Giả pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh kiên giang - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN ĐÌNH CHẤT
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA SAU ĐẠI HỌC TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC
KHÁNH HÒA - 2015
i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Kiên Giang” là công trình nghiên cứu của bản thân.
Các thông tin và số liệu được trình bày trong luận văn này là trung thực và
chưa có người công bố trong luận văn nào trước đây./.
Kiên Giang, ngày 20 tháng 4 năm 2015
Tác giả

PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 9
1.1. Những vấn đề cơ bản về chính sách, tín dụng 9
1.1.1. Khái niệm về chính sách 9
1.1.2. Tín dụng, tín dụng chính sách 12
1.1.3. Sự hình thành mô hình tín dụng chính sách 13
1.1.4. Vai trò của tín dụng chính sách 13
1.1.5. Sự cần thiết phải thực hiện tín dụng chính sách; việc ra đời NHCSXH. 16
1.1.6. Hoạt động chủ yếu của NHCSXH 18
1.1.7. Mô hình hệ thống tổ chức bộ máy của NHCSXH 19
1.1.8. Phương thức quản lý vốn tín dụng chính sách 20
1.2. Tiêu chí phản ánh chất lượng, hiệu quả tín dụng chính sách 21
1.2.1. Chất lượng tín dụng chính sách 21
1.2.2. Hiệu quả của tín dụng chính sách 26
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng chính sách 27
1.3.1. Điều kiện tự nhiên 27
1.3.2. Chính sách khác của Nhà nước 28
1.3.3. Về nguồn vốn 28
1.3.4. Về sử dụng vốn 29
1.3.5. Bộ máy tổ chức quản lý điều hành của NHCSXH 29
1.3.6. Bản thân của người vay vốn 31
1.4. Mối quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả tín dụng chính sách 32
1.5. Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng chính sách 33
1.5.1. Nhận định chung về quản lý tín dụng chất lượng và sự cần thiết đối với
NHCSXH. 33
iv
1.5.2. Kinh nghiệm một số nước về quản lý tín dụng chính sách 34
Kết luận Chương 1 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

3.4. Nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh cho hộ nghèo vay vốn 85
3.5. Huy động nguồn lực tài chính từ Trung ương và địa phương 85
3.6. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền 85
3.7. Các kiến nghị, đề xuất 86
3.7.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương 86
3.7.2. Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam 86
3.7.3. Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 87
3.7.4. Đề xuất đối với NHCSXH tỉnh Kiên Giang 87
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Hội đoàn thể
HĐQT
:Tổ chức chính trị - xã hội
: Hội đồng quản trị
HSSV :Học sinh, sinh viên
NHCSXH :Ngân hàng Chính sách xã hội
NHNo&PTNT :Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM :Ngân hàng thương mại
TK&VV :Tiết kiệm và vay vốn
UBND

:Ủy ban nhân dân


Ngày 04 tháng 10 năm 2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-
CP về chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; đồng
thời quyết định thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức
lại Ngân hàng phục vụ người nghèo sau khi tách khỏi Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn để thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác. Hoạt động của NHCSXH được mở rộng khắp trên cả nước đến tận ấp
(khu phố) thông qua các Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) để thực hiện các chương
trình cho vay ưu đãi dưới sự giám sát của chính quyền địa phương các cấp và các tổ
chức chính trị - xã hội (gọi tắt là Hội đoàn thể) nhận ủy thác quản lý.
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Kiên Giang được thành lập như các Chi nhánh tỉnh,
thành phố khác trong cả nước và đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2013 để triển khai
thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương. Từ những năm đầu mới thành lập,
NHCSXH Tỉnh nhận bàn giao 03 chương trình cho vay hộ nghèo, cho vay giải quyết
việc làm và cho vay học sinh sinh viên từ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông
thôn Tỉnh, Ngân hàng Công Thương Tỉnh và Kho bạc Nhà nước Tỉnh với tổng nguồn
vốn 90 tỷ đồng.
Đến nay, nguồn vốn cho vay đạt 2.000 tỷ đồng, tăng gấp 21 lần so thời điểm mới
thành lập, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 22%. Nguồn vốn cho vay của
NHCSXH Tỉnh thời gian qua đã góp phần giúp cho hàng ngàn hộ thoát nghèo; thu hút
lao động và tạo việc làm cho hàng ngàn lao động nhàn rổi tại nông thôn và thành thị;
hỗ trợ vốn chi phí học tập cho học sinh, sinh viên là con em của gia đình hộ nghèo, hộ
cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường đào tạo trong cả nước.
Ngoài ra, chương trình cho vay còn hỗ trợ xây dựng và nâng cấp các công trình
nước sạch, công trình nhà vệ sinh vùng nông thôn; xây dựng nhà ở đối với hộ nghèo,
2
hộ vùng thường xuyên ngập lũ và hàng chục ngàn hộ dân trong đó có đồng bào dân tộc
thiểu số được vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh nhỏ và dịch vụ.
Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc triển khai thực hiện các chương
trình tín dụng chính sách tại địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế -
xã hội thì những năm gần đây, hoạt động tín dụng chính sách ở nhiều nơi trong tỉnh

đối tượng chính sách khác tại địa phương trong thời gian tới, góp phần nâng cao hoạt
động của NHCSXH tỉnh Kiên Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đối tượng vay vốn, kết quả hoạt động, chất
lượng tín dụng của các chương trình tín dụng chính sách mà Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh Kiên Giang tổ chức thực hiện từ năm 2003 đến nay theo Nghị định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ và các quyết định ủy thác
vốn ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động của NHCSXH mang tính chất đặc thù thực hiện nhiều nhiệm vụ khác
nhau như: đầu tư cho chính sách phát triển, chính sách xóa đói, giảm nghèo, chính
sách giáo dục đào tạo, giải quyết việc làm, ổn định xã hội của Quốc gia; tuy nhiên đề
tài chỉ tập nghiên cứu về chất lượng, hiệu quả của từng chương trình tín dụng chính
sách đối với người vay và đối với hoạt động NHCSXH trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ
năm 2003 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
Nghiên cứu tài liệu, các chủ trương chính sách, cơ chế liên quan đến hoạt động
tín dụng chính sách, chiến lược phát triển của hệ thống NHCSXH và định hướng mục
tiêu giảm nghèo bền vững của tỉnh Kiên Giang đến năm 2020. Tham khảo các thông
tin, tài liệu, văn bản hướng dẫn, cơ chế hoạt động và nghiệp vụ của ngành NHCSXH,
các chuyên đề có nội dung liên quan đến tín dụng chính sách để nghiên cứu đề tài này.
Khảo sát kết quả thực hiện của các chính sách tín dụng của các đơn vị trực thuộc
tại địa phương để hệ thống kết quả hoạt động chung toàn Chi nhánh NHCSXH Tỉnh.
4.2. Phương pháp thống kê, phương pháp mô tả - khái quát, phương pháp diễn
giải – quy nạp:
Phương pháp thống kê chủ yếu là thống kê mô tả và thống kê so sánh. Phương
4
pháp thống kê mô tả được thực hiện thông qua việc sử dụng số bình quân, số tối đa và

5
Hà Nội. Luận án nghiên cứu về vấn đề Nâng cao năng lực hoạt động của NHCSXH
Việt Nam.
- “Xây dựng chiến lược phát triển bền vững Ngân hàng Chính sách xã hội Việt
Nam”, (2012) của TS.Trần Hữu Ý, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng, Hà
Nội. Luận án đề xuất chiến lược phát triển bền vững NHCSXH Việt Nam phù hợp với
tình hình hiện nay.
- “Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội với công tác xóa đói giảm nghèo tại
Lâm Đồng”, (2007) của Phạm Thị Châu, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế
TP.Hồ Chí Minh. Luận văn đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng NHCSXH
tỉnh Lâm Đồng.
- “Nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Quảng Ngãi” (2011) của Nguyễn Văn Chứng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại
học kinh tế Quốc dân, Hà nội. Luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho
vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi.
Ngoài ra còn có một số hội thảo khoa học, một số đề tài nghiên cứu khoa học đã
đăng tải trên các tạp chí kinh tế. Song các công trình khoa học và các nghiên cứu nói
trên đề cập ở khía cạnh khác nhau về hoạt động của NHCSXH nói chung và một số
tỉnh nói riêng. Có thể do hoạt động tín dụng chính sách mới được tách rời khỏi tín
dụng thương mại, một loại hình tín dụng đặc thù phục vụ cho mục tiêu quốc gia về xóa
đói giảm nghèo, tạo cân bằng xã hội an sinh cho nên các đề tài nghiên cứu tập trung
chủ yếu vào tính hiệu quả của hoạt động NHCSXH, hiệu quả của việc thực hiện chính
sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, có đề tài chuyên sâu
việc phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả của chính sách tín dụng; qua đó đề ra
phương hướng, giải pháp, chiến lược được đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề về
chính sách, tính hiệu quả của các chương trình tín dụng và phương hướng hoạt động
của NHCSXH thới gian tới …những nhiên cứu trên mang tầm vĩ mô và đặc điềm hoạt
động tín dụng chính sách của một số địa phương.
Trên cơ sở tham khảo nghiên cứu của các đề tài liên quan nêu trên để phân tích
thực trạng của chất lượng hoạt động tín dụng tại NHCSXH tỉnh Kiên Giang, đây là

lượng đội ngũ cán bộ trong hệ thống của NHCSXH qua việc tăng cường đào tạo, tập
huấn nghiệp vụ kèm chế độ đãi ngộ và các chính sách khác đối với người lao động; đề
ra các biện pháp quản lý nợ trước, trong và sau khi cho vay cùng việc xiết chặc các
biện pháp xử lý nợ xấu kết hợp với công tác tuyên truyền để người nghèo nâng cao ý
7
thức, nghĩa vụ sử dụng hiệu quả vốn của Nhà nước.
- Đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng: Đề tài tập trung phân tích tình
hình kinh tế - xã hội tại địa phương với những yếu tố tác động đến việc thực hiện các
chính sách tín dụng xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và giáo dục đào tạo mà
NHCSXH Tỉnh đang thực hiện; trong đó các yếu tố khách quan được nêu do đặc điểm
kinh tế của tỉnh có những khó khăn nhất định, còn nhiều xã thuộc vùng II, III, xã đặc
biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, nhu cầu vốn để đầu tư phát triển sản xuất
những vùng này rất lớn, tuy nhiên nguồn vốn của NHCSXH không đáp ứng đủ, vốn
chủ yếu từ Trung ương chuyển về, nguồn vốn từ ngân sách địa phương hạn chế; mặt
khác đối với chi nhánh NHCSXH Tỉnh đang tiếp tục quản lý số nợ nhận bàn giao từ
NHNo&PTNT, Kho bạc Nhà nước tỉnh, đa phần là nợ xấu. Sự thiếu đồng bộ giữa việc
cho vay của NHCSXH với việc chuyển giao kỹ thuật sản xuất, tập huấn hướng dẫn
cung cách làm ăn cho hộ nghèo đã ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng vì hiệu quả kinh
tế thấp. Đối với đội ngũ cán bộ NHSXH tuy trẻ nhiệt tình nhưng thiếu kinh nghiệm
quản lý, công tác phối hợp với các cấp, các ngành, tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác
chưa chặt chẽ và chưa có sự vào cuộc, ủng hộ của chính quyền một số nơi để hoạt
động tín dụng chính sách của NHCSXH Tỉnh được xem là công cụ đắc lực cho việc
thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo của địa phương; bên cạnh đó, ý thức tự lực của
hộ nghèo và các đối tượng chính sách còn hạn chế.
Từ thực tiễn hoạt động 4 năm (2003-2006) của NHCSXH tỉnh Lâm Đồng, đề
tài rút ra những bài học kinh nghiệm để giúp chi nhánh NHCSXH Tỉnh thực hiện tốt
hơn công tác tín dụng chính sách trong thời gian tới bằng cách định hướng hoạt động 5
năm giai đoạn (2006-2010) gắn với mục tiêu giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh và đề ra hai nhóm giải pháp về thực hiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm
nghèo và việc làm và giải pháp từ phía NHCSXH tỉnh Lâm Đồng. Đồng thời, đề tài

thuật ngữ biểu hiện phương thức hành động được một chủ thể khẳng định và thực hiện
nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại". Theo Từ điển tiếng Việt thì “chính sách”
là “sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối
chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra”. Đối với một Nhà nước thì chính sách
xác định được những chỉ dẫn chung cho quá trình thực hiện quyết định.
1.1.1.2. Chính sách kinh tế xã hội
- Theo nghĩa rộng, chính sách kinh tế xã hội là tổng thể các quan điểm tư tưởng
phát triển, những mục tiêu tổng quát và những phương thức cơ bản để thực hiện mục
tiêu phát triển của đất nước. Do vậy chính sách theo quan niệm trên là đường lối phát
triển kinh tế xã hội của đất nước.
+ Quan điểm phát triển của đất nước ta hiện nay thực hiện cơ chế thị trường, có
sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo vai trò lãnh đạo
của Đảng.
+ Mục tiêu tổng quát của đất nước đến năm 2020 trở thành một nước công
nghiệp hoá có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ xã hội
phù hợp với trình độ, lực lượng sản xuất; đất nước không còn hộ nghèo, đời sống vật
chất tinh thần người dân được nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
- Theo nghĩa hẹp, chính sách kinh tế xã hội là tổng thể các quan điểm, các giải
pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội
nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định
hướng tổng thể của đất nước.
+ Chính sách kinh tế - xã hội là hành động can thiệp của Nhà nước nhằm giải
quyết một số vấn đề chính sách chín muồi, đó là những vấn đề lớn có tầm ảnh hưởng
rộng, mang tính bức xúc trong đời sống xã hội như chính sách xoá đói giảm nghèo,
chính sách việc làm cho người lao động, chính sách an sinh xã hội…
10
+ Chính sách kinh tế xã hội giải quyết những mục tiêu bộ phận, có thể mang tính
dài hạn, trung hạn, ngắn hạn hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung phát triển đất
nước. Đối với chính sách xoá đói giảm nghèo được thực hiện tốt thì nó là một động lực

Là một trong những công cụ quản lý quan trọng của Nhà nước, chính sách xã hội
11
thể hiện một vai trò to lớn thông qua các chức năng:
- Chức năng định hướng: Chính sách kinh tế - xã hội định hướng cho việc huy
động và phân bổ các nguồn lực của xã hội nhằm giải quyết các vấn đề chính sách kịp
thời và hiệu quả. Ở nước ta chính sách xã hội là việc cụ thể hóa đường lối và chủ
trương của Đảng trong đời sống xã hội.
- Chức năng điều tiết: Chính sách của Nhà nước được ban hành nhằm giải quyết
những vấn đề phát sinh trong đời sống kinh tế xã hội, điều tiết sự mất cân đối, những
hành vi không phù hợp để tạo sự hợp lý cho hoạt động xã hội theo mục tiêu đề ra. Nhà
nước sẽ thực hiện các chính sách để điều tiết trạng thái và phương hướng phát triển
kinh tế - xã hội như chính sách cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp để cải thiện đời
sống, thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo, giảm chênh lệch mức thu nhập giữa nộng
thôn và thành thị, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong dân cư; chính sách tín
dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhằm tạo điều kiện cho con
em của các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, khó khăn về tài chính được tiếp cận ngưỡng
cửa đại học, học nghề để có cơ hội về việc làm, cung ứng lao động trí thức như con em
các gia đình khác
- Chức năng tạo tiền đề cho sự phát triển: Nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển
xã hội bằng các chính sách hỗ trợ trực tiếp hay gián tiếp về vốn, nhất là các dịch vụ
công cộng, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ từng bước ổn định và phát triển. Nhà
nước có chính sách xoá đói giảm nghèo thông qua cấp tín dụng vay ưu đãi cho đối
tượng người nghèo, đồng thời hướng dẫn cách làm ăn để giúp cho hộ nghèo thoát khỏi
đói nghèo, Nhà nước đầu tư vào một số lĩnh vực nhằm thu hút lao động xã hội giải
quyết các vấn đề thất nghiệp, từ đó tạo ra tiền đề phát triển cho nền kinh tế đất nước.
- Chức năng khuyến khích sự phát triển: Khác với các công cụ quản lý khác,
phần lớn chính sách của Nhà nước có vai trò tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển
kinh tế xã hội, mỗi chính sách đều hướng vào giải quyết một vấn đề nổi cộm trong xã
hội, khi vấn đề được giải quyết tạo động lực cho sự phát triển, tuy nhiên lại nảy sinh
nhu cầu phát triển mới. Như đối với chính sách xoá đói giảm nghèo, thông qua Ngân

được lượng hoá cụ thể ở một lượng giá trị tiền tệ nhất định thì với tín dụng chính sách,
hiệu quả hoạt động đồng nghĩa với việc đạt được những kết quả mà bao hàm trong đó
cả lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội qua việc thực thi các chính sách tín dụng.
Hiệu quả của tín dụng chính sách mang lại đối với Ngân hàng là người nghèo và
các đối tượng chính sách khác có được việc làm và tạo thu nhập ổn định, đáp ứng được
nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống, cải thiện và nâng cao dần mức sống, tạo tiền đề cho
tích luỹ và đầu tư trong tương lai và thoát nghèo bền vững.
13
1.1.3. Sự hình thành mô hình tín dụng chính sách
Phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu chiến lược hàng đầu của mọi quốc gia. Sự
phát triển không phải theo thời điểm mà đòi hỏi phải đảm bảo sự bền vững lâu dài vì
nếu mang tính thời điểm thì đó chỉ là sự tăng trưởng hay mới chỉ là bước khởi đầu của
sự phát triển, do đó sẽ không duy trì được sự bền vững lâu dài, kết cấu xã hội bị phá
vỡ và kéo theo là sự tụt hậu. Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững thì tăng trưởng
kinh tế phải gắn liền với công bằng xã hội và xóa bỏ sự phân hoá giàu nghèo.
Xoá đói giảm nghèo không những là một trong những chính sách xã hội cơ bản
được Đảng và Nhà nước quan tâm và là một bộ phận quan trọng trong mục tiêu kinh tế
xã hội của đất nước; một trong những chính sách mà Nhà nước dùng để phát triển và
duy trì ổn định xã hội. Thực hiện chủ trương của Đảng, trong nhiều năm qua, Chính
phủ đã triển khai thực hiện nhiều chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín
dụng ưu đãi đối với người nghèo như giao cho NHTM Nhà nước cho vay ưu đãi về lãi
suất đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào
Khơme sống tập trung giai đoạn (1986-2002); thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo
(1993-1994).
Để hộ nghèo tránh nguy cơ rủi ro và chịu lãi suất cao khi sử dụng dịch vụ tài
chính phi chính thức, Chính phủ đã quyết định thành lập Ngân hàng phục vụ người
nghèo (1995-2002) một bộ phận của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NHNo&PTNT) thực hiện tín dụng cho vay người nghèo. Đây là kênh tín dụng chính
sách riêng để hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng
thu nhập, từng bước thay đổi tín dụng đối với hộ nghèo làm quen dần với dịch vụ tài

nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, vốn tài trợ vào một đầu mối; tách tín
dụng ưu đãi ra khỏi hệ thống tín dụng thương mại cho phù hợp với tiến trình đổi mới
và hộ nhập quốc tế của đất nước và tập trung nguồn lực của cộng đồng quốc tế giải
quyết vấn đề nghèo đói vì mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội an sinh.
Tín dụng chính sách là nơi huy động các nguồn vốn phục vụ cho chương trình
xoá đói giảm nghèo, là địa chỉ đến của mối quan tâm đóng góp từ các tổ chức, cá nhân,
cộng đồng đối với người nghèo thông qua việc góp vốn với lãi suất ưu đãi. Hoạt động
huy động vốn không chỉ dừng lại ở các tổ chức đầu tư lớn mà còn được triển khai rộng
rãi trong cá nhân, cộng đồng dân cư và chính đối tượng được đầu tư cũng tham gia tiết
kiệm, thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với sự nghiệp xoá đói giảm nghèo; phát huy
nội lực bản thân, nội lực từng vùng và khu vực cùng chung mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội. Có thể số lượng huy động vốn từ người nghèo không nhiều, song qua đó cũng
hình thành dần ý thức tích luỹ, tạo thói quen tiết kiệm, kinh tế; đồng thời được tiếp cận
15
với việc sử dụng các dịch vụ tài chính như chuyển tiền, nhận tiền, gửi tiền như các
tầng lớp dân cư trong xã hội.
1.1.4.2. Cung cấp vốn tín dụng chính sách góp phần giảm dần chênh lệch mức
thu nhập giữa nông thôn và thành thị, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Tín dụng chính sách góp phần cải thiện thị trường tài chính khu vực nông thôn,
đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số có điều kiện sống khó
khăn; hạn chế được nạn vay nặng lãi, tình trạng bán lúa non, gán nợ, cầm cố ruộng
đất ở nông thôn. Các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là những người rất
dễ bị tổn thương trước các biến cố về kinh tế và xã hội, với nguồn vốn tín dụng của
Ngân hàng, họ có vốn để đầu tư cho sản xuất kinh doanh, giải quyết các áp lực về tài
chính, tạo công bằng trong quá trình lao động sản xuất; đồng thời được hỗ trợ nguồn
lực để chống chọi với những khó khăn trong cuộc sống nhất là khi bị rủi ro bất khả
kháng trong quá trình sử dụng vốn; họ được tiếp tục đầu tư bù đắp cho những khoản bị
rủi ro, không gián đoạn về quy trình sản xuất hoặc áp lực về thời hạn thu hồi vốn khi
chưa thoát nghèo; tạo cơ hội cạnh tranh công bằng về cung ứng sản phẩm cho thị
trường, ổn định thu nhập.

Ngoài việc tự khai thác sức lao động sẳn có để tham gia sản xuất, phát triển nghề
ở nông thôn; bên cạnh đó chính sách đầu tư vốn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh
nhằm thu hút lao động và giải quyết việc làm đối với lao động tại nông thôn, lao động
tại thành thị thuộc hộ nghèo và các đối tượng chính sách đã hạn chế phần nào tình
trạng thất nghiệp trong xã hội.
1.1.5. Sự cần thiết phải thực hiện tín dụng chính sách; việc ra đời NHCSXH.
1.1.5.1. Sự cần thiết phải thực hiện tín dụng chính sách.
Trong giai đoạn thương mại hoá toàn cầu là xu hướng phát triển của kinh tế thế
giới, trong kinh tế thương mại qui luật cạnh tranh đã thúc đẩy nhanh hơn quá trình
phát triển không đều, càng làm sâu sắc thêm sự phân hoá giữa các tầng lớp dân cư
trong một quốc gia. Qua kinh nghiệm của một số nước cho thấy, khi kinh tế càng phát
triển nhanh bao nhiêu, năng suất lao động càng cao bao nhiêu nếu không giải quyết
các vấn đề xã hội như: công bằng trong phân phối, chống tình trạng bóc lột thì tình
trạng đói nghèo của một bộ phận dân cư lại càng bức xúc và dễ có nguy cơ dẫn đến
xung đột. Khoảng cách về mức thu nhập của người nghèo so với người giàu ngày càng
có xu hướng dãn rộng ra đang là vấn đề có tính toàn cầu. Chính vì thế, công cuộc xoá
đói giảm nghèo đối với mọi quốc gia luôn đóng một vai trò cần thiết và quan trọng
trong suốt quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội.
Trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, công tác xoá đói giảm nghèo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status