Vận dụng mô hình blended learning trong dạy chương “dẫn xuất halogen ancol phenol”, hóa học 11 - Pdf 50

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
---------------------

NGUYỄN THỊ QUỲNH HƢƠNG

VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING
TRONG DẠY CHƢƠNG "DẪN XUẤT
HALOGEN- ANCOL- PHENOL", HÓA HỌC 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học hóa học

HÀ NỘI - 2018


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
-----------------------

NGUYỄN THỊ QUỲNH HƢƠNG

VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG " DẪN XUẤT
HALOGEN- ANCOL- PHENOL", HÓA HỌC 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học hóa học

Ngƣời hƣớng dẫn thực hiện
ThS. Nguyễn Văn Đại


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BL

Blended learning

B – learning

Blended learning

BKT

Bài kiểm tra

CNTT

Công nghệ thông tin

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

HS

Học sinh


Bảng 1.1: Các thành tố của mô hình dạy học Blended learning ............................. 15
Bảng 1.2: Mức độ sử dụng Internet của học sinh......................................... .......... 20
Bảng 1.3: Những khó khắn gặp phải khi sử dụng Internet trong học tập của học
sinh.................................................................................................. ........................ 20
Bảng 1.4: Mức độ phổ biến của hình thức học tập trực tuy....................... ............. 21
Bảng 2.1: Phân phối chương trình chương 8 " Dẫn xuất halogen- ancolphenol"........................................................................................... ......................... 24
Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra chất lượng......................................................... .......... 65
Bảng 3.2: Phân loại kết quả điểm của 2 bài kiểm tra.................................... .......... 68
Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số, tần xuất và tần số lũy tích bài kiểm tra số
1............................................................................................................ ................... 69
Bảng 3.4: Bảng phân phối tần số, tần xuất và tần số lũy tích bài kiểm tra số
2........................................................................................................... .................... 69
Bảng 3.5: Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả của hai bài kiểm tra.............. ............. 70

Nguyễn Thị Quỳnh Hương

K40A – Hóa học


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các mô hình học tập tiêu biểu..................................................................17
Hình 2.1: Cấu truc logic nội dung chương " Dẫn xuất halogen- ancolphenol"......................................................................................................................23
Hình 2.2: Video đã thiết kế tiết 55 Dẫn xuất halogen...............................................25
Hình 2.3: Video đã thiết kế tiết 56 ancol...................................................................25
Hình 2.4: Video đã tiết kế tiết 58 phenol..................................................................25
Hình 3.1: Biểu đồ tần xuất biểu diễn, phân loại kết quả bài kiểm tra số 1.............. 68
Hình 3.4: Đồ thị đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 2...................................... 70

Nguyễn Thị Quỳnh Hương


1.4. Thực trạng sử dụng Internet trong học tập của học sinh ở trường THPT................ 19
CHƢƠNG 2 ...................................................................................................................... 22
VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG "DẪN XUẤT HALOGEN- ANCOL- PHENOL", HÓA HỌC 11 ... 22
Nguyễn Thị Quỳnh Hương

K40A – Hóa học


2.1. Mục tiêu và nội dung dạy học chương " Dẫn xuất halogen- Ancol- Phenol", Hóa
học 11 .................................................................................................................................. 22
2.1.1. Mục tiêu ................................................................................................... 22
2.1.2. Nội dung và phân phối chương trình chương "Dẫn xuất HalogenAncol- Phenol" .................................................................................................. 23
2.2 Quy trình vận dụng mô hình Blended- learning trong dạy học chương " Dẫn xuất
Halogen- Ancol- Phenol", hóa học 11 của HS. ................................................................ 24
2.3 Một số công cụ vận dụng mô hình Blended learning ................................................ 25
2.3.1. Video bài giảng ........................................................................................ 25
2.3.2. Nhóm facebook ........................................................................................ 25
2.3.3. Hệ thống bài tập ...................................................................................... 28
2.4. Kế hoạch bài học minh họa ........................................................................................ 35
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................................ 49
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................................ 49
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ................................................................................ 49
3.3. Nội dung, đối tượng và địa bàn thực nghiệm ............................................................ 49
3.4. Tiến hành thực nghiệm ............................................................................................... 49
3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm .................................................................................... 50
3.6. Xử lý kết quả thực nghiệm ......................................................................................... 50
3.6.1. Phương pháp xử lí kết quả thưc nghiệm sư phạm ................................ 50
3.6.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................ 53
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm ......................................................................... 57

con người, giáo dục nhờ đó cũng được phát triển lên một tầm cao mới. Sự phát triển
nhanh chóng của Internet đã làm phát sinh hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH)
mới - dạy học trực tuyến thường được biết đến với tên gọi là E- learning. Nếu dạy
học theo phương pháp truyền thống, người giáo viên (GV) đóng vai trò trung tâm
trong quá trình dạy học : " Thầy giảng- trò nghe" cũng là nguyên nhân là cho học
sinh (HS) thụ động kém tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức. Thì với nhiều ưu
điểm nổi bật, E- learning được xem là phương pháp hữu hiệu cho nhu cầu "học mọi
nơi, học mọi lúc, học linh hoạt, học một cách mở và học suốt đời" của mọi người.
Tuy nhiên có thể nói rằng E- learning không thể thay thế vai trò chủ đạo của hình thức
dạy học trên lớp, máy tính không thể thay thế hoàn toàn phấn trắng, bảng đen. Bên
cạnh đó, học tập trực tuyến cũng còn gặp phải nhiều trở ngại cần phải có sự hỗ trợ của
học tập trực tiếp, từ đó hình thức tổ chức dạy học blended learning (BL) ra đời.
Nguyễn Thị Quỳnh Hương

1

K40A – Hóa học


Blended learning đã và đang được áp dụng nhiều trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo ở các nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc... Nhiều nhà giáo
dục nhận định việc ra đời của BL đã tạo ra một “cộng đồng biết khám phá” – hạt
nhân của xã hội học tập trong nền kinh tế tri thức hiện nay. BL ở Việt Nam bước
đầu đã được quan tâm và triển khai ứng dụng, chủ yếu trong quá trình dạy học ngoại
ngữ, một số tác giả cũng đã nghiên cứu ứng dụng mô hình này trong dạy học một số
nội dung sinh học [9], vật lý [10] và rèn luyện kĩ năng công nghệ thông tin cho sinh
viên sư phạm sinh học [7], [8], tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về vận dụng BL
trong dạy học Hóa học.
Vì những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:Vận dụng mô hình
Blended learning trong dạy chương “Dẫn xuất Halogen- Ancol- Phenol”, hóa học

7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận nhằm xác định cơ sở lý luận của đề tài qua
phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu lý luận có liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các giáo viên môn Hóa học ở
trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp toán học thống kê xử lí số liệu thực nghiệm.
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận bao gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng mô hình dạy học
Blended learning trong dạy học ở trường THPT.
Chương 2: Vận dụng mô hình Blended learning trong dạy học chương “Dẫn
xuất halogen- ancol- phenol”, hóa học 11.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Nguyễn Thị Quỳnh Hương

3

K40A – Hóa học


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ
HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG THPT

1.1. Công nghệ dạy học dưới ảnh hưởng của công nghệ thông tin và truyền thông
thế kỷ 21.
Khái niệm “lớp học không tường”, “không gian học tập mở”, “học tập hợp tác,
chia sẻ tương tác” v.v. được sử dụng khá nhiều trong các tài liệu liên quan đến vấn


(Mobile/potable content) bằng các phương thức khác nhau (trên nền tảng trực
tuyến) đáp ứng nhu cầu của xã hội thông tin.
Trong quá trình tự định hướng học tập, lựa chọn các nội dung phù hợp theo
nhu cầu, phong cách học và sở thích cá nhân, bằng các ứng dụng của CNTT, người
học sẽ tự tạo cho riêng mình một “không gian học tập” với các khả năng cho phép
như sau:
- Sử dụng Web như một công cụ dạy học, chia sẻ kiến thức và “trí thông
minh của số đông”: Cho phép bất kì người học nào cũng có thể tìm kiếm, đóng góp,
chia sẻ, xử lí dữ liệu (học liệu, kiến thức, văn bản v.v. trực tuyến trên nền web:
Diggo, Delicious, Wikis, Blog, Google Search, Google applications)
- Sử dụng Web như một môi trường dạy học (mở rộng không gian học tập:
mọi nơi, mọi lúc, mọi vấn đề: Slideshare, Prezi, Twitter…)
- Sử dụng Web nhằm tăng cường khả năng tham gia của người học (kết hợp
giữa website truyền thống và những dịch vụ mới như YouTube, Flickr, LinkedIn,
Dropbox…)
- Sử dụng Web làm tăng khả năng tương tác với nội dung kiến thức, các hoạt
động học tập (nhiều người cùng một lúc có thể tương tác với cùng một nội dung:
Moodle, Blackboard, Google Docs, Diigo…)
- Sử dụng Web làm nền tảng quản lí quá trình dạy học (bằng các hệ quản lí
học tập – Learning Management System, quản lí nội dung học tập – Learning
Content Management System, như Moodle, Blackboard, Sakai, Kineo v.v
Sự thay đổi của Ngƣời học ở thế kỉ 21
Người tiếp nhận

Người chủ động tìm kiếm, chia

thông tin, tri thức

sẻ thông tin, chủ thể tích cực của

Người hỗ trợ tìm kiếm, chia sẻ

chuyển giao thông

thông tin cùng với người học, chủ

tin, tri thức

thể tích cực của quá trình dạy học

Người nắm giữ,

Người cùng tạo ra (tham gia, cùng

kiểm soát thông

kiến tạo) tri thức mới

tin, hoạt động
Tác động trực

Thiết kế, tạo ra các cơ hội cho

tiếp,

chi

phối

ngƣời học thực hiện hoạt động

K40A – Hóa học


vị), hệ thống bài giảng trực tuyến, lớp học/môi trường học tập ảo (trường thực tập
sư phạm ảo, sàn giao dịch chứng khoán, ngân hàng ảo, bảo tàng lịch sử ảo, công
viên khoa học ảo v.v.), hệ thống phần mềm dạy học chuyên dụng…
- Môi trường học tập linh hoạt: các cơ hội, lịch trình, thời gian học tập mở
(người học không bị giới hạn trong khuôn khổ thời gian tiếp xúc với người dạy trên
lớp); đa dạng hóa các hình thức học tập dựa trên việc khai thác tối đa cơ hội học tập
trực tuyến và kết hợp (Blended learning).
- Môi trường học tập có tính cạnh tranh xã hội, thúc đẩy phát triển năng lực
cá nhân: kiểm tra đánh giá bằng nhiều hình thức, công cụ khác nhau; đánh giá sát
với khả năng thực hiện sản phẩm của người học, trong đó kết quả học tập hướng
đến việc xây dựng các sản phẩm cụ thể, có ứng dụng các công cụ phần mềm trong
dạy học v.v.
1.1.3. Nội dung dạy học
Trong bối cảnh dạy học ở thế kỉ 21, nội dung dạy học sẽ không còn bó hẹp
trong khuôn khổ của sách giáo khoa, giáo trình hoặc các tài liệu tham khảo truyền
thống. Và không chỉ được truyền đạt bởi con đường duy nhất thông qua người dạy.
Trong quá trình dạy học, với sự hỗ trợ của các nền tảng công nghệ mới,
người dạy và người học sẽ kiến tạo và cùng kiến tạo, chia sẻ các nội dung, chủ đề,
bài giảng…hướng đến thực hiện mục tiêu, giải quyết nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu
hình thành, rèn luyện các năng lực đầu ra, phẩm chất cần có của người học. Quá
trình này cũng làm thay đổi bản chất của việc dạy học: Không chỉ đơn thuần là cung
cấp, truyền thụ kiến thức sẵn có mà là quá trình cùng xây dựng kiến thức, cùng tổ
chức lĩnh hội kiến thức (kĩ năng, hình thành thái độ và năng lực).

Nguyễn Thị Quỳnh Hương

7

Đánh giá thường xuyên k t hợp với đánh giá định kì để thực hiện đánh giá
thực (Authentic assessment): Các nhiệm vụ kiểm tra đánh giá được gắn chặt với
nhiệm vụ thực tế, các sản phẩm cụ thể theo các tiêu chí đã được thống nhất từ trước
(báo cáo nghiên cứu, bài viết, phần trình bày có Multimedia, ấn phẩm học tập v.v.).

Nguyễn Thị Quỳnh Hương

8

K40A – Hóa học


Đánh giá bằng các dự án học tập (sản phẩm cuối và quá trình thực hiện):
Các công cụ công nghệ mới cho phép người học thực hiện các hoạt động học tập
hợp tác đa dạng, kết nối với các nhóm, cộng đồng học tập khác trong quá trình học
tập. Môi trường học tập mang tính mở, linh hoạt…thúc đẩy người học thực hiện và
chia sẻ các kết quả nghiên cứu, bài tập và dự án học tập gắn kết với các vấn đề thực
tiễn của đời sống.
Hồ sơ đánh giá điện tử (E-portfolio): các kết quả đánh giá được tập hợp và
lưu trữ một cách có hệ thống (theo chuẩn, tiêu chí và các mô tả chi tiết) bằng các
định dạng khác nhau cho phép theo dõi mức độ tiến bộ trong quá trình học tập của
người học. Mặt khác, hồ sơ đánh giá điện tử có thể được truy xuất theo các tiêu thức
khác nhau nhằm đảm bảo cung cấp các minh chứng xác thực về người học tại bất kì
thời điểm nào trong quá trình dạy học.
1.2. Đổi mới phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực
Nghị quyết số 29–NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh “Ti p tục đổi

ới


năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo
dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu)
của học sinh.
1.2.1. Định hướng đổi mới về phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích
cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết
vấn đề với những tình huống của cuộc sống và nghề nghệp, đồng thời gắn hoạt động
trí tuệ với hoạt động thực hành và thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm,
đổi mới quan hệ giáo viên- học sinh theo hướng cộng tác có ý ngĩa quan trọng
nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng
riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp
nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các
môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
 Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát
triển năng lực tự học. Trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng
tạo của tư duy.
 Có thể lựa chọn một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương
pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp nào
cũng phải đảm bảo nguyên tắc " học sinh tự

ình hoàn thành nhiệ

vụ nhận thức

với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên".
 Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy
học. Tùy theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thẻ mà có những hình
thức tổ chức tích hợp như học cá nhân, học nhóm, học trên lớp,..... Cần chuẩn bị tốt

Phương pháp dạy học phải có tính thực tiễn : phải là kết quả của sự khai thác, xử lí,
khái quát hóa những kinh nghiệm thực tiến dạy học và cải thiện thực tiễn đó. Như
vậy, phương pháp dạy học hiện nay phải có sự chọn lọc theo hướng tiếp thu cái hiện
đại mà khi vận dụng phương pháp dạy học vào trường phổ thông, cần được kiểm
nghiệm qua thực tiễn.
a. Cải thiện các phương pháp dạy học truyền thống.
Tăng cường tính tích cực, chủ động, tìm tòi ở người học thích ứng với thực
tiễn đồi mới. Học sinh phải trở thành chủ thể hoạt động tự giác có tính tích cực và
sáng tạo.
Phương pháp dạy học phải thể hiện được đặc trưng của môn hóa học và môn
thực nghiệm. Do đó, phải tăng cường thí nghiệm và các phương tiện trực quan.
Tăng cường và vận dụng kiến thức đã học vào đời sống sản xuất luôn đổi mới. Chú
ý hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề cho sinh.

Nguyễn Thị Quỳnh Hương

11

K40A – Hóa học


b. Vận dụng dạy học giải quy t vấn đề.
Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư
duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề. Học được đặt trong tình huống có vấn
đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn
đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức.
Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản nhất để phát huy tính tích cực
nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những
mức độ tự lực khác nhau của học sinh.
Các tình huống có vấn đề là các tình huống khoa học chuyên môn, hay

Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là
phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại. Đa phương tiện và công nghệ thông tin
có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học. Bên cạnh sử dụng đa phương tiện như
một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng
như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E- learning). Phương tiện dạy
học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các phương pháp dạy học mới.
1.3. Blended learning
1.3.1. Định nghĩa
Học kết hợp " Blended Learning - BL" xuất phát từ nghĩa của từ " Blended"
tức là " pha trộn" để chỉ một hình thức tổ chức dạy học hết sức linh hoạt, là sự kết
hợp " hữu cơ" của nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau đây là một hình thức
học khá phổ biến trên thế giới. Có nhiều định nghĩa khác nhau về BL hay học tập
kết hợp:
 Theo các tác giả Singh, Reed (năm 2001)[17], Thomson, Orey (năm
2002)[19] Bersin, Associates (năm 2003) thì BL là kết hợp các phương thức giảng
dạy hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông [15]. Năm 2002, các tác giả
Discoll, House, Rossett cho rằng đó là kết hợp các phương pháp giảng dạy.
 Theo Reay (năm 2001), Sands, Young (năm 2002), Rooney, Ward



LaBranche (năm 2003) [20] thì đó là sự kết hợp của học tập trực tuyến và học trên
lớp.
 Theo Alvarez (năm 2005)[14], học kết hợp là “Sự kết hợp của các phương
tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động, và các loại sự kiện
nhằm tạo ra một chương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thể”.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của Victoria L. Tinio “Blended
Learning để chỉ các mô hình học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các
giải pháp E- Learning”.
1.3.2. Đặc điểm, cấu trúc

đạo của mình, học sinh tích cực tham gia vào hoạt động trên lớp “thật” và trên
lớp học “ảo”. Ngoài kiến thức về chuyên môn, học sinh còn trau dồi được kỹ năng
tiếp cận và làm chủ công nghệ.
b) Cấu trúc
Theo khái niệm về B-learning, ta có thể khái quát cấu trúc của mô hình dạy
học này bao gồm hai thành phần chính đó là:
1)

Dạy học truyền thống thông qua việc tương tác trực tiếp giữa GV – HS;

HS – HS trên lớp học.
2)

Dạy học trực tuyến.
ảng 1.1: Các thành tố của

Nguyễn Thị Quỳnh Hương

14

hình dạy học

ended earning

K40A – Hóa học


Các thành tố
Tài liệu của HS


giảng.

- Diễn đàn thảo luận.

- Thư chính thức.

- Nói chuyện trực tuyến.

- Tư vấn của GV – HS.
Hợp tác với HS

- Làm việc theo nhóm - Thảo luận, tranh luận, đóng vai
nhỏ.

(sử dụng thảo luận qua diễn đàn

- Thảo luận.

hoặc lớp học ảo).

- Tranh luận.

- Làm việc nhóm nhỏ (sử dụng

- Đóng vai.

một trang web hoặc một phòng

- Làm việc theo dự án.



- Kết quả bài làm điện tử của HS.

- Quan sát việc thực hiện

- Website, Blog và các sản phẩm

Nguyễn Thị Quỳnh Hương

15

K40A – Hóa học


- Tiểu luận.

sáng tạo khác của cá nhân hoặc

- Kiểm tra vấn đáp

nhóm HS.

- Phát triển sản phẩm
Hoạt

động

nhân của HS

cá - Phản ánh, suy ngẫm qua - Suy ngẫm, phản ánh qua tạp chí

giữa dạy học trên lớp và các nội dung dạy học ngoài giờ lên lớp trên nền tảng công
nghệ.
-

Mô hình linh hoạt: Các hoạt động dạy học dựa trên nền tảng khóa học trực

tuyến kết hợp với hướng dẫn trực tiếp của giáo viên trên lớp (một số tài liệu mô tả
mô hình này dưới tên gọi là Lớp học đảo ngược)
-

Mô hình kết hợp đặc thù: Các hoạt động dạy học theo môn/chủ đề/nội dung

được triển khai trong phòng máy tính chuyên biệt.
-

Mô hình kết hợp tự do: Người học tự lựa chọn các khóa học trực tuyến với

mục đích mở rộng, nâng cao trình độ, kiến thức theo các định hướng của chương
trình nhà trường.
-

Mô hình trực tuyến: Các hoạt động dạy học được thiết kế và triển khai dựa

trên các nền tảng công nghệ trực tuyến.

Nguyễn Thị Quỳnh Hương

16

K40A – Hóa học




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status