Vận dụng mô hình blended learning trong dạy học chương “hiđrocacbon không no”, hóa học 11 - Pdf 50

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
----------

VŨ THỊ LAN

VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG “HIĐROCACBON
KHÔNG NO”, HÓA HỌC 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học

HÀ NỘI - 2018


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
----------

VŨ THỊ LAN

VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG “HIĐROCACBON
KHÔNG NO”, HÓA HỌC 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Hóa học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học


Công nghệ thông tin và truyền thông

ĐC

Đối chứng

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HTTCDH

Hình thức tổ chức dạy học

PP

Phƣơng pháp

SGK

Sách giáo khoa

THPT

Trung học phổ thông


4. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 2
5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 2
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 2
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
8. Cấu trúc khóa luận .................................................................................................. 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ
HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG THPT ............... 4
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ................................................................................... 4
1.1.1. Trên Thế giới ..................................................................................................... 4
1.1.2. Ở Việt Nam ....................................................................................................... 5
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT trong dạy học hóa học ...... 7
1.2.1. Vai trò và một số định hƣớng ứng dụng ICT trong dạy học hóa học ............... 7
1.2.2. Thuận lợi của việc ứng dụng ICT trong dạy học hóa học ............................... 10
1.2.3. Khó khăn của việc ứng dụng ICT trong dạy hoc Hóa học .............................. 10
1.3. Tổng quan về Blended learning ......................................................................... 11
1.3.1. Khái niệm ........................................................................................................ 11
1.3.2. Cấu trúc của Blended learning ........................................................................ 12
1.3.3. Một số mô hình Blended learning ................................................................... 13
1.3.3.1. Mô hình Face-To-Face ................................................................................. 14
1.3.3.2. Mô hình luân phiên/quay vòng (Rotation) ................................................... 14
1.3.3.3. Mô hình Flex ................................................................................................ 14
1.3.3.4. Mô hình phòng học trực tuyến ..................................................................... 15
1.3.3.5. Mô hình tự kết hợp ....................................................................................... 15
1.3.3.6. Mô hình trực tuyến (Online Driver) ............................................................. 15
1.3.4. Ƣu điểm của Blended learning........................................................................ 16


1.4. Thực trạng sử dụng internet trong học tập của HS ở trƣờng THPT .................. 18
Chƣơng 2. VẬN DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING TRONG DẠY
HỌC CHƢƠNG “HIĐROCACBON KHÔNG NO”, HÓA HỌC 11....................... 21

1. Lý do chọn đề tài
Phƣơng thức dạy học trực tiếp truyền thống (face to face) là phƣơng thức
dạy học chính yếu trong các nhà trƣờng ở nƣớc ta hiện nay. Theo phƣơng thức
này, toàn bộ quá trình học tập có sự tiếp xúc trực tiếp giữa giáo viên (GV) và
học sinh (HS). Ngƣời GV đóng vai trò trung tâm trong quá trình dạy học “Thầy
giảng – trò nghe”, đó cũng là nguyên nhân làm cho học sinh trở nên thụ động, kém
tích cực trong việc lĩnh hội kiến thức. Bên cạnh đó, thời lƣợng học tập trên lớp có
hạn, việc tổ chức học tập cũng ít kinh tế khi sử dụng nhiều sách giáo khoa, tài liệu
tham khảo và đồ dùng dạy học, đặc biệt chƣa phát huy hết thế mạnh của sự phát triển
khoa học và công nghệ trong “thời đại số”. Trƣớc tình hình đó, Nghị quyết 29 –
NQ/TW [1] về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo đã nhấn mạnh:
“Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các
hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong dạy và học”.
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT),
đặc biệt là Internet thế kỷ XXI cũng làm phát sinh phƣơng thức dạy học mới - dạy
học trực tuyến (O - learning hay E – Learning). Với nhiều ƣu điểm nổi bật, dạy
học trực tuyến đƣợc xem là phƣơng thức hữu hiệu cho nhu cầu “học mọi nơi, học
mọi lúc, học linh hoạt, học một cách mở và học suốt đời” của mọi ngƣời và trở
thành xu hƣớng tất yếu trong giáo dục và đào tạo hiện nay, tạo ra những thay đổi
lớn trong hoạt động dạy và học. Tuy nhiên, có thể nói rằng dạy học trực tuyến
không thể thay thế vai trò chủ đạo của dạy học trực tiếp trên lớp, máy tính không
thể thay thế hoàn toàn phấn trắng, bảng đen. Vì vậy việc tìm ra giải pháp kết hợp
giữa dạy học trực tiếp trên lớp học truyền thống với giải pháp trực tuyến qua
mạng Internet là điều hết sức cần thiết cho giáo dục hiện nay. Sự kết hợp này tạo
lên hình thức dạy học - Blended learning.
Hiện nay, những giải pháp học trên mạng Internet dƣới các công cụ nhƣ
Website, blog, … đang dần hình thành và phát triển, có thể thấy đƣợc những kết quả

1

đề tài.
6. Giả thuyết khoa học

2


Nếu vận dụng mô hình Blended learning trong dạy học chƣơng “Hiđrocacbon
không no”, Hóa học 11 một cách hợp lí sẽ nâng cao chất lƣợng dạy học, góp phần
phát triển năng lực của HS ở trƣờng THPT.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn
bản, tài liệu lý luận liên quan đến đề tài.
- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng vấn
trực tiếp giáo viên và học sinh.
- Thực nghiệm sƣ phạm.
- Phƣơng pháp toán học thống kê xử lí số liệu thực nghiệm.
8. Cấu trúc khóa luận:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận bao gồm 3 chƣơng.
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng mô hình dạy học
Blended learning trong dạy học ở trƣờng THPT.
Chương 2: Vận dụng mô hình Blended learning trong dạy học chƣơng
“Hiđrocacbon không no”, Hóa học 11.
Chương 3: Thực nghiệm sƣ phạm.

3


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG MÔ HÌNH
BLENDED LEARNING TRONG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG THPT

tạo. Ngày nay thông qua web, GV có thể hƣớng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh,
các công cụ trình diễn) tới mọi ngƣời học. Càng ngày công nghệ web càng chứng tỏ
có khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hóa các
môi trƣờng học tập. Điều này đã tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá
thành rẻ, chất lƣợng cao và hiệu quả. Đó chính là kỷ nguyên của e-learning.
Cùng với sự phát triển của e – learning, Blended learning cũng đã và đang một
xu hƣớng mới của giáo dục trên toàn thế giới. Nghiên cứu của Osguthope &
Graham [20] đã chỉ ra sáu lí do để chọn thiết kế hoặc sử dụng một hệ thống BL là:
(1) tính phong phú của sƣ phạm (2) tiếp cận với sự hiểu biết (3) sự tƣơng tác xã hội
(4) hƣớng tới cá nhân (5) chi phí hiệu quả (6) dễ dàng sửa đổi. Kết quả nghiên cứu
của Graham, Allen & Ure [19] cũng cho thấy, đa số ngƣời dân chọn BL vì ba lí do
chính (1) hoàn thiện tính sƣ phạm (2) tăng tính truy cập và sự linh hoạt (3) hiệu quả
trong việc tiết kiệm chi phí dạy học.
Ở châu Á hiện nay, BL vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chƣa có nhiều
thành công, có một số lý do nhƣ: Các quy tắc, luật lệ, quan liêu, sự ƣa chuộng đào
tạo truyền thông của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ
tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia. Tuy nhiên, đó chỉ là những
rào cản tạm thời, các quốc gia châu Á đã thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà
BL mang lại. Một số quốc gia, đặc biệt là những nƣớc có nền kinh tế phát triển hơn
tại châu Á cũng đang có những nỗ lực phát triển mô hình BL tại đất nƣớc mình nhƣ:
Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc… Nhật Bản là nƣớc có ứng
dụng e - learning cũng nhƣ áp dụng mô hình BL nhiều nhất so với các nƣớc khác
trong khu vực.
1.1.2. Ở Việt Nam
Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu e-learning ở Việt Nam đã đƣợc
nhiều đơn vị quan tâm hơn. Gần đây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin
và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề e-learning và khả năng áp dụng vào
môi trƣờng đào tạo ở Việt Nam nhƣ: Hội thảo nâng cao chất lƣợng đào tạo

5

của các thầy cô, học mọi lúc mọi nơi. Chính vì thế BL là một trong những hình thức

6


đào tạo góp phần thực hiện mục tiêu trên. Với việc Việt Nam gia nhập WTO và hội
nhập vào nền kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, giáo dục Việt Nam đang đứng
trƣớc những thách thức đào tạo những công dân tƣơng lai có đầy đủ năng lực, trí
tuệ, khả năng tự học, tự nâng cấp mình trong môi trƣờng mới. Bộ GD&ĐT cũng đã
có nhiều động thái tích cực nhằm khuyến khích đƣa công nghệ thông tin vào giảng
dạy, đƣa những kiến thức về BL tới những trƣờng học, nhà giáo, những ngƣời quan
tâm đến giáo dục, sinh viên, học sinh. Hiện nay chúng ta đã xây dựng đƣợc một số
các công cụ hỗ trợ cho việc tạo các bài giảng trực tuyến nhƣ Ispring, Adobe
presenter… cũng nhƣ các phần mềm quản lý hệ thống học tập trực tuyến. Tuy vậy,
BL ở nƣớc ta hiện nay mới đang ở mức sơ khai, số lƣợng và chất lƣợng chƣa cao,
phạm vi và đối tƣợng tham gia còn hạn chế, thiếu cơ sở vật chất cần thiết. Tỉ lệ giờ
online trực tiếp giữa GV và HS trên mạng còn thấp, thắc mắc của học sinh không
đƣợc giải đáp ngay. Nhiều học sinh còn chƣa biết sử dụng máy tinh và mạng
internet. Tâm lý học truyền thống “thầy giảng trò chép” vẫn còn ăn sâu trong ngƣời
học”. Đây là thực tế vô cùng khó khăn trong quá trình học tập. Tuy vậy trong tƣơng
lai tới vấn đề này sẽ cần đƣợc cải thiện và khắc phục.
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT trong dạy học hóa học
1.2.1. Vai trò và một số định hướng ứng dụng ICT trong dạy học hóa học
Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đặc biệt là Internet đang là một
công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta, ICT đang khẳng định đƣợc
tính hữu ích và có tầm quan trọng lớn trong mọi mặt của cuộc sống từ công việc văn
phòng kế toán, gửi thƣ, từ ký kết hợp đồng, kinh doanh online, cho đến dạy và
học,…. Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã khuyến khích triển khai viêc ứng
dụng ICT trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục. Và hoạt động này đang
đƣợc triển khai rộng rãi ở mọi loại hình cơ sở đào tạo, nhận đƣợc sự ủng hộ và kết

Flash, Lecture Maker, Adobe Presenter… góp phần nâng cao hiệu quả của việc thiết
kế, biên soạn tƣ liệu dạy học, tạo môi trƣờng học tập linh hoạt và hiệu quả. Ngoài
ra, ứng dụng ICT còn hỗ trợ hiệu quả các phƣơng pháp dạy học tích cực, tăng hiệu
quả quản lý, tổ chức, điều khiển lớp học và hữu ích để GV rèn luyện năng lực nghề
nghiệp thƣờng xuyên và lâu dài.
- Đối với học sinh: Các em đƣợc tiếp cận phƣơng pháp dạy học mới hấp dẫn
hơn hẳn phƣơng pháp đọc – chép truyền thống. ICT có ƣu điểm trong việc mô tả

8


trực quan sinh động các biểu tƣợng và quá trình hóa học, nâng cao tính hứng thú,
tích cực của HS vào quá trình học tập hóa học. Ngoài ra, sự tƣơng tác giữa thầy cô
và học trò cũng đƣợc cải thiện đáng kể, HS có nhiều cơ hội đƣợc thể hiện mình.
Điều này không chỉ giúp các em ngày thêm tự tin mà còn để cho giáo viên hiểu
thêm về năng lực, tính cách và mức độ tiếp thu kiến thức của học trò, từ đó có
những điều chỉnh phù hợp và khoa học.
Việc đƣợc tiếp xúc nhiều với ICT trong lớp học còn mang đến cho các em HS
những kỹ năng tin học và các kỹ năng tìm kiếm thông tin, thu thập số liệu, xử lý số
liệu, thảo luận số liệu, tự học và tự học suốt đời… ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà
trƣờng. Đây sẽ là nền tảng và sự trợ giúp đắc lực giúp hình thành nên các năng lực
của HS THPT.
Việc sử dụng Internet đã hỗ trợ rất tốt cho việc học tập của HS nhƣ HS tự
nghiên cứu bài tập trƣớc khi vào lớp thông qua Internet qua đó nắm đƣợc trƣớc nội
dung bài học. Nhờ có CNTT, nhờ có Internet mà chất lƣợng giáo dục nƣớc ta ngày
càng đƣợc nâng cao và cải thiện một cách vƣợt bậc. Nhiệm vụ của giáo dục là
không ngừng nâng cao và thay đổi phƣơng pháp học tập một cách hiệu quả trong đó
ứng dụng ICT trong nền giáo dụng là một hƣớng đi đúng đắn.
Xuất phát từ những ƣu điểm đó, một số định hƣớng ứng dụng ICT trong dạy
học Hóa học đã đƣợc đề cập đến bởi tác giả Nguyễn Cƣơng [6] nhƣ:

- Môn Tin học đã trở thành một môn học quan trọng của HS, góp phần hình
thành năng lực tin học của HS phổ thông.
- Các môn tin học và ứng dụng CNTT trong dạy học chuyên ngành đã đƣợc
giảng dạy ở các trƣờng sƣ phạm giúp rèn luyện kỹ năng cho GV tƣơng lai ngay từ
giảng đƣờng đại học.
1.2.3. Khó khăn của việc ứng dụng ICT trong dạy hoc Hóa học
Việc đƣa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào dạy học nói
chung và dạy học hóa học nói riêng đã đạt đƣợc những kết quả khả quan. Tuy
nhiên, những gì đã đạt đƣợc vẫn còn hết sức khiêm tốn. Khó khăn, vƣớng mắc và
những thách thức vẫn còn ở phía trƣớc bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn.
Chẳng hạn:

10


- Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhƣng
trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ giáo viên
hoàn toàn trong các bài giảng của họ. Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới
phƣơng pháp dạy học có thể dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không
đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó và gây lúng túng, mất thời gian tiết học (đặc biệt
đối với những giáo viên chƣa thành thạo CNTT)
- Dạy học theo lối truyền thông vẫn còn ăn sâu vào mỗi giáo viên. Công bằng
mà nói, lối dậy truyền thống cũng có những ƣu điểm riêng của nó. Khi sử dụng ICT
trong dạy học, GV sẽ khó chủ động về giờ dạy và dễ làm phân tán sự tập trung của
ngƣời học. Do việc chuẩn bị bài giảng bằng giáo án điện tử nên đôi khi ngƣời dạy sẽ
gặp trƣờng hợp "cháy giáo án" bởi không thể rút gọn đƣợc nội dung đang trình
chiếu. Không những vậy việc lạm dụng âm thanh, hình ảnh… không hợp lý cũng dễ
làm ngƣời học mất tập trung vào nội dung bài học. Bên cạnh đó, có nhiều giáo viên
còn chỉ tập trung vào CNTT mà không chú ý đến ngƣời học, giảm tƣơng tác trực
tiếp với học sinh dẫn đến giờ giảng không hiệu quả và vô hình tạo khoảng cách đối

BL là sự tích hợp của học tập mặt đối mặt và học tập trực tuyến giúp nâng
cao kinh nghiệm học tập và mở rộng việc học tập thông qua các phát minh của
công nghệ thông tin và truyền thông. Tăng cƣờng sự tham gia hoạt động của học
sinh thông qua các hoạt động trực tuyến và nâng cao hiệu quả đào tạo bằng cách
giảm thời gian thuyết trình.
Để phù hợp với môi trƣờng học tập, trình độ HS và khả năng CNTT và truyền
thông ở Việt Nam, theo chúng tôi:
Blended learning là sự kết hợp “hữu cơ”, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ
chức dạy học trên lớp F2F (mặt đối mặt) dưới sự hướng dẫn của GV và hình thức tổ
chức dạy học qua mạng e-learning với tính tự giác của HS thành một thể thống
nhất, trong đó các PPDH được vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ưu điểm của
CNTT nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất.
1.3.2. Cấu trúc của Blended learning
Theo khái niệm về Blended learning, của mô hình dạy học này bao gồm hai
thành phần chính đó là:
(1) Dạy học truyền thống thông qua việc tƣơng tác trực tiếp giữa GV –
HS, HS – HS trên lớp.

12


(2) Dạy học trực tuyến thông qua việc ứng dụng ICT.
Mặc dù, có một số quan điểm khác nhau đƣa ra thành phần cấu trúc của BL
bao gồm nhiều yếu tố khác nhau nhƣng về cơ bản BL vẫn dựa trên hai yếu tố chính
này.
Theo lý thuyết của các tác giả Keller, Gagné, Bloom, Merrill, Crark và Gery
thì cấu trúc của BL bao gồm 5 thành phần chính là:
(1) Học trên lớp hoặc học từ xa có sự hỗ trợ của GV: Hình thức học có sự
hƣớng dẫn của GV và tất cả HS tập trung tại một thời điểm.
(2) Học trực tuyến: Hình thức học dựa vào kinh nghiệm của HS, HS tự hoàn

sau:


Những học sinh ở các mức độ thành thạo cao hơn trình độ lớp của họ có thể

tiến hành với tốc độ nhanh hơn. Điều này sẽ tránh sự nhàm chán bằng cách cung
cấp thử thách phù hợp với khả năng tiếp thu nhanh của họ.


Những học sinh mà khả năng tiếp thu dƣới mức trình độ lớp của họ thì sẽ nỗ

lực tìm ra biện pháp thích hợp đẩy nhanh tiến độ học của họ.
Cái hay của phƣơng pháp học trực tuyến đối với những học sinh này là họ có
thể thực hành đến khi thành thạo các kĩ năng và đúc kết ra kỹ thuật riêng của họ cái
mà sẽ giúp họ tăng cƣờng trí nhớ trong việc lƣu lại nội dung khi đƣợc yêu cầu.
1.3.3.2. Mô hình luân phiên/quay vòng (Rotation)
Đây thực sự là biến thể của mô hình trạm học tập mà các giáo viên đã sử dụng
trong nhiều năm qua. Thời gian biểu đƣợc thiết lập để các học sinh vừa có thời gian
học tập trực tiếp với giáo viên và học trực tuyến. Giáo viên có thể cung cấp cho học
sinh nhiều hơn sự hỗ trợ cá nhân dựa trên nhu cầu của họ.
1.3.3.3. Mô hình Flex
Mô hình này chủ yếu dựa trên hƣớng dẫn giảng dạy trực tuyến, với các giáo
viên đóng vai trò là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn hơn là ngƣời cung cấp các hƣớng
dẫn. Mô hình này đƣợc sử dụng nhiều nhất và thành công nhất trong các trƣờng hợp
sau:


Trƣờng học đặc biệt nơi mà phần lớn học sinh gặp phải vấn đề gì đó. Lớp

học truyền thống không phù hợp với những học sinh này.

sở vật chất hoặc không thể thuê đủ các giáo viên có chứng chỉ. Mô hình này giúp
giảm với các vấn đề về quy mô lớp học.
1.3.3.5. Mô hình tự kết hợp
Mô hình này cho phép các môn học nằm ngoài chƣơng trình học truyền thống
ở các trƣờng hoặc khu vực nhất định. Học sinh tham gia các lớp học truyền thống
nhƣng sau đó sẽ ghi danh vào các khóa học để bổ sung cho các chƣơng trình nghiên
cứu thƣờng xuyên của họ. Mô hình này đặc biệt có ích trong những trƣờng hợp sau:


Một khóa học không đƣợc cung cấp bởi trƣờng nhƣng các học sinh vẫn có

thể lựa chọn nếu họ muốn học một lĩnh vực cụ thể nào đó.


Những học sinh muốn học các khóa nâng cao để lấy tín chỉ đại học sớm có

thể ghi danh vào các khóa học đƣợc thiết kế và đã đƣợc phê duyệt.


Những học sinh có động lực học cao và tinh thần tự giác trong học tập.

1.3.3.6. Mô hình trực tuyến (Online Driver)
Mô hình này hoàn toàn ngƣợc lại với mô hình học tập truyền thống. Học sinh
học tập từ xa (ví dụ: Nhà của họ) và nhận tất cả hƣớng dẫn qua nền tảng trực tuyến.
Thông thƣờng, học sinh có cơ hội “check-in” với một giáo viên của khóa học và
nhắn tin hỏi trực tuyến nếu họ có thắc mắc. Các trƣờng và khu vực mà cung cấp mô

15



học phù hợp với nhu cầu của bản thân. Ngoài ra còn có rất nhiều nguồn tài liệu ở
khắp nơi trên thế giới mà GV có thể áp dụng đối với giờ học trên lớp. Việc áp dụng
các phƣơng tiện truyền thông hoặc công nghệ trên lớp giúp giáo viên điều chỉnh trải
nghiệm học tập theo cá nhân bằng cách lựa chọn tài liệu phù hợp, tùy thuộc vào nhu
cầu và sở thích của bản thân.
(2) Tự chủ hơn trong việc học

16


Đối với những ngƣời học có khả năng kiểm soát đƣợc thời gian, địa điểm và
nội dung học tập của mình sẽ có thể kiểm soát đƣợc việc học của mình hiệu quả
hơn. Điều này giúp tăng tính tự chủ cho ngƣời học và giúp họ trở thành những
ngƣời sử dụng ngôn ngữ độc lập hơn. Nhờ đó, trong thực tế, họ sẽ trở nên tự tin hơn
và sử dụng ngôn ngữ hiệu quả hơn. Ngƣời học cũng sẽ học đƣợc tinh thần trách
nhiệm cao hơn và tự giác hơn đối với việc học của chính mình, từ đó cải thiện khả
năng tìm kiếm tài liệu và các nguồn hỗ trợ cần thiết để đạt đƣợc mục tiêu học tập
của mình.
(3) Linh hoạt hơn khi học tập kết hợp
BL cho phép ngƣời học thoải mái lựa chọn thời gian, địa điểm, thời lƣợng học
và thiết bị hỗ trợ cho việc học. Ngƣời học ở thế kỷ 21 thƣờng đòi hỏi những chƣơng
trình học linh hoạt hơn, khuynh hƣớng này do những thay đổi về xã hội, văn hoá,
kinh tế và chính trị góp phần tạo nên. Sự linh hoạt trong học tập rất cần thiết để học
tập và làm việc hiệu quả hơn, đặc biệt đối với ngƣời đi làm và sinh viên đại học,
những ngƣời cần phải cân bằng việc học và cuộc sống bận rộn của bản thân.
(4) Điều chỉnh tốc độ học tập theo cá nhân
Ngày nay, các chƣơng trình và ứng dụng học tập có thể đƣợc truy cập trực
tuyến 24/7. Vì vậy, ngƣời học có thể học theo tốc độ của cá nhân, nhờ đó có thêm
thời gian cần thiết để nắm vững, hoàn thành và ôn tập các hoạt động đã hoàn tất.
Bên cạnh đó, ngƣời học có thể học bất cứ thời gian nào họ cảm thấy phù hợp nhất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status