NGUYỄN THỊ NGUYỆT NGA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ NGUYỆT NGA
***
LÍ LUẬN VÀ PPDH BỘ MÔN HÓA HỌC ***
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH
HỢP CHƯƠNG DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL VÀ
PHENOL
- HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
KHÓA HỌC: 2015 - 2017
HÀ NỘI, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ NGUYỆT NGA
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC
SINH THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP CHƯƠNG DẪN
XUẤT HALOGEN - ANCOL VÀ PHENOL
- HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua
dạy học tích hợp chương Dẫn xuất halogen – Ancol - Phenol - Hóa học 11 trung
học phổ thông” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi,
các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nguyệt Nga
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................... 2
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 3
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
8. Đóng góp mới của luận văn ................................................................................ 4
9. Cấu trúc của luận văn.......................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP Ở TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG...................................................... 6
19
1.5.1. Phương pháp dạy học theo dự án .............................................................
19
1.5.2. Phương pháp dạy học hợp đồng ...............................................................
21
1.6. Năng lực và phát triển năng lực cho HS trường Trung học phổ thông ......... 25
1.6.1. Năng lực ................................................................................................... 25
1.6.2. Các phương pháp đánh giá năng lực [3, tr.97-99] .................................... 26
1.6.3. Năng lực giải quyết vấn đề ....................................................................... 27
1.7. Thực trạng dạy học hoá học theo hướng phát triển năng lực giải quyết
vấn đề cho HS ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Mê Linh hiện nay ..... 28
1.7.1. Mục tiêu điều tra .......................................................................................
28
1.7.2. Nội dung và phương pháp điều tra ........................................................... 28
1.7.3. Kết quả điều tra......................................................................................... 29
Tiểu kết chương 1 ................................................................................................. 33
CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG
QUA DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP CHƯƠNG DẪN XUẤT HALOGEN ANCOL - PHENOL HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
............................................................................................................ 35
2.1. Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương trình hóa học chương “Dẫn
xuất Halogen - Ancol - Phenol” - Hóa học 11 THPT để xây dựng các chủ đề
tích hợp ................................................................................................................. 35
2.1.1. Phân tích mục tiêu, nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng chương Dẫn
xuất Halogen - Ancol - Phenol ở Trung học phổ thông .................................... 35
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương “Dẫn xuất halogen - ancol - phenol” [10] ..... 36
2.2. Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học và xây dựng chủ đề tích hợp để
phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Trung học phổ thông ............
36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................101
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
BTHH
Bài tập hóa học
BT
Bài tập
CĐTH
Chủ đề tích hợp
DHTH
Dạy học tích hợp
ĐC
Đối chứng
Năng lực giải quyết vấn đề
PPDH
Phương pháp dạy học
PP
Phương pháp
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
Bảng 3.19. Kết quả bài kiểm tra 15 phút cặp TN1 - ĐC1 Trường THPT Yên Lãng ......... 91
Bảng 3.20. Phân phối tần số, tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút cặp TN2 - ĐC2
......... 91
Bảng 3.21. Kết quả bài kiểm tra 15 phút cặp TN2 - ĐC2 Trường THPT Tiến Thịnh .......
92
Bảng 3.22. Phân phối tấn số, tần suất lũy tích bài kiểm tra 15 phút cặp TN3 - ĐC3 ........
93
Bảng 3.23. Kết quả bài kiểm tra 15 phút cặp TN3 - ĐC3 Trường THPT Tự Lập......93
Bảng 3.24. Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra 15 phút .............................94
Bảng 3.25. Tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS qua 2 bài kiểm tra ...............94
Bảng 3.26. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 2 bài kiểm tra .................................95
Bảng 3.27. Kết quả đánh giá của GV về sự phát triển NLGQVĐ ..............................96
Bảng 3.28. Kết quả tự đánh giá của HS về sự phát triển NLGQVĐ ..........................97
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Các giai đoạn của quy trình đánh giá năng lực người học ........................69
Hình 3.1. Đồ thị đường tích lũy bài KT 45 phút vơi 3 cặp TN - ĐC .......................83
Hình 3.2. Biểu đồ tổng hợp kết quả bài KT 45 phút với 3 cặp TN - ĐC ..................83
Hình 3.3. Đồ thị đường tích lũy bài KT 45 Phút cặp TN1 - ĐC1 ............................84
Hình 3.4. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra 45 phút với cặp TN1 - ĐC1.........................85
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 45 phút với cặp TN2 - ĐC2 ...............85
Hình 3.6. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra 45 phút với cặp TN2 - ĐC2.........................86
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 45 phút với cặp TN3 - ĐC3 ..............87
Hình 3.8. Biểu đồ kết quả bài kiểm tra 45 phút với cặp TN3 - ĐC3.........................87
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút với 3 cặp TN - ĐC ................89
chiều và luôn ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ và khuyến
khích tự học để tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng
cũng như phát triển năng lực. Giáo dục chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ
chức hình thức học tập đa dạng đặc biệt chú ý các hoạt động xã hội ngoại khóa,
nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy và học”. Vậy phát triển năng lực cho học sinh là nhiệm vụ cấp thiết của
nền giáo dục Việt Nam
Để có thể phát triển năng lực của HS theo tinh thần Nghị quyết 29 - NQ/TƯ
về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo, sau khi Quốc hội thông qua Đề
án đổi mới chương trình và SGK giáo dục phổ thông. Bộ GD-ĐT tiếp tục chỉ đạo các
cơ sở giáo dục tăng cường bồi dưỡng và nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo
viên để sẵn sàng đáp ứng mục tiêu đổi mới và trong đó tăng cường năng lực
dạy học theo hướng “tích hợp” là một trong những vấn đề cần ưu tiên.
Bộ môn hóa học là khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, môn hóa học
trong nhà trường phổ thông có nhiều điều kiện và cơ hội để dạy học sinh giải quyết
các vấn đề (GQVĐ). Trong đó có phát triển những năng lực cần thiết cho HS, giúp
HS có khả năng làm việc chủ động, độc lập và sáng tạo trong thực tiễn. Vì vậy,
việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực vào trong quá trình
dạy học hóa học ở trường Trung học phổ thông (THPT) là vấn đề hết sức cần thiết,
giúp học sinh tích cực, chủ động sáng tạo trong việc tiếp thu và vận dụng kiến thức
một cách có hiệu quả, qua đó hình thành và phát triển những năng lực cần thiết
cho HS tiếp cận với thế giới khoa học.
Tất cả các môn khoa học không tồn tại và phát triển độc lập mà đều có những
mối liên hệ nhất định, mỗi môn có một vai trò nhất định trong những hoàn cảnh
cụ thể. Việc tiếp thu kiến thức khoa học không thể chỉ dựa vào kiến thức cơ bản
của một ngành khoa học riêng biệt. Khối lượng kiến thức khoa học ngày càng nhiều
đòi hỏi sự gắn kết giữa các môn khoa học với nhau.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển năng lực
phương pháp dạy học tích cực.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học chương “Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol” theo định
hướng tích hợp, có sử dụng các phương pháp dạy học tích cực thì sẽ phát
triển được NLGQVĐ cho HS, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học hóa học ở
trường THPT.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung chương “Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol” -Hóa học 11 THPT.
- Khảo sát thực trạng dạy học tích hợp và sử dụng các phương pháp và kĩ
thuật dạy học tích cực và thực nghiệm sư phạm ở một số trường THPT trên đại bàn
huyện Mê Linh.
7. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau: Sử dụng phối hợp các nhóm
phương pháp sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu thu thập tổng quan các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống
hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu tổng quan các tài liệu lí luận có liên quan đã
thu thập.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra, phỏng vấn
+ Phỏng vấn trực tiếp GV, HS tại các trường thực nghiệm
+ Điều tra thực tiễn dạy và học hóa học của GV và HS trường THPT, quan sát
các giờ dạy của GV trong các trường điều tra.
+ Xây dựng bảng kiểm quan sát NLGQVĐ của HS THPT và đánh giá sự tiến bộ
qua quá trình bồi dưỡng , phát triển NLGQVĐ.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia
+ Xin ý kiến những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục về việc phát triển
Chương 2. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho Học sinh qua dạy học
tích hợp chương “Dẫn xuất Halogen - Ancol - Phenol” - Hóa học 11 THPT.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học hiện nay là xu hướng chung ở các
nước trong khu vực và trên thế giới. Tích hợp trong dạy học đã trở thành một trào
lưu sư phạm hiện đại bên cạnh các như dạy học tương tác, dạy học kiến tạo.
Đến nay xu hướng tích hợp trong các môn Khoa học tự nhiên được thực hiện
theo 3 mức độ sau:
Thứ nhất: Tích hợp môn học Khoa học từ tiểu học đến THPT: Xu hướng này thể
hiện rõ ở Mĩ, Anh, Úc, Singapo, Nhật Bản, Hàn Quốc
Thứ hai: Tích hợp có tên môn là Khoa học đến THCS tách ra thành môn Lý -Hóa
(khoa học vật thể), Sinh - Địa (khoa học sự sống và khoa học về Trái đất). Xu hướng
này thể hiện ở Pháp, Đan Mạch, Phần Lan và một số nước Châu Phi.
Thứ ba: Các môn Khoa học tự nhiên ở tiểu học, THCS, THPT tách thành các môn
riêng biệt và tiêu biểu là Nga, Trung Quốc và Việt Nam.
Nước ta cũng không nằm ngoài xu thế chung của Thế giới. Theo tinh thần
của nghị quyết 29 của BCH TW 8 khóa XI năm 2013 về đổi mới căn bản và toàn
diện nền giáo dục Việt Nam. Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hộ i về việc đổi
mới chương trình và sách giáo khoa. DHTH là một trong những quan điểm chủ
đạo để phát triển chương trình giáo dục nói chung và môn Khoa học tự nhiên nói
riêng của nước ta trong thời kỳ mới.
Theo những nghiên cứu mới nhất có một số đề tài nghiên cứu về DHTH như:
1. Luận văn của Trần Thị Tú Anh nói về tích hợp các vấn đề kinh tế xã hội và
1.1. Thứ nhất trong Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 qui định:
"...Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh. Phương pháp phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học. Phương pháp giáo dục còn bồi dưỡng phương pháp tự học và khả năng làm
việc theo nhóm có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Nó còn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh..".
1.2. Thứ hai trong báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nêu
rõ “…Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi,
kiểm tra theo hướng hiện đại. Mặt khác nâng cao chất lượng toàn diện và đặc
biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng. Đạo
đức, lối sống, và năng lực sáng tạo cũng như kỹ năng thực hành và các tác phong
công nghiệp, ý thức trách nhiệm của mỗi con người với xã hội…”.
1.3. Thứ ba trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 ban
hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ
chỉ rõ: "…Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực
tự học của người học. Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển
sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và
công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với
kết quả thi…".
1.2.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học trung học phổ thông
Trong xu thế hội nhập của nước ta như hiện nay và cùng với yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực cho sự phát triển của đất nước. Chúng ta đang tiến hành đổi
mới PPDH trong đó chú trọng nhất đến việc phát huy tính tích cực chủ động của
HS, coi HS là chủ thể của quá trình dạy học.
Đổi mới PPDH cần được nghiên cứu theo các hướng:
+ Sử dụng các yếu tố tích cực đã có ở PPDH hóa học như phương pháp
thực nghiệm, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp đàm thoại,
chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa biết chứ
không thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt.
* Dạy và học chú trọng đến rèn luyện phương pháp tự học: Phương pháp tích
cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp
nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học. Trong xã hội hiện đại
đang biến đổi nhanh, với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật, công nghệ phát
triển như vũ bão thì không thể nhồi nhét vào đầu HS khối lượng kiến thức ngày
càng nhiều.
* Tăng cường học tập cá thể và phối hợp với học tập hợp tác: Trong một lớp
học mà trình độ kiến thức, tư duy HS không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng
phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ
hoàn
thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi các
hoạt động độc lập, trình độ càng cao thì sự phân hóa càng lớn.
*Sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trong dạy học việc
đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt
động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều
chỉnh hoạt động của thầy.
1.3. Một số vấn đề chung về dạy học tích hợp
1.3.1. Khái niệm về tích hợp
Trong tiếng Anh “tích hợp” là Integration có nguồn gốc từ tiếng La tinh
“integration” có nghĩa là xác lập lại cái chung, cái toàn thể và cái thống nhất trên
cơ sở những bộ phận riêng lẻ.
“Tích hợp” Theo từ điển Anh - Anh (Oxford Advanced Learner's Dictionary),
từ integrate có nghĩa là kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong
một tổng thể. Và tất cả những phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhưng
thích hợp với nhau.
Như vậy “Tích hợp” có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập và sự kết hợp [13].
- Chương trình tích hợp: Được xây dựng dựa trên quan điểm giáo dục nhằm
phát triển năng lực người học.
- Nguyên tắc tích hợp môn học: Để đạt được mức độ tích hợp tạo ra môn
học mới thì phải thiết kế mục tiêu môn học theo quan điểm hướng vào việc tạo
năng lực cho người học và phải chấp nhận việc các kiến thức của các ngành khoa
học liên quan.
Có 4 mức độ tích hợp: Tích hợp trong nội môn, đa môn, liên môn và xuyên
môn
1.3.3.2. Tích hợp dạy học
“Tích hợp dạy học” là việc GV sử dụng các PPDH để thực hiện các nội dung
dạy học và được tích hợp trong chương trình theo các mức độ liên hệ và lồng ghép,
hoặc tích hợp toàn phần. Để thực hiện mục tiêu giáo dục trong quá trình xây dựng
chương trình, SGK các môn học, các tác giả có thể đã thực hiện tích hợp kiến thức,
nhưng chưa thể đầy đủ và phù hợp với mọi đối tượng HS. Vì vậy trong quá trình