BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
--------------
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
--------------
GIẢI PHÁP NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI HỮU PHƯỚC
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
0
LỜI CAM ĐOAN
Vĩnh Long
cứu làm luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 10 năm 2015
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Cương
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .............................................................................................. ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN ................................................................................................... x
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
.... 5
1.1. KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH
SÁCH ................................................................................................................................. 5
1.1.1. Chính sách tín dụng ....................................................................................... 5
1.1.2. Tín dụng Ngân hàng ...................................................................................... 6
1.1.3. Tín dụng chính sách ....................................................................................... 6
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG .................................................. 8
1.2.1. Chất lượng tín dụng của NHTM .................................................................... 8
1.2.2. Chất lượng tín dụng của NHCSXH ............................................................. 14
.................................... 20
2.5.
......................................................................................... 62
............................................................................. 63
.................................................................. 65
CHƯƠNG 3
CHẤT LƯỢNG
iv
....................................................................................... 71
3.1. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH XĐGN Ở
VĨNH LONG NĂM
GIAI ĐOẠN NĂM 2016 – 2020 ...................................................................................... 71
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................ 71
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 71
– 2020 .............................................................................. 72
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG TÍN DỤNG
VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 ...................................................................................... 74
3.3.1. Giải pháp từ NHCSXH ................................................................................ 74
3.3.2. Giải pháp từ tổ TK&VV .............................................................................. 78
3.3.3. Giải pháp từ Hội đoàn thể nhận ủy thác ...................................................... 79
3.3.4. Giải pháp từ chính quyền các cấp ................................................................ 79
3.3.5. Giải pháp từ Ban đại diện HĐQT ................................................................ 80
3.3.6. Giải pháp từ khách hàng .............................................................................. 80
PGD ........................................ phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện
QĐ .................................................................................................................. Quyết định
SXKDVKK ........................................................ Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
TCVM ..................................................................................................... Tài chính vi mô
TDCS ...............................................................................................
TDCSXH ...............................................................................
TMCP ............................................................................................. Thương mại cổ phần
TNVKK ............................................................................. Thương nhân vùng khó khăn
TK&VV ........................................................................................... Tiết kiệm và vay vốn
UBND ................................................................................................... Ủy ban nhân dân
vi
UNDP ............................................................... Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
WB ..................................................................................................... Ngân hàng Thế giới
XĐGN .............................................................................................. Xóa đói giảm nghẻo
XKLĐ ........................... Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Nguồn vốn của NHCSXH Vĩnh Long qua các năm (2010 → 2014) .............. 37
Bảng 2.2. Số hộ vay vốn (theo chương trình) còn dư nợ thời điểm 31/12 tại NHCSXH
Vĩnh Long giai đoạn 2010 - 2014...................................................................................... 38
Bảng 2.3. Tổng hợp tình hình cho vay qua 5 năm (2009 → 2013) ................................. 39
B
2012 -2014 ........................................................................................................................ 42
– 2014 ............... 44
Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long” được tác giả tập trung vào các nội dung chính
như sau:
- Thứ nhất, luận văn tập trung nghiên cứu tổng quan về tín dụng chính sách,
các vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng của NHCSXH; qua đó nêu lên các diểm
khác biệt về chất lượng tín dụng giữa NHTM và NHCSXH.
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng c hấ t lư ợn g tí n d ụn g tạ i
NH C SX H t ỉn h Vĩ n h Lo ng từ năm 2010 đến 2014; qua đó nêu lên những yếu tố
ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng tại NHCSXH tỉnh Vĩnh Long trong thời gian qua.
- Thứ ba, Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội, định hướng tăng
trưởng tín dụng chính sáchtrên địa bàn, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng chính sách trên trên địa bàn trong những năm tiếp theo, góp
phần nâng cao chất l ư ợn g tín dụng, thực hiện tốt các chương trình tín dụng ưu đãi,
đảm bảo hoạt động của NHCSXH tỉnh Vĩnh Long được bền vững.
x
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 27 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu quan
trọng, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt từ 7- 8%; đời sống nhân dân ngày càng
được cải thiện, chính trị được giữ vững và ổn định. Lĩnh vực xóa đói giảm nghèo cũng
đạt được nhiều thành tích nổi bật và được Liên Hiệp Quốc đánh giá cao. Tuy vậy, mặt
trái của sự phát triển cũng ngày càng bức xúc, như khoảng cách giàu nghèo ngày càng
tăng; sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông thôn và thành thị, giữa miền núi và
đồng bằng; tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng; tình trạng ô nhiễm môi trường và
lãng phí tài nguyên đất nước;v.v… Phần đông hộ nghèo hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt
là hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa không được hưởng những thành quả của sự phát triển.
Các đối tượng này rất khó tiếp cận với vốn tín dụng tại các ngân hàng thương mại vì
họ không có các điều kiện về tài sản bảo đảm nợ vay, chưa quen với vốn tín dụng để
nhận uỷ thác ở một số nơi chưa bao quát toàn diện đến các công đoạn được uỷ thác,
nhất là công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV; một bộ phận hộ vay
mới thoát nghèo, đã đến hạn trả nợ nhưng phát sinh tâm lý không muốn trả nợ; … dẫn
đến chất lượng tín dụng còn chưa đồng đều giữa các địa bàn và giữa các chương trình
tín dụng.
Chính vì những thuận lợi và khó khăn NHCSXH Vĩnh Long đã gặp, với mong
muốn góp phần xây dựng phương hướng phát triền, góp phần cho hoạt động của
NHCSXH Vĩnh Long bền vững tôi chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng tại NHCSXH tỉnh Vĩnh Long" làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
Liên quan đến đề tài đã có một số công trình nghiên cứu đã được công bố như:
- Võ Thị Thúy Anh - Phan Đặng My Phương (2010), “Nâng cao hiệu
quả chương trình tín dụng ưu đãi Hộ nghèo của NHCSXH TP Đà Nẵng”,
-
5(40).2010
Đại học kinh tế TP.HCM.
- Trần Hữu Ý (2010), "Xây dựng chiến lược phát triển bền vững của Ngân hàng
chính sách xã hội Việt Nam", Luận văn tiến sĩ, Học viện Ngân hàng.
- Đỗ Ngọc Tân (2012), “Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân
2
hàng Chính sách Xã hội tỉnh Ninh Bình”, Luận văn thạc s Tài chính ngân hàng, Đại
học Kinh tế TPHCM.
Các công trình trên đã tiếp cận và giải quyết nhiều nội dung về mô hình tổ
chức, cơ chế hoạt động, chất lượng tín dụng của NHCSXH. Tuy nhiên trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long và đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Long chưa có công trình nào
nghiên cứu về đề tài này.
6. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
- Qua nghiên cứu thực tiễn tại NHCSXH Vĩnh Long kết hợp với các văn bản
pháp quy của Nhà nước, của Ngân hàng… giúp tôi hiểu rõ hơn về lý luận và áp dụng
trong điều kiện thực tiễn của Ngân hàng.
- Dựa trên kết quả thu được đề xuất chiến lược phù hợp với môi trường bên
trong và bên ngoài, giúp nâng cao năng lực hoạt động và hoàn thiện bộ máy quản lý
của NHCSXH Vĩnh Long.
7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết
cấu thành 3 chương :
g tại NHCSXH tỉnh Vĩnh Long.
Long.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH
1.1. KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH
SÁCH
1.1.1. Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một bộ phận hợp thành của chính sách kinh tế, phục vụ
chính sách kinh tế và chịụ sự chi phối của chính sách kinh tế. Đảng và Nhà nước
chúng ta đã có nhiều chủ trương đề cập đến vấn đề củng cố và tăng cường công tác tín
dụng. Vấn đề đặt ra là phải có chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội
nước ta.
Chính sách tín dụng bao gồm những qụan điểm định hướng về khai thác động
viên và phân phối các nguồn vốn tạm thời chưa dùng đến của các đơn vị kinh tế xã
đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai.
Như vậy một quan hệ tín dụng phải thỏa mãn những đặc trưng sau: Thứ nhất, là
quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời; Thứ hai, tính hoàn trả; Thứ ba, quan
hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay. Từ các khái
niệm trên cho thấy bản chất tín dụng là một giao dịch về tiền hoặc giấy tờ có giá trị
như tiền dựa trên cơ sở có khả năng hoàn trả. Cơ sở để quyết định một khoản tín dụng
là lòng tin của chủ nợ về khả năng thanh toán của con nợ, là sự tín nhiệm, sự tin tưởng
lẫn nhau. Trong đó hành động hoàn trả là đặc trưng bản chất của tín dụng, là dấu hiệu
tiêu biểu để phân biệt tín dụng với các dạng hỗ trợ tài chính không phải hoàn trả gốc
và lãi. Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp,
tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng
ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên.
Tín dụng ngân hàng có thế mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có thế xâm
nhập vào các ngành, với nhiềụ loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ; không
những xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn xâm nhập vào nhiềụ lĩnh
vực như dịch vụ, đời sống. Tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn trong việc thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
1.1.3. Tín dụng chính sách
Từ thực tiễn hoạt động
XĐGN) ở nước ta trong thời gian
qua cho thấy: tín dụng vi mô có liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất
6
nông nghiệp và giảm tỉ lệ nghèo đói. Việc cung cấp
TCVM) cho
7
Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với NN&ĐTCSK là nguồn vốn của Nhà nước,
tức là nguồn vốn từ Ngân sách và có nguồn gốc từ Ngân sách.
Bốn là, NN&ĐTCSK khi vay vốn được ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện
vay vốn (không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận nguồn vốn tín
dụng chính sách xã hội.
Ngoài NHCSXH được thành lập năm 2002 thì đến năm 2006 Chính phủ thành
lập Ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB) cũng thuộc loại hình Ngân hàng chính sách
theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên
cơ sở tổ chức lại Qũy hỗ trợ phát triển đế thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín
dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG:
Chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ
thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp.
1.2.1. Chất lượng tín dụng của NHTM:
Chất lượng tín dụng của NHTM chính là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng
phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sự tồn tại phát triển của ngân
hàng. Như vậy chất lượng tín dụng ở đây được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng,
khách hàng và nền kinh tế:
1.2.1.1. Đối với NHTM: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới
hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được
tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
1.2.1.2. Đối với khách hàng: Tín dụng N
. Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được
nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng.
1.2.1.3. Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chất lượng tín
dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải
quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy qu trình
đăng ký thế chấp, các tổ chức … để làm tốt công tác cho vay.
9
Nhóm chỉ tiêu định lượng
Đo lường chất lượng tín dụng là một nội dụng quan trọng trong việc phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Tuỳ theo mục đích phân tích mà người ta
đưa ra nhiều chỉ tiêu khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữa
chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả
hoạt động kinh doanh và bảng cân đố
, ta có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để
đánh giá tình hình chất lượng tín dụng của ngân hàng.
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Tổng nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn
=
X 100%
Tổng dư nợ
(%)
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn. Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả
năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân
hàng đối với các khoản vay.
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số
dư nợ gốc của khoản nợ thứ i. Ri được xác định theo công thức:
Ri = (Ai - Ci) x r
Trong đó:
Ai: Số dư nợ gốc thứ i;
Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính của
khoản nợ thứ i;
11
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)
Tỷ lệ tăng trưởng
dư nợ (%)
(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)
=
X 100%
Dư nợ năm trước
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để
đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của
càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại
đang gặp khó khăn, nhất là trong
việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.
- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân
hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu
của ngân hàng từ việc cho vay. Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài
chính cũng như tình hình tài chính của
càng tốt, ngược lại
đang
gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân
hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể
nợ xấu (tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồi
12
lãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai.
(Thông thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt)
- Tỷ lệ Dư nợ/Tổng nguồn vốn ( % )
Dựa vào chỉ tiêu này, so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín
dụng của
. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của
, đánh giá
khả năng sử dụng vốn để cho vay của ngân hàng, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sử
dụng vốn càng cao, ngược lại càng thấp thì ngân hàng đang bị trì trệ vốn, sử dụng vốn
bị lãng phí, có thể gây ảnh hưởng đến doanh thu cũng như tỷ lệ thu lãi của ngân hàng.
- Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ( % )
Chỉ tiêu này phản ánh
Doanh số thu nợ đến hạn
=
X 100%
Tổng dư nợ đến hạn
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của
, đánh
giá khả năng thu hồi nợ của các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời đánh giá hiệu
quả thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ
13