Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện triệu phong, tỉnh quảng trị - Pdf 49

Đại học Kinh tế Huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ NGỌC HẢI

Đ

ại

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

ho

TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

in

̣c k

HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ

h

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

́H




Huế, ngày 6 tháng 4 năm 2018

ho

Tác giả luận văn

̣c k
h

in

Lê Ngọc Hải

́H


́

i


Đại học Kinh tế Huế

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công

Huế, ngày 6 tháng 4 năm 2018

́H

Tác giả luận văn

́

Lê Ngọc Hải

ii


Đại học Kinh tế Huế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ NGỌC HẢI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN THANH HOÀN
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong gần 15 năm hoạt động, NHCSXH huyện Triệu Phong đã vượt qua khó
khăn thử thách đáp ứng vốn cho gần 10.000 hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất

Đ

kinh doanh, cho vay tạo việc làm cho hơn 2.000 lao động và cho hàng ngàn đối

ại



Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu;
tổng hợp và xử lý số liệu; phương pháp phân tích số liệu nhằm giải quyết các mục
tiêu nghiên cứu.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực
tiễn về chất lượng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội; Phân tích, đánh giá
thực trạng chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 20142016; Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tại NHCSXH huyện
Triệu Phong trong thời gian tới.

iii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Giải thích

BĐD

: Ban đại diện

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa Hiện đại hóa

CT-XH


Viết tắt

ho

: Lao động Thương binh và Xã hội

NHCSXH

: Ngân hàng chính sách xã hội

̣c k

LĐ-TB&XH

NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phất triển nông thôn

in

: Ngân hàng thương mại

NS & VSMT

: Nước sạch và vệ sinh môi trường

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TK &VV


Mục lục......................................................................................................................................iv
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................................iv
Danh mục bảng.........................................................................................................................ix
Danh mục hình..........................................................................................................................xi

Đ

PHẦN I: MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1

ại

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2

ho

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

̣c k

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................6

in

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 7

h

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA

1.4. Kinh nghiệm của một số ngân hàng về nâng cao chất lượng tín dụng và bài học
rút ra cho NHCSXH huyện Triệu Phong ..................................................................31
1.4.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới.................................................31
1.4.2. Kinh nghiệm của các ngân hàng tại Việt Nam................................................34
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu
Phong, tỉnh Quảng Trị...............................................................................................37
TÓM TẮT CHƯƠNG 1.........................................................................................................38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

Đ

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ ..............39

ại

2.1. Tình hình cơ bản của huyện Triệu Phong ..........................................................39

ho

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................39

̣c k

2.1.2. Tình hình dân số và lao động ..........................................................................41
2.1.3. Tình hình nghèo đói trên địa bàn huyện Triệu Phong ....................................42

in

2.2. Giới thiệu về Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong.......................43


2.4. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Triệu Phong ...............................................................................................................83
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................83
2.4.2. Những tồn tại...................................................................................................84
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................85
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.........................................................................................................86
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRIỆU PHONG,
TỈNH QUẢNG TRỊ..............................................................................................................87
3.1. Định hướng tín dụng chính sách và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng

Đ

Chính sách xã hội huyện Triệu Phong ......................................................................87

ại

3.1.1. Mục tiêu chung................................................................................................87

ho

3.1.2. Chỉ tiêu tổng quát ............................................................................................87

̣c k

3.1.3. Nhiệm vụ trọng tâm ........................................................................................88
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện

in



Đại học Kinh tế Huế

2.4. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị ....................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................103
PHỤ LỤC..............................................................................................................................106
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́

viii


năm 2014-2016....................................................................................48
Tình hình sử dụng vốn tại NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3

ại

Bảng 2.5.

năm 2014-2016....................................................................................49

ho

Bảng 2.6.

Các chương trình cho vay tại NHCSXH huyện Triệu Phong

Bảng 2.7.

̣c k

qua 3 năm 2014-2016 ..........................................................................50
Tình hình sử dụng vốn cho vay hộ nghèo và các ĐTCS tại

in

NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2014-2016.........................51
Hiệu quả kinh tế - xã hội trong cho vay hộ nghèo và các

h

Bảng 2.8.

Phong qua 3 năm 2014-2016...............................................................57

Bảng 2.13.

Tình hình quản lý dư nợ ủy thác qua 4 tổ chức Hội tại
NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2014-2016.........................60

ix


Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.14.

Kết quả kiểm tra trong cho vay hộ nghèo và các ĐTCS tại
NHCSXH huyện Triệu Phong qua 3 năm 2014-2016.........................62

Bảng 2.15.

Kết quả kiểm tra vốn vay tại NHCSXH huyện Triệu Phong
qua 3 năm 2014-2016 ..........................................................................63

Bảng 2.16.

Đặc điểm mẫu điều tra ........................................................................64

Bảng 2.17.

Thông tin về các chương trình tín dụng, thời gian vay, quy mô
vay và mục đích sử dụng vốn vay .......................................................66

Bảng 2.25.

Đánh giá của người vay về nhân tố sự bảo đảm .................................80

Bảng 2.26.

Đánh giá của người vay về nhân tố hiệu quả phục vụ ........................81

Bảng 2.27.

Đánh giá của người vay về nhân tố sự cảm thông ..............................82

Bảng 2.28.

Đánh giá của người vay về nhân tố cơ sở vật chất hữu hình ..............83

ại

Bảng 2.20.

h

in

̣c k

ho

́H



ho
́H


́

xi


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình đổi mới của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã dành sự quan
tâm đặc biệt cho nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo, mục tiêu này đang được thực hiện
bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ và đã đạt được những thành tựu rất đáng
khích lệ, được nhân dân tích cực hưởng ứng và cộng đồng Quốc tế đánh giá cao.
Trong các chính sách hướng tới hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách, tín
dụng ưu đãi là một chính sách luôn được ưu tiên lựa chọn.
Chính sách tín dụng ưu đãi trong thời gian qua đã không ngừng được hoàn

Đ

thiện theo hướng bám sát sự thay đổi trong môi trường kinh tế xã hội và nhu cầu

ại

thiết thực của người nghèo. Để đưa những ưu đãi của Đảng, Nhà nước tới người


đời là sự kế thừa và phát triển của Ngân hàng Phục vụ người nghèo, với nhiệm vụ sử
dụng các nguồn lực tài chính của Nhà nước cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối
tượng chính sách, thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm nghèo và tạo
việc làm. Trong 15 năm hoạt động, NHCSXH huyện Triệu Phong đã vượt qua khó
khăn thử thách đáp ứng vốn cho gần 10.000 hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất kinh
doanh, cho vay tạo việc làm cho hơn 2.000 lao động và cho hàng ngàn đối tượng chính
sách vay vốn đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
Tuy vậy, vì nhiều lý do khách quan lẫn chủ quan, trong những năm gần đây,
chất lượng tín dụng của NHCSXH huyện Triệu Phong có nhiều biến động, tình hình

1


Đại học Kinh tế Huế

nợ xấu và lãi tồn đọng có chiều hướng tăng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và
hoạt động, nguồn vốn cho vay luôn phụ thuộc ngân hàng cấp trên, lãi suất cho vay
thấp kéo dài nhiều năm, bộ máy phục vụ và các hỗ trợ về dịch vụ đi kèm chưa đồng
bộ… phần nào đã làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của NHCSXH huyện
Triệu Phong nói riêng cũng như hiệu quả của các chương trình xóa đói giảm nghèo,
giải quyết việc làm, phát triển kinh tế - xã hội của huyện Triệu Phong nói chung.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” được chọn
làm luận văn thạc sĩ kinh tế của tôi.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Đ

2.1. Mục tiêu chung



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

́


Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị cho thời gian tới.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là chất lượng tín dụng tại
NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Đối tượng khảo sát là hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn tín
dụng tại NHCSXH huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được triển khai tại NHCSXH huyện Triệu Phong,
tỉnh Quảng Trị.

2


Đại học Kinh tế Huế

- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng qua 3 năm 2014-2016, đề xuất
giải pháp cho thời gian tới. Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ
tháng 11 đến 12 năm 2017.
-

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng tại NHCSXH

huyện Triệu Phong; chất lượng tín dụng chỉ bao gồm: các chỉ tiêu đánh giá từ phía
Ngân hàng và đánh giá của khách hàng về hoạt động tín dụng của Ngân hàng.




thể nhằm nắm bắt được tình hình đáp ứng nhu cầu vốn vay của Ngân hàng. Bảng

́H

hỏi được thiết kế để thu thập các thông tin liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay,
định mức vay, mức độ đáp ứng nhu cầu của nguồn vốn vay cũng như các yếu tố

́


đánh giá chất lượng tín dụng như độ tin cậy; Sự đảm bảo; Hiệu quả phục vụ; Sự
cảm thông; Cơ sở vật chất hữu hình dưới góc độ người đi vay vốn. Từ đó giúp tác
giả có cái nhìn khái quát và toàn diện hơn chất lượng tín dụng chính sách để đưa ra
những định hướng và giải pháp phù hợp.
Chọn mẫu: Dựa trên tổng thể nghiên cứu bao gồm tất cả các khách hàng vay
vốn tại NHCSXH huyện Triệu Phong, nghiên cứu tiến hành lấy mẫu theo cơ cấu tỷ
lệ số hộ vay vốn theo xã thuộc huyện Triệu Phong.
Cơ cấu chọn mẫu được phân bổ theo từng xã dựa trên số hộ có tham gia vay
vốn tín dụng nhằm đảm bảo tính đại diện. Dự kiến số phiếu điều tra được phát ra đại
diện 3 xã toàn huyện đại diện 3 vùng: Vùng gò đồi là xã Triệu Giang; Vùng đồng
3


Đại học Kinh tế Huế

bằng là xã Triệu Trung; Vùng biển là xã Triệu An. Tổng phiếu điều tra hộ vay vốn
180 phiếu theo mẫu (Triệu Giang 60 phiếu; Triệu Trung 60 phiếu; Triệu An 60


h

Trên các cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp:



Phương pháp thống kê mô tả, phân tổ, so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối nhằm

́H

phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện

4.2.2. Đối với số liệu sơ cấp

́


Triệu Phong qua 3 năm 2014-2016.

Sau khi thu thập xong dữ liệu từ hộ vay vốn tín dụng chính sách, tiến hành
kiểm tra và loại đi những bảng hỏi không đạt yêu cầu. Tiếp theo là mã hóa dữ liệu,
nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu. Sau đó tiến hành phân tích với các phương pháp:
- Phân tích thống kê mô tả, được sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin thu
thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể đưa ra các kết luận có tính
khoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, được sử
dụng nhằm kiểm tra độ tin cậy của các biến, loại bỏ các biến không phù hợp và hạn
4


Eigenvalue < 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc, vì sau

in

khi chuẩn hóa mỗi biến gốc có phương sai là 1. Thang đo được chấp nhận khi tổng
phương sai trích ≥ 50% (Hair và cộng sự, 1988).

h

- Phân tích hồi quy, được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa



các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc và các biến kia là các biến độc lập.

́H

Mô hình này được mô tả như sau:

́


Yi=β0+β1X1i+β2X2i+…+ βkXki+ei

Trong đó: Xki: Giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát i;
βk:Hệ số hồi quy riêng phần;

ei: là một biến độc lập có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và
phương sai không đổi σ2.
Sau khi rút trích các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá (EFA), dò tìm

ho

hàng Chính sách xã hội huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

h

in

̣c k
́H


́

6


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lý luận về tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội
1.1.1. Tín dụng Ngân hàng
Khái niệm tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát
sinh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của

Đ


́H

chứng từ có giá của ngân hàng hay là một giấy nhận nợ của ngân hàng phát hành cho

́


các pháp nhân và thể nhân, nó được lưu hành không thời hạn trên thị trường.
- Kỳ phiếu ngân hàng do ngân hàng phát hành dựa trên quan hệ tín dụng giữa
ngân hàng với doanh nghiệp, cư dân và nhà nước. Nó được ra đời trên hai cơ sở bảo
đảm bằng vàng và tín dụng. Kỳ phiếu ngân hàng còn được gọi là giấy bạc ngân
hàng và trở thành tiền tệ. [40]
Ưu, nhược điểm của tín dụng ngân hàng:
- Thời hạn cho vay linh hoạt - ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đáp ứng mọi nhu
cầu vay vốn của khách hàng;
- Về khối lượng tín dụng lớn.
- Về phạm vi được mở rộng với mọi ngành, mọi lĩnh vực.
Nhược điểm của tín dụng ngân hàng:
7


Đại học Kinh tế Huế

Tín dụng ngân hàng có độ rủi ro cao, gắn liền với chính ưu điểm do việc
ngân hàng có thể cho vay số tiền lớn hơn nhiều so với số vốn tự có, hoặc có sự
chuyển đổi thời hạn và phạm vi tín dụng rộng
1.1.2. Tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội
Theo Điều lệ về tổ chức và hoạt động, NHCSXH được sử dụng nguồn tài
chính do Nhà nước huy động cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác
vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện


́H

nước ngoài.



tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và

́


ngoài nước;

- NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân
hàng trong nước;
- NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.
+ Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

8


Đại học Kinh tế Huế

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,
tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Sử dụng vốn: Xuất phát trên cơ sở đối tượng cho vay và tính chất, mục đích

h

cho vay, sử dụng vốn của NHCSXH thường có các đặc điểm như:

́H

khó khăn (giao thông, thời tiết,…);



- Địa bàn cho vay rộng, người vay vốn ở phân tán, ở những nơi có điều kiện
- Cho vay món nhỏ, lẻ;
- Độ rủi ro cao;

́


- Chi phí cho vay và quản lý món vay cao;

- Có tính ưu đãi trong cho vay (có thể ưu đãi về điều kiện, thủ tục, đảm bảo
tiền vay, lãi suất,…);
- Có nhiều quy định khác với các NHTM như: Mức cho vay tối đa, thời hạn
vay vốn tối đa, xử lý rủi ro,…;
- Lĩnh vực hoạt động cũng có hạn chế, như: không thực hiện các hoạt động
đầu tư, góp vốn, kinh doanh chứng khoán,…;
- Phương thức cho vay: Sử dụng hình thức tín chấp cộng đồng và ủy thác
một số công đoạn cho vay cho 4 tổ chức Chính trị-Xã hội (Hội nông dân, Hội Liên


̣c k

NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh
doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình Mục tiêu quốc gia xóa

in

đói giảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội.

h

Đối tượng được vay vốn là hộ nghèo, những hộ được xác định theo chuẩn



nghèo của Chính phủ từng thời kỳ.

́H

Mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo là 50 triệu đồng.

Hộ nghèo

1

Tổ Tiết kiệm
và vay vốn

́



Đại học Kinh tế Huế

Nguồn: Ngân hàng CSXH Việt Nam
(1) Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn, gửi cho Tổ
TK&VV;
(2) Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét
những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách trình UBND cấp xã xác nhận
là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã.
(3) Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới ngân hàng. (4) Ngân hàng phê
duyệt cho vay và thông báo tới UBND cấp xã.
(5) UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. (6) Tổ
chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV.
(7) Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách hộ

Đ

được vay, thời gian và địa điểm giải ngân.

ại

(8) Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay.

ho

b. Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn:
Để tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên nghèo có hoàn cảnh khó khăn có

̣c k


+ HSSV mà hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên
tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học tại các trường có xác nhận của
UBND cấp xã nơi cư trú.
11


Đại học Kinh tế Huế

- Mức cho vay hiện nay là 1.250.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Thủ tục, quy trình cho vay:
+ Đối với HSSV vay vốn thông qua hộ gia đình:
Người vay viết giấy đề nghị vay vốn kèm giấy xác nhận của nhà trường hoặc
giấy báo nhập học gưi cho Tổ TK&VV.
Tổ TK&VV tiến hành hợp bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên giấy đề
nghị vay vốn đối chiếu với đối tượng, điều kiện vay vốn theo quy định của Chính
phủ; lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn, giấy xác
nhận của nhà trường hoặc giấy báo nhập học trình UBND cấp xã xác nhận.
Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đã có xác nhận của UBND cấp xã
cho NHCSXH để làm thủ tục phê duyệt cho vay.

Đ

+ Đối với HSSV mồ côi:

ại

HSSV viết giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của nhà trường là đang theo

ho


- Mức cho vay:
Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, mức vay 01 dự án tối đa là 1.000 triệu
đồng và không quá 50 triệu đồng cho 1 lao động được tạo việc làm.
Đối với người lao động, mức vay tối đa là 50 triệu đồng;
Quy trình thủ tục cho vay:
- Các đối tượng vay vốn theo quy định, khi có nhu cầu vay vốn phải xây
dựng dự án lập hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của NHCSXH.

12


Đại học Kinh tế Huế

- NHCSXH thẩm định hoặc ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã tổ
chức thẩm định, bảo đảm các chỉ tiêu tạo việc làm mới và bảo toàn vốn trình cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt dự án.
- Nhận được dự án đã phê duyệt cho vay, NHCSXH hướng dẫn khách hàng
lập Sổ vay vốn hoặc hợp đồng tín dụng, hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định của
pháp luật (nếu có) và giải ngân trực tiếp đến người vay.
d. Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
NHCSXH cho các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
vay vốn ưu đãi nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ nghề
nghiệp cho người lao động, tăng nguồn thu cho đất nước và mở rộng quan hệ hợp
tác với các nước trên thế giới.

Đ

- Đối tượng được vay vốn: Các đối tượng chính sách được vay vốn đi lao

ại



- Quy trình, thủ tục cho vay: Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng
phải gia nhập và là thành viên Tổ TK&VV tại thôn, ấp, bản, làng, buôn nơi hộ gia
đình đang sinh sống, được Tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn, lập thành danh sách đề
nghị vay vốn NHCSXH gửi UBND cấp xã xác nhận.
Việc cho vay của NHCSXH được thực hiện ủy thác từng phần qua các tổ
chức chính trị - xã hội.
e. Cho vay các đối tượng khác theo Quyết định của Chính phủ
Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn;
Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở;
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status