BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN QUỐC HƢNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 7701231176
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2015
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ....................................................................................3
1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng: ..............................3
1.1.1. Khái quát về tín dụng, tín dụng ngân hàng: ...............................................3
1.1.2. Các loại tín dụng ngân hàng: .....................................................................4
1.1.3. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường: ..........................5
1.1.4. Chất lượng tín dụng của Ngân hàng: .........................................................7
1.1.5. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: ......................................................9
1.2. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng: .................................................12
Xuyên ................................................................................................................38
2.3.1. Hoạt động huy động vốn: ........................................................................38
2.3.2. Tình hình sử dụng vốn: ............................................................................40
2.3.2.1. Doanh số cho vay: ................................................................................40
2.3.2.2. Doanh số thu nợ: ...................................................................................43
2.3.2.3. Tình hình dư nợ cho vay: ......................................................................45
2.3.3. Quy trình thủ tục xét duyệt cho vay: .......................................................47
2.4. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ
Xuyên.....................................................................................................................49
2.4.1. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng: ...............................49
2.4.1.1. Hệ số thu hồi nợ: ...................................................................................49
2.4.1.2. Vòng quay vốn tín dụng: ......................................................................51
2.4.1.3. Tình hình nợ quá hạn: ...........................................................................52
2.4.1.4. Dư nợ trên tổng nguồn vốn: ..................................................................55
2.4.1.5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động: ...........................................................56
2.4.2. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Mỹ Xuyên: ..............................................................................................57
2.4.2.1. Những kết quả đạt được:.......................................................................58
2.4.2.2. Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân huyện Mỹ Xuyên ...................59
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................ 65
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ............... 67
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ....................................................... 67
HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG ........................................................ 67
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp: ...............................................................................67
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sóc Trăng và huyện Mỹ
Xuyên đến năm 2020: ........................................................................................67
3.1.2. Định hướng phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam: .....69
3.1.3. Định hướng phát triển của NHCSXH tỉnh Sóc Trăng: ............................73
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với NHCSXH huyện Mỹ Xuyên
...........................................................................................................................74
Đặc biệt khó khăn
ĐSKK
Đời sống khó khăn
ĐTN
Đoàn Thanh niên
HCCB
Hội Cựu chiến binh
HĐQT
Hội đồng quản trị
HND
Hội Nông dân
HPN
Hội Phụ nữ
HSSV
Học sinh sinh viên
Nước sạch và vệ sinh môi trường
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TK&VV
Tiết kiệm và vay vốn
UBND
Ủy ban nhân dân
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Bảng tình hình hộ nghèo tại tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2013........... 30
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp các tiêu chí về cơ cấu tổ chức NHCSXH huyện Mỹ
Xuyên........................................................................................................ 38
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp nguồn vốn tại Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Xuyên
trong toàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013 ........................................................ 57
Bảng 3.1. Bảng chỉ tiêu nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2012-2015 ........................................................ 73
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
TT
Tên hình
Trang
Hình 2.1: Biểu đồ tình hình hộ nghèo tại tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010-2013 ....... 31
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức điều hành tại Ngân hàng CSXH tỉnh Sóc Trăng .... 34
Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức điều hành tại Ngân hàng CSXH huyện Mỹ
Xuyên .................................................................................................... 37
Hình 2.4: Biểu đồ tổng hợp nguồn vốn tại Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Xuyên giai
đoạn 2010-2013 ................................................................................................ 39
Hình 2.5. Biểu đồ tổng doanh số cho vay tại Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Xuyên
giai đoạn 2010-2013 ......................................................................................... 41
Hình 2.6: Biểu đồ tổng doanh số thu nợ tại Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Xuyên giai
đoạn 2010-2013 ................................................................................................ 44
Hình 2.7: Biểu đồ tổng dư nợ tại Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Xuyên
giai
đoạn 2010-2013 ................................................................................................ 46
Hình 2.8: Sơ đồ cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội ...................................... 49
Hình 2.9: Biểu đồ hệ số thu hồi nợ tại Ngân hàng CSXH huyện Mỹ Xuyên giai đoạn
2010-2013 ......................................................................................................... 50
thời gian gần đây nổi lên vấn đề là hiệu quả hoạt động tín dụng vẫn chưa cao, tiềm
ẩn nợ xấu cao, lãi tồn đọng nhiều, nợ bị chiếm dụng có xu hướng phát sinh đặc biệt
là tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ Xuyên thuộc chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội tỉnh Sóc Trăng.
Trong bối cảnh hiện nay và yêu cầu nhiệm vụ bảo tồn, phát triển nguồn vốn
xóa đói giảm nghèo. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ Xuyên cần nâng cao
hơn nữa chất lượng tín dụng.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng
tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng”
nhằm mục đích đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, góp phần
giải quyết những vần đề còn hạn chế để nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
2
2. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng
tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.
3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín
dụng từ năm 2010 đến năm 2013, nhằm đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng trong thời
gian tới.
4. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
- Hệ thống hóa lý luận về hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng.
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng thời gian qua nhằm chỉ ra những nguyên nhân hạn
chế đối với chất lượng tín dụng.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách
tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh
nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước.
Tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi, sở dĩ như vậy là vì vốn
hoạt động của NH chủ yếu là huy động từ bên ngoài, vốn chủ sở hữu ít chủ yếu để
đầu tư vào tài sản cố định, phương tiện làm việc . . . chính vì vậy sau một thời gian
nhất định NH phải trả lại cho người gửi tiền, mặt khác NH cần phải bù đắp chi
phí . . . do đó người vay ngoài việc trả gốc còn phải trả cho NH một khoản lãi.
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ;
Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay;
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn
phù hợp với quy mô phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa;
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các
chủ thể trong nền kinh tế.
Các ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng về nghiệp vụ kinh doanh.
Nhiều loại ngân hàng xuất hiện, trong đó có Ngân hàng Trung ương (NHTW) và
các ngân hàng thương mại (NHTM), ngoài ra còn có ngân hàng không phải NHTM
với hoạt động không vì lợi nhuận thuần túy thường được gọi với các tên như ngân
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích
của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
5
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng – Theo tiêu thức này, tín dụng
có thể được phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng
vay vốn để quyết định cho vay.
+ Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
Dựa vào phương thức cho vay - Theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia
thành các loại sau:
+ Cho vay theo món vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay - Theo tiêu thức này, tín dụng có thể
được phân chia thành các loại sau:
+ Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi
đáo hạn.
+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
+ Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy vào khả
năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
1.1.3. Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường:
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất quan trọng, đặc biệt là trong cơ chế thị
hoạt động. Ngân hàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt
động tín dụng sẽ là trợ thủ đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất
nhập khẩu hàng hoá.
* Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng. Tín dụng
Ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - nông
nghiệp - dịch vụ. Trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ tái mở rộng
hoạt động, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu từ tiền và kết thúc bằng tiền. Để tăng nhanh
vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp
như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới. Tất cả những công việc đó đòi hỏi
phải có nhiều vốn và phải kịp thời. Tín dụng Ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cho
các nhu cầu đó. Mặt khác, vốn Ngân hàng cung ứng cho các nhà kinh doanh bằng
việc cho vay với điều kiện phải hoàn trả cả gốc và lãi theo thời hạn quy định. Do đó,
các nhà doanh nghiệp phải tìm nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng
nhanh vòng quay của vốn, trả nợ vay đúng hạn cả gốc lẫn lãi. Thực hiện được việc
này trong nền kinh tế thị trường là cuộc vật lộn, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, vì
thế tín dụng góp phần làm cho nền kinh tế hàng hóa phát triển ngày một cao.
7
Trong nền kinh tế thị trường, sự hoạt động của thị trường vốn, thị trường tiền
tệ là các mặt hoạt động liên quan đến quan hệ tín dụng Ngân hàng và nhờ có hoạt
động này mà việc phát hành cổ phiếu, chuyển nhượng và mua bán cổ phiếu mới có
môi trường hoạt động.
Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với
Ngân hàng mà còn với cả xã hội. Tuy nhiên để tín dụng Ngân hàng phát huy được
hết vai trò của nó thì các nhà quản lý Ngân hàng cũng như các cơ quan chức năng
phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện
thuận lợi cho cả người vay và người cho vay.
trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết mối
quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế.
Như vậy chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các
chỉ tiêu tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn...) vừa trừu tượng (thể
hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế...). Chất lượng tín
dụng chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ cán
bộ...) và khách quan (sự thay đổi của môi trường bên ngoài). Khuynh hướng phát
triển của nền kinh tế, sự thay đổi của giá cả thị trường cũng như môi trường pháp lý
đều ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích
nghi của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh
của một Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại.
Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiều
khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về
tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ. Để có chất lượng tín dụng tốt cần có sự tổ chức
và quản lý đồng bộ trong một Ngân hàng, vì điều đó không chỉ đảm bảo cho chất
lượng tín dụng, mà còn nhằm cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ cơ sở
kinh doanh nhằm thỏa mãn ngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng ở mọi công
đoạn, bên trong cũng như bên ngoài. Để làm được điều đó mỗi thành viên trong một
tổ chức Ngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng.
Nhƣ vậy, chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn. Để có được chất
lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải
được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động. Hay nói một cách khác,
chất lượng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng.
9
1.1.5. Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng:
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghi của
x 100
Tổng dư nợ
10
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng, chỉ số này thấp có
nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao, ngược lại chỉ số này cao có
nghĩa là chất lượng tín dụng thấp.
+ Chỉ tiêu tỷ lệ thu hồi nợ:
Doanh số thu nợ
Tỷ lệ thu hồi nợ (%) =
x 100
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, doanh số cho vay của NH đã thu
hồi được bao nhiêu đồng, hệ số này càng lớn thể hiện ngân hàng quản lý nợ tốt, chất
lượng tín dụng bảo đảm, hệ số này càng nhỏ thể hiện ngân hàng quản lý chất lượng
tín dụng kém.
+ Chỉ tiêu vòng vay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng vay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất
lượng tín dụng càng cao.
+ Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng
Lãi từ hoạt động tín dụng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng =
Tổng thu nhập
nhất là 5 năm.
Nhƣ vậy nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn
và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này
thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản. Nợ xấu
gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào
khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp.
Tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về việc ban hành
Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng có quy định cụ thể về nợ xấu hay
nợ khó đòi như sau:
Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức
tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn; các
khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2, Điều 6.
12
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày; các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại; các
khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4
Điều 6.
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 90 đến
180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại; các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại
Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6.
+ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360
ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại; các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định
tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6.
đổi chính sách tín dụng cũng thay đổi theo. Đối với mỗi khách hàng NH có thể
đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp. Ví dụ như với các khách hàng có uy
tín với NH thì NH có thể cho vay không có tài sản đảm bảo có hạn mức cao hơn,
lãi suất ưu đãi hơn, còn đối với các khách hàng khác việc có tài sản đảm bảo là
cần thiết.
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả
năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ đường lối
chính sách pháp luật của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội, điều đó cũng có
nghĩa chất lượng tín dụng tùy thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của NH
có đúng đắn hay không. Bất cứ NH nào cũng muốn có chất lượng tín dụng tốt điều
phải có chính sách tín dụng khoa học, đúng pháp luật phù hợp với thực tế của NH
và thị trường.
* Quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung nghiệp vụ cơ bản, các bước
tiến hành trong quá trình cho vay thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó
bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong
quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ.
Trong quy trình tín dụng bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng, bao gồm ba
giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng, hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín
dụng và thành lập hồ sơ vay, phân tích thẩm định khách hàng và phương án dự án
vay vốn. Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào chất lượng công tác thẩm định và quy
định về điều kiện thủ tục cho vay.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho NH nắm được diễn biến của
khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh can
thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và áp dụng có
14
hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu,
15
vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng,
từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng. Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề
nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định
đến sự thành công của công tác tín dụng, cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn
nghiệp vụ có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án,
xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố
tình lừa đảo của khách hàng (như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả,
dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi . . .) từ đó phân tích được khả năng
quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không.
Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết về pháp luật, môi trường
kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị trường . . . dự
đoán trước được những biến động có thể xảy ra, từ đó tư vấn lại cho khách hàng xây
dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp.
* Kiểm soát nội bộ: Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo NH
nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi
khó khăn sai trái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời. Kiểm soát việc chấp
hành những quy định thể lệ chính sách quy trình nghiệp vụ, nhằm ngăn ngừa sai sót
rủi ro có thể xảy ra, nguyên nhân dẫn đến những lệch lạc trong quá trình thực hiện
một khoản tín dụng, chất lượng kiểm tra kiểm soát tốt tạo điều kiện cho chất lượng
tín dụng tốt.
* Tình hình huy động vốn:
Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, vốn huy động
ngắn hạn là nguồn chủ yếu cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn
chủ yếu để cho vay trung dài hạn. Vốn huy động càng lớn NH càng có khả năng cho
vay mở rộng hoạt động tín dụng, nếu ở NH không có sự phù hợp về kỳ hạn giữa
1.2.2. Nhân tố từ phía khách hàng:
Khách hàng là người lập phương án dự án xin vay và sau khi được ngân hàng
chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh, vì vậy
khách hàng có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng tín dụng.
* Năng lực của khách hàng:
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng
vốn vay có hiệu quả hay không. Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở
việc không dự đoán được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường, không
hiểu biết nhiều trong việc sản xuất phân phối và khuyếch trương sản phẩm . . . thì sẽ
dễ bị gục ngã trong cạnh tranh. Từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ NH, chất
lượng tín dụng của NH bị ảnh hưởng, ngược lại năng lực của khách hàng càng cao
17
thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng có
hiệu quả.
* Sự trung thực của khách hàng:
Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng của NH,
nếu các doanh nghiệp vay vốn NH không cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm
chế độ kế toán thống kê đã được ban hành, thì sẽ gây khó khăn cho NH trong việc
nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh cũng như việc quản lý vốn vay của khách
hàng, để qua đó có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn. Nếu khách hàng sử
dụng vốn vay không đúng mục đích không đúng với phương án khi xin vay vốn thì
sẽ không trả được nợ đúng hạn.
* Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng:
Rủi ro là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những biến cố (sự kiện) xảy ra ngoài
mong muốn hậu quả xấu, rủi ro trong kinh doanh là một yếu tố tất yếu của nhân tố
chủ quan hay khách quan, nhưng chủ yếu là nhân tố khách quan ngoài dự đoán của
khách hàng vay vốn.