đ

+ Xét đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay. Trong giai đoạn này

chất lượng tín dụng phụ thuộc nhiều vào công tác thẩm định khách hàng và việc
chấp hành các quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của ngân hàng.
+ Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro. Việc thiết lập
hệ thống kiểm tra hữu hiệu, áp dụng có hiệu quả các hình thức, biện pháp kiểm tra
sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng.

13


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
+Thu nợ: sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúp ngân hàng giảm
thiểu được những rủi ro, hạn chế những khoản nợ quá hạn, bảo toàn vốn, nâng cao
chất lượng tín dụng.
- Khả năng thu thập và xử lý thông tin: Thông tin là yếu tố sống còn đối với mỗi
doanh nghiệp trong kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Trong cạnh tranh ai nắm



hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín
dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp

C

giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi, nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy



định, thể lệ, chính sách và mức độ kịp thời phát hiện sai sót cũng như nguyên nhân

H

dẫn đến sai sót lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.
- Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Trang thiết bị tuy không phải là

ẠI

yếu tổ cơ bản nhưng góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng tín dụng

Đ

của ngân hàng. Nó là công cụ, phương tiện thực hiện tổ chức, quản lý ngân hàng
kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao
dịch với khách hàng. Đặc biệt, với sự phát triển như vũ bão về công nghệ thông tin
hiện nay các trang thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có được thông tin và xử lý
thông tin nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status