Ƣ
ỌC Ƣ
KHOA SINH - KTNN
--------------------------
UYỄ
Ị
Ê CỨU
CỦA
Ƣ
Ầ LO
Ệ (A A EAE)
Ê
Ặ
CÚC
Ấ
A LU
C u nn
QUỐC
Ì
ẮC
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
L
CẢ
Ơ
Trong suốt quá trình học tập tại trường cho đến khi hoàn thành khóa luận
này em đã nhận được sự giúp đỡ từ các thầy cô, bạn bè và gia đình rất nhiều.
Để có được kết quả như hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
TS. Phạm Đình Sắc công tác tại phòng Sinh thái môi trường đất - Viện Sinh
thái và tài nguyên sinh vật đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn tận tình, cung
cấp nhiều tài liệu, kiến thức quý báu, kinh nghiệm, phương pháp cũng như tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong khoa SinhKTNN- trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt
quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh Đạo Viện Sinh thái và tài nguyên
sinh vật, các anh chị Phòng Sinh thái môi trường đất đã tạo điều kiện và giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên
động viên, chia sẻ những khó khăn giúp em yên tâm hoàn thành và đạt được
kết quả trong quá trình học tập của mình.
sót.
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
u ễn
Trường ĐHSP Hà Nội 2
ị
ƣờn
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
DA
ỤC
Í
ỆU, V Ế
Ắ
STT
í iệu
Mắt bên phía trước
6
PME
Mắt giữa phía sau
7
PLE
Mắt bên phía sau
Trường ĐHSP Hà Nội 2
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
DA
n bản
ỤC BẢ
tran
nghiêng; c,d: male palp) .................................................................................. 23
Hình 3.2. Số giống và số loài của các họ nhện thu được ở trên mặt đất tại
VQG Cúc Phương. .......................................................................................... 25
Hình 3.3. Tỉ lệ % số lượng cá thể nhện thu được ở 3 sinh cảnh ..................... 28
Hình 3.4.Số loài nhện thu ở ba sinh cả nh tại VQG Cúc Phương................... 30
Hình 3.5. Tỉ lệ (%) số lượng cá thể thu được theo mùa ................................. 37
Trường ĐHSP Hà Nội 2
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
ỤC LỤC
Ầ
Ở ẦU .............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài ...................................................................... 2
C ƢƠ
1. Ổ
QUA
L ỆU ........................................................ 4
2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 17
2.3. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 17
2.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17
2.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 18
2.5.1. Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa................................................... 18
2.5.2. Phương pháp xử lý và lưu trữ mẫu ....................................................... 19
2.5.3. Xử lí và phân tích số liệu....................................................................... 19
C ƢƠ
3.
Ế QUẢ V
ẢO LU
............................................... 21
3.1. Thành phần loài của nhóm nhện hoạt động trên mặt đất ở khu vực VQG
Cúc Phương ..................................................................................................... 21
3.1.1. Danh sách thành phần loài .................................................................... 21
3.1.2. Mô tả loài định dạng sp. ........................................................................ 23
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
3.1.3. Sự đa dạng thành phần loài nhện ở VQG Cúc Phương ........................ 24
3.2. Sự phân bố của nhện theo sinh cảnh ở khu vực VQG Cúc Phương, tỉnh
Ninh Bình. ....................................................................................................... 25
của môi trường lên hệ sinh thái. Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học
Clause I.H.S., 1986, Foelix R., 1996, Jean - Pierre Maelfaitl, 1997[6]
Các loài Nhện lớn góp phần tích cực vào việc hạn chế sự phát triển của
côn trùng gây hại trên các cây trồng nông nghiệp. Con mồi của nhện là nhiều
loài côn trùng và sâu hại như rệp, rầy các loại, ruồi đục quả, bọ nhảy, châu
chấu ăn lá, sâu non và trưởng thành các loài thuộc bộ Cánh vảy,..
Theo Barrion and Litsinger (1995)[1], bộ nhện (Araneae, Arachnida)
được xếp vào trong nhóm động vật có sự biến động mật độ cao và độ đa dạng
đứng thứ bảy thế giới. Các nghiên cứu hệ ĐVKXS nói chung và nhện nói
riêng ở các khu bảo tồn, VQG đang ngày trở nên quan trọng dù chỉ mới phát
triển bước đầu và tiến hành ở mức kiểm kê. Những khảo sát khu hệ nhện Việt
Nam của nhiều tác giả trong nước và ngoài nước còn khá hạn chế và chủ yếu
tập trung vào liệt kê danh sách thành phần loài, công bố loài mới (Phạm Đình
Sắc, 2005)[33].
Là vườn quốc gia được thành lập đầu tiên trong cả nước, Vườn quốc
gia (VQG) Cúc Phương có hệ động thực vật vô cùng đa dạng và phong phú,
Trường ĐHSP Hà Nội 2
1
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
đặc biệt có hơn 1800 loài côn trùng thuộc 200 họ, nhiều loài côn trùng có giá
trị kinh tế cao. Tuy nhiên, nghiên cứu về nhện ở khu vực Vườn quốc gia Cúc
Phương còn chưa nhiều, chưa đánh giá đầy đủ sự đa dạng khu hệ nhện tại khu
Nghiên cứu đưa ra những dẫn liệu mới về đa dạng thành phần loài và
đặc điểm phân bố của nhóm nhện hoạt động trên mặt đấtở một số sinh cảnh
điển hình của khu vực Vườn quốc gia Cúc Phương.
b. Ý n
ĩa t ực tiễn
Các kết quả thu được của đề tài làm cơ sở góp phần bảo vệ tính đa dạng
sinh học, sự cân bằng trong các hệ sinh thái ở khu vực nghiên cứu nói riêng
và ở Việt Nam nói chung.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
2
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
2.3. Điểm mới của đề tài
Cho đến nay có rất ít các nghiên cứu về thành phần loài nhện ở Vườn
quốc gia Cúc Phương. Đề tài này lần đầu tiên nghiên cứu về nhóm nhện hoạt
động trên mặt đất của khu vực nghiên cứu. Đề tài sẽ khám phá, phát hiện các
ghi nhận mới về nhóm nhện cho khu vực nghiên cứu nói riêng và Việt Nam
nói chung.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Solifugae, Thelyphonida).
Nhện được chia làm hai phân bộ dựa vào số đôi phổi sách (book-lungs) thuộc
cơ quan hô hấp và số cặp núm nhả tơ (spinnerets) thuộc bộ phận nhả tơ. Cụ
thể Platnick (2014) đã chia hai phân bộ nhện là:
Mygalomorphae: có 2 đôi phổi sách và 2 cặp núm nhả tơ
Araneomorphae: có 1 đôi phổi sách và 3 cặp núm nhả tơ
Việc đặt tên khoa học cho nhện được bắt đầu từ năm 1757, tác giả Ovid
và Clerek đã đưa ra tên của bộ nhện là Araneae và Aranei.Đến năm 1801,
Latreille đưa ra tên bộ nhện là Araneida.Năm 1862, Dallas cũng nêu ra tên
của bộ nhện là Araneida.Năm 1938, Bristowe đưa tên bộ nhện là Araneae và
tên này được sử dụng cho đến ngày nay (Platnick. N.I, 2014)[16].
1.1.1. ặc điểm ìn t ái ọc của n ện
Đặc điểm nổi bật của nhện là có 4 đôi chân (trong khi côn trùng có 3 đôi
chân), cơ thể Nhện được chia ra hai phần: Phần giáp đầu ngực (Cephalothorax)
và phần bụng (Abdomen), hai phần này được nối với nhau bởi cuống bụng, phần
giáp đầu ngực bao gồm tấm lưng ngực (carapace) và tấm bụng ngực (sternum).
Phía trên đầu của giáp đầu ngực có miệng (môi trên và môi dưới) và một đôi
Trường ĐHSP Hà Nội 2
4
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
chân kìm (chelicera), bên cạnh chân kìm là một đôi chân xúc giác (Palp). Cuối
đôi chân kìm của nhện có đôi răng lớn và khỏe dùng để bắt giữ và giết con mồi.
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
Nhện có 4 đôi chân bò nằm trên phần giáp đầu ngực, xếp dọc hai bên
ức theo thứ tự từ trước ra sau là I, II, III và IV. Mỗi chân gồm bảy đốt: háng
(coax) nối liền với ngực, chuyển (trochanter), đùi (femur), gối (patella), cẳng
hay ống (tibia), bàn trong hay đốt bàn (metatasus) và bàn ngoài hay đốt cổ
chân (tarsus). Thông thường đốt bàn ngoài mang hai hoặc ba móng vuốt (mấu
nhọn) (claws) tùy theo loài, nếu có ba vuốt thì hai trong số ba vuốt tạo thành
một đôi và vuốt còn lại nằm ở giữa. Các vuốt có thể không có răng lược hoặc
có răng lược để kéo tơ.
Việc phân loại nhện chỉ tiến hành trên nhện trưởng thành, đặc điểm cơ bản
nhất sử dụng trong phân loại là xúc biện của con đực và bộ phận sinh dục của
con cái.
1.1.2.
ột số đặc điểm sin t ái, sin
ọc của n ện
Theo Foelix (1996) [6] nhện phát triển biến thái không hoàn toàn qua 3
giai đoạn: trứng - con non - nhện trưởng thành. Nhện non phải qua nhiều lần
lột xác mới trưởng thành và hình thành bộ phận sinh dục đực và cái.Về kích
thước cơ thể thì nhện cái thường lớn hơn nhện đực. Vòng đời của nhện có thời
gian phát dục khác nhau tuỳ từng loài. Nhện đực khi đến tuổi thành thục
thường ngừng tìm kiếm thức ăn và chuyên tâm vào việc tìm kiếm bạn đời.
bắt được về nơi trú ẩn (một số loài thuộc họ Araneidae và Tetragnathidae).
Những loài nhện săn mồi tự do, chúng rình và vồ con mồi sau đó nhanh chóng
tiêm nọc độc, dùng hàm nghiền nát con mồi; tiết nước bọt tiêu hóa và hút hết
dịch chất của con mồi rồi bỏ lại xác khô (Foelix, 1996)[6].
Thức ăn chủ yếu của nhện là các động vật chân khớp nhỏ, thậm chí
chúng còn ăn thịt lẫn nhau. Trong các loại côn trùng thì ruồi, muỗi, bọ nhảy là
nguồn thức ăn chủ yếu của nhện. Tuy nhiên, cũng có những nhóm côn trùng
mà nhện phải kiêng dè như ong bắp cày, một số loại kiến, hay một số loại sâu
bướm và bọ cánh cứng. Những côn trùng này thường tiết ra mùi khó chịu
hoặc chất độc để bảo vệ bản thân (Foelix, 1996) [6]. Song song đó, nhện được
ghi nhận giữ vai trò chủ đạo và là một trong những nhóm ăn thịt quan trọng
nhất trong hầu hết các hệ sinh thái. Chúng là nguồn thức ăn cho một số nhóm
động vật như: chim, rắn, ong và nhiều loài động vật khác (Peterson et al,
1989) [15]. Đặc biệt những nhóm nhện sống trong và trên mặt đất giữ vai trò
quan trọng trong việc chuyển hóa năng lượng trực tiếp từ mảnh vụn thức ăn
bên dưới bề mặt đất đến mạng lưới thức ăn trên bề mặt đất cho nhiều họ chim,
bò sát, lưỡng cư và thú (Johnston, 2000)[9].
Trường ĐHSP Hà Nội 2
7
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
Nghiên cứu khả năng ăn mồi của loài nhện Pardosa birmanica tại Ấn
Độ, cho thấy 1 nhện cái trưởng thành tiêu diệt 28,4 sâu xanh hại cây bông
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
khác. Thứ tư, trong điều kiện thiếu thức ăn nhện vẫn có thể tồn tại trong thời
gian dài. Thứ năm, khả năng sinh sản của nhện cao.
Nhện còn được sử dụng như chỉ thị sinh thái học để đánh giá chất
lượng môi trường sống, điển hình là nhóm nhện thuộc họ nhện cuốn tổ
Clubionidae rất mẫn cảm với các kim loại nặng như chì và kẽm. Các kết quả
nghiên cứu cho thấy thuốc trừ sâu hại ảnh hưởng lớn tới nhện. Chen và Gao
(1990)[2] đã chỉ rõ: việc sử dụng thuốc trừ sâu trên vườn cây ăn quả làm giảm
đáng kể số lượng nhện sống ở trên đó. Tác giả cho rằng nhện rất mẫn cảm với
thuốc hoá học, thuốc hoá học là nhân tố xua đuổi nhện ra khỏi nơi hoạt động
và cư trú đặc biệt là thời điểm nhện tìm nơi ẩn nấp qua mùa đông.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về sinh học sinh thái nhện còn rất rải rác. Kết
quả nghiên cứu của Bùi Hải Sơn (1995) [29] cho thấy: loài nhện Pardosa
pseudoannulata giai đoạn con non có 8 tuổi; thời gian phát dục của nhện non
đực từ 76,2 - 155,7 ngày, của nhện non cái từ 92,6 - 167,7 ngày; vòng đời của
nhện từ 122,9 - 219 ngày. Loài nhện Oxyopes javanus giai đoạn con non có 9
tuổi; thời gian phát dục của nhện non đực từ 152,9 - 204,0 ngày, của nhện non
cái từ 159,6 - 223,7 ngày; vòng đời của nhện từ 185,0 - 238,5 ngày. Nhện
Pardosa pseudonnulata có khả năng ăn 9,4 - 22,5 con rầy nâu trong một ngày,
nhện Oxyopes javanus có khả năng ăn 0,32 - 0,48 sâu non cuốn lá nhỏ trong một
ngày. Phạm Văn Lầm (2004) [37] đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu phổ vật mồi
của một số loài nhện trên cánh đồng lúa, cho rằng: các loài Pardosa
pseudonnulata và Oxyopes javanus biểu hiện tính đa thực. Loài Dyschiriognatha
tenera và Theridium octomaculatum chỉ sử dụng 4 loài rầy nâu hại lúa trong
phòng thí nghiệm để làm thức ăn. Còn loài Myrmaracha elongata và Clubiona
học mới đã được ra đời là Arachnology - Nhện học từ sau hội nghị nhện quốc
tế lần thứ XV năm 2001.
Được bắt đầu nghiên cứu từ cuối thế kỷ 18 (theo tác giả Barrion &
Litsinger, 1995) [1] nhưng thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 mới là giai đoạn có hàng
loạt các nghiên cứu chi tiết cũng như các công trình công bố loài mới ngày càng
nhiều, được đánh giá là thời kỳ hoàng kim của phân loại học về nhện.
Dofour - tác giả người Pháp, được cho là người đầu tiên sử dụng các
hình vẽ chi tiết về hình thái học của nhện để mô tả so sánh, ghi nhận loài mới
với 12 bài báo có giá trị công bố loài mới từ năm 1820 đến 1831.
Blackwall, một trong những cha đẻ của ngành nhện học, có nhiều công
trình quan trọng đến họ Araneidae, một họ lớn của bộ nhện có nhiều đại diện
ở vùng nhiệt đới. Đặc biệt vào năm 1841, ông là người đầu tiên đề nghị sử
dụng mắt nhện để định loại đến loài, đặc điểm phân loại mà những nhà khoa
học trước đó chưa có ai đề cập đến.
Theo thống kê gần đây nhất của Platnick (2014) [16], trên thế giới hiện
nay đã ghi nhận được 44.906 loài thuộc 3.935 giống của 114 họ nhện.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
10
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
Ở khu vực Đông và Đông Nam Á, từ năm 1841, Walokenaer đã mô tả
chi tiết 22 loài nhện chăng lưới thuộc 2 giống: Epeira (11 loài) và Plectanna
(11 loài) của 2 họ Araneidae và Tetragnathidae ở Philippine trong 2 quyển
Nguyễn Thị Hường
1.3. ìn
ìn n
Khóa luận tốt nghiệp
i n cứu n ện (Araneae) ở Việt am
Những loài nhện xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam được biết đến qua các
công trình của Simon (1886, 1896, 1903, 1904, 1906, 1908) và Hogg (1922).
Tất cả các loài nhện (bao gồm 20 loài) được phát hiện ở Việt Nam bởi 2 tác
giả trên đều là loài mới cho khoa học (Zabka, 1985) [22].
Zabka (1985)[22] đã công bố kết quả chuyến khảo sát của mình về
phân loại và phân bố của họ nhện nhảy Salticidae ở Việt Nam. Tác giả đã ghi
nhận được 100 loài Nhện nhảy, trong đó có 51 loài và 8 giống mới cho khoa
học. Phân tích các mẫu vật thu được ở Việt Nam, Ono (1997, 1999, 2002,
2003) [10, 11, 12,13, 14] đã phát hiện 7 loài nhện mới cho khoa học thuộc các
họ Zodaridae và Liphistidae.
Phạm Đình Sắc và Khuất Đăng Long (2001)[34] đã công bố thành phần
loài nhện trên đậu tương tại 3 tỉnh Hà Nội, Hoà Bình và Bắc Ninh bao gồm 26
loài thuộc 9 họ nhện.
Một số công trình nghiên cứu thành phần loài nhện trên cây vải thiều đã
được công bố. Phạm Đình Sắc và Vũ Quang Côn (2002) [35] đã ghi nhận
được 34 loài nhện trên cây vải thiều ở Sóc Sơn - Hà Nội, 29 loài nhện trên cây
vải thiều ở Mê Linh - Hà nội. Thái trần bái và cs (2005) [38] đã phát hiện
được 33 loài nhện trên cây vải thiều ở Thanh Hà, Hải Dương.
Kết quả nghiên cứu nhện trên cánh đồng lúa ở Việt Nam đã có nhiều
công bố danh sách 82 loài thuộc 23 họ nhện. Lần đầu tiên ở Việt Nam, một
loài nhện có nọc độc họ Theraphosidae đã được tìm thấy ở VQG Tam Đảo
tỉnh Vĩnh Phúc và khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên tỉnh Lạng Sơn (Phạm
Đình Sắc và Vũ Quang Côn, 2005) [36].
Cho đến năm 2005, Việt Nam đã ghi nhận được 275 loài thuộc 144
giống của 30 họ nhện (Phạm Đình Sắc, 2005). Năm 2007 bổ sung thêm 45
loài, 15 giống, 1 họ cho khu hệ nhện Việt Nam (Phạm Đình Sắc và cs, 2007).
Trong giai đoạn từ 2009 đến 2013, tác giả Phạm Đình Sắc phối hợp với
các chuyên gia nước ngoài tiến hành các đợt khảo sát nhện ở miền Bắc Việt
Nam, đã công bố 36 loài nhện mới cho khoa học (Lin &Pham& Li, 2009; Liu,
Li &Pham, 2010; Zha, Pham & Li, 2012; Yao, Pham& Li, 2012).
Mới đây nhất, Phạm Đình Sắc và cộng sự (2015)đã công bố 19 loài nhện
mới cho khoa học thuộc họ Pholcidae, được mô tả dựa trên các mẫu vật thu
thập ở các tỉnh Bắc Cạn, Phú Thọ, Hà Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Ninh
Bình và Quảng Bình. [40].
Trường ĐHSP Hà Nội 2
13
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
1.4. Vƣờn quốc ia Cúc
Khóa luận tốt nghiệp
ƣơn
Việt Nam là một trong những nước được thế giới ghi nhận như là một
trong những điểm nóng về đa dạng sinh học. Từ năm 1962, sau khi vườn quốc
con sông chính của Tỉnh Thanh Hoá (Cục Kiểm lâm. Thông tin về các VQG
trực thuộc) [30].
Trường ĐHSP Hà Nội 2
14
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
Khóa luận tốt nghiệp
- Thảm thực vật: VQG Cúc Phương ưu thế bởi rừng trên núi đá vôi. Ở
một số vị trí, rừng hình thành nên nhiều tầng tán có thể đến 5 tầng rõ rệt,
trong đó tầng vượt tán đạt đến độ cao trên 40 m. Do địa hình dốc, tầng tán
thường không liên tục và đôi khi sự phân tầng không rõ ràng. Nhiều cây rất
phát triển hệ rễ bạnh vè để đáp ứng với tầng đất mặt thường mỏng. VQG Cúc
Phương hiện là nơi có nhiều loài cây gỗ lớn như Chò xanh Terminalia
myriocarpa, Chò chỉ Shorea sinensis, và Đăng Tetrameles nudiflora (Nguyễn
Nghĩa Thìn, 1997) hiện đang được bảo vệ để thu hút du khách thăm quan.
Đây cũng là nơi rất phong phú về các cây gỗ và cây thuốc.
VQG Cúc Phương có một khu hệ thực vật cực kỳ phong phú. Đến nay,
đã thống kê được 1.960 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 887 chi và 221
họ thực vật trong vườn. Về mặt số lượng loài, các họ giàu loài nhất trong hệ
thực vật Cúc Phương là Euphorbiaceae, Poaceae, Fabaceae, Rubiaceae,
Asteraceae, Moraceae, Lauraceae, Cyperaceae, Orchidaceae và Acanthaceae
(Davis et al. 1995) [5]. Tính đa dạng của khu hệ thực vật Cúc Phương rất cao
đã phản ánh mức độ điều tra nghiên cứu rất chi tiết trong thời gian rất dài
trước đây. VQG Cúc Phương cũng được xác định là một trong bảy Trung tâm
Trường ĐHSP Hà Nội 2
16
K37C Sinh - KTNN
Nguyễn Thị Hường
C ƢƠ
Khóa luận tốt nghiệp
. Ố
V
.1. ối tƣợn n
ƢƠ
ƢỢ
,
Á
A
ỊA
Ể
Ê CỨU
- Thành phần loài nhóm nhện hoạt động trên mặt đất tại VQG Cúc
Phương tỉnh Ninh Bình.
- Phân bố của các loài nhện theo sinh cảnh: rừng tự nhiên, rừng keo tai
tượng, trảng cỏ cây bụi.
- Phân bố của các loài nhện theo mùa: mùa mưa, mùa khô, giữa 2 mùa
mưa và mùa khô.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
17
K37C Sinh - KTNN