TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
---------------------
TÔ THỊ NGỌC HÀ
VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED
LEARNING TRONG DẠY CHƢƠNG
“ĐẠI CƢƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ”
HÓA HỌC 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học
HÀ NỘI - 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
---------------------
TÔ THỊ NGỌC HÀ
VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED
LEARNING TRONG DẠY CHƢƠNG
“ĐẠI CƢƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ”
HÓA HỌC 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Blended learning
BKT
Bài kiểm tra
CNTT & TT:
Công nghệ thông tin và truyền thông
ĐC:
Đối chứng
GV:
Giáo viên
HS:
Học sinh
HTTC
Hình thức tổ chức
HTDH
Hình thức dạy học
Thực nghiệm sƣ phạm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu...................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ............................................................................................. 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
8. Cấu trúc khóa luận ............................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ
HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG THPT .............. 4
1.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng phổ thông .......................................... 4
1.2. Hình thức tổ chức dạy học ................................................................................ 6
1.2.1. Khái niệm ...................................................................................................... 6
1.2.2. Các hình thức tổ chức dạy học ...................................................................... 7
1.3. Hình thức dạy học trực tuyến (E – learning) ..................................................... 8
1.3.1. Định nghĩa E – learning ................................................................................ 8
1.3.2. Những đặc điểm cơ bản của E-leaning .......................................................... 9
1.3.3. Một số ưu và hạn chế của E - learning ......................................................... 10
1.4. Tổng quan về Blended learning ...................................................................... 12
1.4.1. Khái niệm .................................................................................................... 12
1.4.2. Cấu trúc của Blended learning .................................................................... 13
1.4.3. Các mô hình Blended learning tiêu biểu ...................................................... 14
1.4.4. Lợi ích của Blended learning ....................................................................... 17
Hình 1.1. Mô hình luân phiên/ xoay vòng .............................................................. 16
Hình 3.1. Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả điểm bài kiểm tra số 1....... 57
Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1 ...................................... 58
Hình 3.3. Biểu đồ tần suất biểu diễn phân loại kết quả bài kiểm tra số 2 ............... 58
Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2 ...................................... 59
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng Internet của học sinh THPT ......................................... 20
Bảng 1.2. Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của học sinh ................. 20
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra chất lượng. ................................................................. 53
Bảng 3.2. Phân loại kết quả điểm của 2 bài kiểm tra ............................................. 56
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích bài kiểm tra số 1 ...... 57
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần số lũy tích bài kiểm tra số 2 ...... 59
Bảng 3.5. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả của 2 bài kiểm tra .............................. 59
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Khẩu hiệu của UNESCO đặt ra cho Giáo dục và Đào tạo của thế kỉ XXI là:
“Học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ
tiếp thu khác nhau”. Và để làm đƣợc khẩu hiệu đó thì việc giáo dục sẽ không chỉ
gói gọn trong phạm vi nhà trƣờng mà nó cần đƣợc mở rộng không gian, thời gian và
đa dạng về các hình thức tổ chức dạy học cũng nhƣ cách tiếp cận với tri thức để đáp
ứng nhu cầu “tự học” cũng nhƣ “học suốt đời” của mỗi ngƣời. Sự phát triển của
công nghệ thông tin và truyền thông thế kỷ XXI đã mang lại nhiều cơ hội và khả
năng to lớn giúp cho việc tái tạo, sản sinh tri thức, chia sẻ thông tin, “san bằng” các
rào cản trong việc tiếp cận thông tin. Đặc biệt, làm thay đổi hoạt động dạy học vốn
Blended learning đã và đang đƣợc áp dụng tại nhiều quốc gia có nền giáo dục
phát triển nhƣ Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Trung Quốc, Canada... mang lại hiệu quả
tốt. BL ở Việt Nam bƣớc đầu đã đƣợc quan tâm và triển khai ứng dụng, chủ yếu
trong quá trình dạy học ngoại ngữ, một số tác giả cũng đã nghiên cứu ứng dụng mô
hình này trong dạy học một số nội dung sinh học [12], vật lý [8] và rèn luyện kĩ
năng công nghệ thông tin cho sinh viên sƣ phạm sinh học [5]. Tuy nhiên, các
nghiên cứu c n rất ít và hạn chế so với yêu cầu phát triển của giáo dục đào tạo giai
đoạn mới. Do đó vấn đề cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu, triển khai trong các điều kiện
và nội dung dạy học cụ thể khác.
Vì những lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: Vận dụng mô hình
Blended learning trong dạy chƣơng “Đại cƣơng về hóa học hữu cơ”, Hóa học 11.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng mô hình Blended learning trong dạy chƣơng “Đại
cƣơng về hóa học hữu cơ”, Hóa học 11 nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học, góp
phần phát triển năng lực của HS ở trƣờng THPT.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Khách thể: Quá trình dạy học ở trƣờng phổ thông.
Đối tƣợng nghiên cứu: Mô hình Blended learning.
4. Phạm vi nghiên cứu
Chƣơng “Đại cương về hóa học hữu cơ”, Hóa học 11 THPT.
2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: Đổi mới phƣơng pháp dạy học, các hình
thức dạy học, hình thức dạy học E-learning, Blended learning.
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng Internet và mạng xã hội facebook trong học
tập của HS ở trƣờng phổ thông.
- Phân tích mục tiêu, nội dung kiến thức chƣơng "Đại cương về hóa học hữu
học theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học và một số biện pháp đổi mới
phƣơng pháp dạy học theo hƣớng này.
Đổi mới phƣơng pháp dạy học đang thực hiện bƣớc chuyển từ chƣơng trình
giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của ngƣời học, nghĩa là từ chỗ
quan tâm đến việc HS học đƣợc cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng đƣợc cái gì
qua việc học. Để đảm bảo đƣợc điều đó, phải thực hiện chuyển từ phƣơng pháp dạy
học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn
luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Tăng cƣờng việc học tập trong
nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hƣớng cộng tác có ý nghĩa quan
trọng nhằm phát triển năng lực xã hội.
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của ngƣời học, hình thành và
phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông
tin...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tƣ duy.
Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phƣơng pháp chung và phƣơng pháp đặc thù
của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phƣơng pháp nào cũng phải
đảm bảo đƣợc nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự
tổ chức, hƣớng dẫn của giáo viên”.
Việc sử dụng phƣơng pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy
học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và điều kiện cụ thể mà có những hình
thức tổ chức thích hợp nhƣ học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp
(học trực tuyến)... Cần chuẩn bị tốt về phƣơng pháp đối với các giờ thực hành để
đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,
nâng cao hứng thú cho ngƣời học.
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định.
Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học
và phù hợp với đối tƣợng học sinh. Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong
dạy học. Phƣơng tiện dạy học có vai tr quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm
tăng cƣờng tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học. Hiện nay, việc
trang bị các phƣơng tiện dạy học mới cho các trƣờng phổ thông từng bƣớc đƣợc
học, cấp học và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, có “tính mở”, “tính linh hoạt” và
“tính lịch sử”.
6
Trong dạy học, các HTTCDH có mối liên quan chặt chẽ với nhau và tạo thành
một hệ thống thống nhất các bài học. Việc sử dụng những HTTCDH khác nhau cho
phép đảm bảo đƣợc các nguyên tắc dạy học nhƣ nguyên tắc trực quan, nguyên tắc
hệ thống, nguyên tắc gắn lý thuyết với thực hành, … Theo đó, việc lựa chọn
HTTCDH phù hợp đƣợc quyết định bởi nhiệm vụ dạy học (cung cấp kiến thức, hình
thành kỹ năng – kỹ xảo, xác định vật mẫu quan sát, đặt thí nghiệm, rút ra kết luận,
…), đối tƣợng của quá trình dạy học, khả năng tổ chức, môi trƣờng tự nhiên và điều
kiện trang thiết bị dạy học.
1.2.2. Các hình thức tổ chức dạy học
HTTCDH có tính lịch sử. Do vậy, ứng với mỗi thời kỳ với sự khác nhau về
quan điểm, nội dung, phƣơng pháp và phƣơng tiện dạy học sẽ có những HTTCDH
khác nhau.
HTTCDH đầu tiên đƣợc nghiên cứu trên cơ sở lí luận là hình thức học trên lớp
do Cô-men-xki đề xuất và phát triển. Theo đó, lớp học cần đƣợc tổ chức theo những
quy tắc xác định nhƣ cấu trúc lớp học, phân phối thời gian, nội dung từng bài học,
kế hoạch làm việc [4]. Đây là hình thức tổ chức dạy học chính thức đầu tiên đƣợc
đƣa ra và vẫn đƣợc áp dụng phổ biến trong giáo dục nƣớc ta hiện nay, các hoạt
động dạy và học đƣợc tổ chức chặt chẽ theo những quy tắc nhất định. Tuy nhiên,
hình thức này đôi khi c n thể hiện tính cứng nhắc, ngƣời học phải tuân theo một
quy trình đào tạo đã đƣợc đề ra sẵn, không đƣợc tự do lựa chọn nội dung học tập
phù hợp với mình, nhiều khi hạn chế tính sáng tạo của giáo viên và của học sinh.
Tác giả Thái Duy Tuyên [9] cũng đƣa ra hệ thống các HTTCDH trong nhà
trƣờng gồm có: Hình thức học tập trên lớp; Hình thức học tập ở nhà; Hình thức thảo
luận; Hình thức hoạt động ngoại khóa; Hình thức tham quan học tập; Hình thức bồi
bằng phƣơng tiện ICT. Trong thời đại số hiện nay, đang phổ biến HTTCDH có sự
hỗ trợ của ICT. Ngoài ra, một HTTCDH mới đƣợc chúng tôi nghiên cứu ở đây
là Blended learning.
1.3. Hình thức dạy học trực tuyến (E – learning)
1.3.1. Định nghĩa E – learning
E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ có nhiều quan
điểm và cách hiểu khác nhau.
8
- E-Learning là sử dụng các công nghệ Web và Internet trong học tập (William
Horton) [17].
- E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên
công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).
- E-Learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo đƣợc chuẩn bị, truyền tải hoặc
quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và
đƣợc thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).
- Việc học tập đƣợc truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc truyền tải
qua nhiều kĩ thuật khác nhau nhƣ Internet, TV, video tape, các hệ thống giảng dạy
thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính ( CBT ) (Sun Microsystems, Inc).
- Việc truyền tải các hoạt động, quá trình, và sự kiện đào tạo và học tập thông
qua các phƣơng tiện điện tử nhƣ Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape,
DVD, TV, các thiết bị cá nhân... (e-learningsite).
- "Việc sử dụng công nghệ để tạo ra, đƣa các dữ liệu có giá trị, thông tin, học
tập và kiến thức với mục đích nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả
năng cá nhân." (Định nghĩa của Lance Dublin, hƣớng tới e-learning trong doanh
nghiệp).
- E-Learning là cách thức học mới qua mạng Internet, qua đó học viên có thể
học mọi lúc, mọi nơi, học theo sở thích và học suốt đời (Edusoft LTD).
thế giới đó là nhu cầu đào tạo của ngƣời lao động và học sinh tăng lên quá tải so với
khả năng của các cơ sở đào tạo.
- E-learning sẽ có sức lôi cuốn rất nhiều ngƣời học kể cả những ngƣời trƣớc
đây chƣa bao giờ bị hấp dẫn bởi lối giáo dục kiểu cũ và rất phù hợp với hoàn cảnh
của những ngƣời đang đi làm nhƣng vẫn muốn nâng cao trình độ.
- Các chƣơng trình đào tạo từ xa trên thế giới hiện nay đã đạt đến trình độ
phong phú về giao diện, sử dụng rất nhiều hiệu ứng đa phƣơng tiện nhƣ âm thanh,
hình ảnh, hình ảnh động ba chiều, kỹ xảo hoạt hình,… có độ tƣơng tác cao giữa
ngƣời sử dụng và chƣơng trình, đàm thoại trực tiếp qua mạng. Điều này đem đến
cho học viên sự thú vị, say mê trong quá trình tiếp thu kiến thức cũng nhƣ hiệu quả
trong học tập.
- E-learning cho phép ngƣời học làm chủ hoàn toàn quá trình học của bản
thân, từ thời gian, lƣợng kiến thức cần học cũng nhƣ thứ tự học các bài, đặc biệt là
cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan đến bài học một cách tức
thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi
10
với những ngƣời cùng học hoặc giáo viên ngay trong quá trình học, những điều mà
theo cách học truyền thống là không thể hoặc đ i hỏi chi phí quá cao.
• Hạn chế
Bên cạnh những ƣu điểm, cũng nhƣ các hình thức học tập khác, E - learning
c n có những hạn chế nhƣ sau [11], [6]:
- Kết quả học tập phụ thuộc nhiều vào chất lƣợng của chƣơng trình, nội dung
học tập.
- Kết quả học tập trong E - learning phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, sƣ
phạm, tâm lí học, lí luận dạy học của các tập thể tác giả xây dựng chƣơng trình cũng
nhƣ phụ thuộc vào sự hỗ trợ của các thành tựu công nghệ thông tin và chuyên gia
lập trình trong việc thực hiện các ý tƣởng của các tác giả chƣơng trình.
cập, sử dụng các thông tin của ngƣời học sẽ đặt nặng lên vai GV. Với lớp học 100%
ảo thì GV khó mà có đƣợc những thông tin chính xác về học tr của mình, những
biện pháp tác động trở lại nhằm thúc đẩy việc học của họ cũng hoàn toàn kém hiệu
quả nếu ngƣời học không có ý thức học tập tốt. Bên cạnh đó vẫn c n khá nhiều vấn
đề xung quanh hình thức học E - learning chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ nên việc
vận dụng hình thức học này cũng cần có sự lựa chọn, cân nhắc.
1.4. Tổng quan về Blended learning
1.4.1. Khái niệm
“Blended Learning – BL” xuất phát từ nghĩa của từ “Blend” tức là “pha
trộn” “kết hợp” để chỉ một hình thức tổ chức dạy học hết sức linh hoạt, là sự kết
hợp “hữu cơ” của nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau. Đây là một hình thức
học khá phổ biến trên thế giới. Có nhiều khái niệm khác nhau về BL hay dạy học
kết hợp.
Theo Alvarez (2005), Blended learning là “Sự kết hợp của các phƣơng tiện
truyền thông trong đào tạo nhƣ công nghệ, các hoạt động, và các loại sự kiện nhằm
tạo ra một chƣơng trình đào tạo tối ƣu cho một đối tƣợng cụ thể” [13].
Tác giả Victoria L. Tinio, cho rằng “Học kết hợp (Blended Learning) để chỉ
các mô hình học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp e–
Learning” [16].
Theo Bonk và Gra- ham (2006), BL là: Kết hợp các phƣơng thức giảng dạy
12
(hoặc cung cấp các phƣơng tiện truyền thông); Kết hợp các phƣơng pháp giảng
dạy; Kết hợp học tập trực tuyến và F2F [14].
BL là sự pha trộn của công nghệ đa phƣơng tiện, CD, streaming, các lớp học
ảo, voicemail, email và các cuộc gọi hội nghị, hoạt ảnh trực tuyến và truyền hình
(Thorne,2003) [15].
BL kết hợp nhiều hoạt động khác nhau nhƣ cuộc họp mặt đối mặt, các
hƣớng dẫn của GV và tất cả HS tập trung tại một thời điểm.
(2) Học trực tuyến: Hình thức học dựa vào kinh nghiệm của HS, HS tự hoàn
thành nội dung học theo khả năng và thời gian của họ, nhƣ là quá trình học tập với
sự giúp đỡ của máy tính và phần mềm trong đĩa CD hoặc dựa trên Internet.
(3) Học cộng tác: Môi trƣờng trong đó ngƣời học giao tiếp với ngƣời khác, ví
dụ, e-mail, các cuộc thảo luận hoặc trò chuyện trực tuyến. Hiệu quả của hoạt động
đồng bộ hoặc quá trình tự học sẽ đƣợc tăng cƣờng khi tạo ra cơ hội cho sự hợp tác.
Khi tạo ra một chƣơng trình học tập tích hợp, nhà thiết kế nên tạo ra môi trƣờng HS
và GV có thể hợp tác đồng bộ trong các phòng chat, hoặc không đồng bộ bằng cách
sử dụng e-mail và các cuộc trao đổi thảo luận. Đây đƣợc hiểu là môi trƣờng mà
trong đó HS giao tiếp với nhau hoặc HS giao tiếp với GV thông qua thƣ điện tử,
thảo luận theo chủ đề hoặc đối thoại trực tuyến.
(4) Đánh giá: Một thƣớc đo kiến thức của ngƣời học. Đánh giá là một trong
những thành phần quan trọng nhất của B - Learning, vì hai lý do: Nó cho phép ngƣời
học dễ dàng “kiểm tra” nội dung mà họ đã biết, để điều chỉnh quá trình B - Learning
của họ; và thể hiện hiệu quả của tất cả các phƣơng pháp và hoạt động học tập. Việc
đánh giá có thể thực hiện trƣớc khi HS tự học hoặc tham gia lớp học để xác định
khả năng ban đầu. Việc đánh giá cũng có thể đƣợc thực hiện theo lịch trình của bài
học hoặc theo các sự kiện trực tuyến nhằm đánh giá khả năng tiếp thu của HS.
(5) Tài liệu tham khảo: Các tài liệu tham khảo nhằm duy trì việc tự học và
nâng cao khả năng tiếp thu thông qua các tài liệu bằng pdf, powerpoint, microsoft
word. Tài liệu tham khảo là các thành phần quan trọng nhất của B - Learning. Nó
thúc đẩy sự “duy trì và chuyển giao học tập” với môi trƣờng làm việc.
1.4.3. Các mô hình Blended learning tiêu biểu
14
BL là một hình thức dạy học tích cực, đặc biệt là sự tƣơng tác giữa các ngƣời
học, giữa ngƣời học và GV nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục càng ngày càng cao của
c. Mô hình Flex
Mô hình này chủ yếu dựa trên hƣớng dẫn giảng dạy trực tuyến, với các GV
đóng vai trò là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn hơn là ngƣời cung cấp các hƣớng dẫn.
Mô hình này đƣợc sử dụng nhiều nhất và thành công nhất trong các trƣờng
hợp sau:
Trƣờng học đặc biệt nơi mà phần lớn học sinh gặp phải vấn đề gì đó. Lớp
học truyền thống không phù hợp với những học sinh này.
Trƣờng học đặc biệt nơi mà HS đƣợc tham gia vào các chƣơng trình vừa học
vừa làm, có vấn đề về sự tham gia, hoặc học chƣơng trình học bán thời gian.
Trình độ phù hợp cho mô hình Flex là học sinh trung học.
d. Mô hình Lab School trực tuyến
Mô hình này cho phép HS tham gia trƣờng học trực tuyến toàn thời gian trong
suốt khóa học. Sẽ không có các GV trình độ cao giảng dạy trực tiếp. Tuy nhiên,
thay vào đó là các phụ tá đã đƣợc đào tạo đóng vai trò giám sát. Đây là một lựa
chọn tốt trong những trƣờng hợp sau:
Các học sinh trung học mà cần phải có lịch học linh hoạt để còn làm những
nhiệm vụ khác.
Các học sinh trung học chọn phƣơng án này để đẩy nhanh quá trình học so
Những học sinh có động lực học cao và tinh thần tự giác trong học tập.
f. Mô hình Online Driver
Mô hình này hoàn toàn ngƣợc lại với mô hình học tập truyền thống. Học sinh
học tập từ xa (ví dụ, nhà của họ) và nhận tất cả hƣớng dẫn qua nền tảng trực tuyến.
Thông thƣờng, học sinh có cơ hội “check-in” với một giáo viên của khóa học và
nhắn tin hỏi trực tuyến nếu họ có thắc mắc. Các trƣờng và khu vực mà cung cấp mô
hình này nhận thấy rằng số lƣợng học sinh lựa chọn nó tăng lên hàng năm. Mô hình
này hoạt động hiệu quả đối với những đối tƣợng học sinh sau:
Những HS có bệnh mãn tính/ ngƣời khuyết tật mà thấy khó khăn khi đến
trƣờng.
Những HS có việc làm hoặc có các nghĩa vụ khác đ i hỏi thời gian ở trƣờng
linh hoạt cái mà rất khó để làm đƣợc ở các lớp học truyền thống.
Những HS có động lực học tập cao muốn quá trình học diễn ra nhanh hơn so
với học theo cách truyền thống.
1.4.4. Lợi ích của Blended learning
17