Quản lý đào tạo cử nhân ngành quản lý văn hóa ở trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay (Luận án tiến sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRƯƠNG ĐỨC CƯỜNG

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN LÝ VĂN HÓA
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRƯƠNG ĐỨC CƯỜNG

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN LÝ VĂN HÓA
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 9140114

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. TRẦN THỊ TUYẾT OANH
2. TS. MAI CÔNG KHANH


Thái Nguyên, ngày 15 tháng 4 năm 2018
Tác giả luận án

Trương Đức Cường


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng ........................................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ...................................................... 4
8. Các luận điểm bảo vệ .............................................................................................. 6
9. Đóng góp của luận án .............................................................................................. 6
10. Cấu trúc của luận án .............................................................................................. 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN LÝ VĂN HÓA Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG
NHU CẦU XÃ HỘI ...................................................................................... 8
1.1.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 8


Đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa đáp ứng nhu cầu xã hội ............... 24

1.3.1.

Đặc trưng của đào tạo cử nhân ngành QLVH .............................................. 24

1.3.2.

Các thành tố của quá trình đào tạo ngành Quản lý văn hóa ......................... 27


iv
1.3.3.

Mối quan hệ giữa đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa và nhu cầu
xã hội ............................................................................................................ 28

1.4.

Những vấn đề về quản lý đào tạo ngành QLVH đáp ứng nhu cầu xã hội ....... 30

1.4.1.

Mô hình CIPO và khả năng ứng dụng trong quản lý đào tạo ngành
QLVH đáp ứng nhu cầu xã hội ...................................................................... 30

1.4.2.

Nội dung quản lý đào tạo ngành QLVH theo mô hình CIPO ...................... 34

2.1.3.

Phương pháp khảo sát .................................................................................. 53

2.1.4.

Nội dung, tiến trình khảo sát ........................................................................ 54

2.1.5.

Cách thức xử lý dữ liệu khảo sát .................................................................. 55

2.2.

Khái quát về đào tạo cử nhân ngành QLVH ở trường đại học .................... 55

2.2.1.

Khái quát về qui mô phát triển ngành QLVH ở một số trường đại học ...... 55

2.2.2.

Qui mô đào tạo ............................................................................................. 57

2.2.3.

Chức năng, nhiệm vụ của ngành QLVH ...................................................... 57

2.3.




v
2.4.

Thực trạng quản lý đào tạo ngành QLVH đáp ứng nhu cầu xã hội ............. 75

2.4.1.

Thực trạng quản lý đầu vào.......................................................................... 75

2.4.2.

Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ........................................................... 79

2.4.3.

Thực trạng quản lý kết quả đầu ra................................................................ 86

2.4.4.

Quản lý môi trường đào tạo ......................................................................... 90

2.4.5.

Những khó khăn trong quản lý đào tạo ........................................................ 91

2.5.

Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành QLVH ở

Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam đến năm 2020 ............................ 99

3.1.3.

Quan điểm đào tạo ngành Quản lý văn hóa của Việt Nam ........................ 100

3.2.

Nguyên tắc để đề xuất các giải pháp .......................................................... 100

3.2.1.

Đảm bảo tính mục tiêu ............................................................................... 101

3.2.2.

Đảm bảo tính thực tiễn đồng bộ, hệ thống ................................................. 101

3.2.3.

Đảm bảo tính gắn kết giữa đào tạo và sử dụng kết quả đào tạo ................ 102

3.2.4.

Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ............................................................ 102

3.3.

Giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở trường
đại học đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay.......................... 102

Thiết lập thông tin giữa đào tạo và sử dụng nhân lực sau đào tạo ............. 125

3.4.

Mối quan hệ giữa các giải pháp, tính cấp thiết và tính khả thi của các
giải pháp ..................................................................................................... 128

3.4.1.

Mối quan hệ giữa các giải pháp ................................................................. 128

3.4.2.

Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp .......................... 129

3.5.

Thử nghiệm giải pháp ................................................................................ 132

3.5.1.

Khái quát về thử nghiệm ............................................................................ 132

3.5.2.

Kết quả thử nghiệm .................................................................................... 136

Kết luận chương 3 ................................................................................................... 144
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 145
1. Kết luận ............................................................................................................... 145

Công nghệ thông tin

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐHVH

Đại học văn hóa

ĐNGV

Đội ngũ giảng viên

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDĐH

Giáo dục đại học

GV

Giảng viên

HSSV

Học sinh sinh viên


Trung bình

TC

Tín chỉ

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

VHNT

Văn hóa nghệ thuật

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Thống kê đối tượng khảo sát thực trạng.............................................. 54

Bảng 2.2.


Bảng 2.10.

Đánh giá hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV .............. 67

Bảng 2.11.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo ngành QLVH ................. 68

Bảng 2.12.

Đánh giá quản lý hoạt động học của sinh viên .................................... 70

Bảng 2.13.

Các yếu tố ảnh hưởng của đến đào tạo ngành QLVH ......................... 72

Bảng 2.14.

Đánh giá về năng lực tự học của sinh viên ......................................... 73

Bảng 2.15.

Chương trình đào tạo cử nhân ngành QLVH ........................................ 73

Bảng 2.16.

Thiết lập và phát triển mối quan hệ giữa nhà trường và cơ sở sử
dụng nhân lực ngành QLVH................................................................. 74


Đánh giá việc thực hiện qui chế đào tạo của ĐNGV ............................. 83

Bảng 2.25.

Đánh giá phương pháp dạy học của ĐNGV .......................................... 84

Bảng 2.26.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo ................................. 85

Bảng 2.27.

Đánh giá về kết quả học tập sinh viên ................................................. 86

Bảng 2.28.

Quản lý tư vấn, giới thiệu việc làm cho sinh viên ngành QLVH ............. 87

Bảng 2.29.

Đánh giá mức độ phối hợp giữa nhà trường và cơ sở tuyển dụng
trong quản lý đào tạo cử nhân ngành QLVH......................................... 88


vi
Bảng 2.30.

Đổi mới phương thức quản lý GDĐH đào tạo cử nhân QLVH ............ 89

Bảng 2.31.


Bảng 3.4.

Nâng cao kỹ năng thực hiện NVSP của ĐNGV................................ 136

Bảng 3.5.

Tổng hợp ý kiến đánh giá thử nghiệm sự phù hợp của việc Tổ chức
bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho ĐNGV.......... 137

Bảng 3.6.

Hiệu quả nâng cao kỹ năng thực hiện nghiệp vụ sư phạm ĐNGV ... 138

Bảng 3.7.

Hiệu quả bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học .......... 138

Bảng 3.8.

Hiệu quả tổ chức thâm nhập thực tế ở cơ sở ..................................... 139

Bảng 3.9.

Hiệu quả Bồi dưỡng, nâng cao trình độ tin học ................................ 139

Bảng 3.10.

Tổng hợp ý kiến đánh giá thử nghiệm Thiết lập thông tin giữa
đào tạo và sử dụng nhân lực sau đào tạo ........................................... 140

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới đương đại đang được tái cấu trúc từ chỗ phát triển chủ yếu dựa
vào nguồn lực hữu hình phi nhân tạo sang nguồn lực vô hình nhân tạo. Đặc trưng
cơ bản của nền kinh tế mới này là kinh tế tri thức. Tri thức trở thành yếu tố quan
trọng nhất quyết định chất lượng tăng trưởng và phát triển. Trong nguồn lực con
người, nguồn lực của ngành quản lý văn hóa được xem là một thành phần cấu
thành của nguồn nhân lực, có tiềm năng chuyển hóa thành vốn con người trong
nguồn nhân lực nói chung.
Ở Việt Nam mặc dù những năm gần đây, nguồn nhân lực này đã có những
khởi sắc mới, những nhân tố mới khẳng định được vị trí của mình trước thương
trường xong mới chỉ dừng lại bằng sự "chấp nhận" của xã hội chứ chưa đáp ứng
được với nhu cầu xã hội và sự cạnh tranh bình đẳng trong hoạt động đào tạo. Do đó
kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp chưa đáp ứng được với yêu
cầu thực tiễn. Sự phát triển ấy không có tính bền vững, không phù hợp với nền kinh
tế thị trường và hội nhập quốc tế. Một bộ phận không nhỏ thiếu tính kế thừa liên thế
hệ, thiếu vốn sống, chưa được qui nạp kiến thức văn hóa, lịch sử, tri thức khoa học
và thiếu năng lực thực tiễn, các phẩm chất cần có của người làm công tác quản lý
văn hóa. Trước sự phát triển đó, ngành quản lý văn hóa trở nên cấp bách vì sự phát
triển nguồn nhân lực theo chủ trương của Đảng, Nhà nước ta là "nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài". Ngành quản lý văn hóa cần được nhận diện
và xử lý một cách thấu đáo, đó chính là giải quyết các mối quan hệ giữa nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài. Lĩnh vực có tính đặc thù, ngành
quản lý văn hóa hướng tới phát triển con người một cách toàn diện về Đức - Trí Thể - Mỹ. Với những đặc trưng của ngành dựa trên những chuẩn mực nhất định là
công việc khó khăn, cần có thời gian nghiên cứu về nguồn lực, đòi hỏi sự phối hợp
liên ngành của các nhà khoa học, các chuyên gia giàu kinh nghiệm khi tiếp cận với
các ngành khoa học như: khoa học quản lý (Management Study), văn hóa học
(Culturology), nghệ thuật học biểu diễn (School Performing Arts), tri thức học
(Knowlege Study), kinh tế học giáo dục (Ecocnomics of Education)... còn rất mới
đối với Việt Nam.

các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo cử nhân ngành quản lý văn hóa
trong trường đại học.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đào tạo cử
nhân ngành QLVH ở các trường đại học, xác định các giải pháp quản lý đào tạo đáp
ứng yêu cầu xã hội, nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo ngành QLVH ở
trường đại học, góp phần đảm bảo nguồn nhân lực cho ngành văn hóa đáp ứng được
nhu cầu của các cơ sở sử dụng nguồn nhân lực.


3
3. Khách thể và đối tượng
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo cử nhân ngành quản lý văn hóa ở các trường đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa đáp ứng nhu cầu xã hội.
4. Giả thuyết khoa học
Đào tạo cử nhân ngành quản lý văn hóa của nước ta trong những năm qua đã
đáp ứng được phần nào yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của của đất nước. Tuy
nhiên, trước yêu cầu đổi mới trong tiến trình hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay,
đào tạo cử nhân ngành quản lý văn hóa còn bộc lộ không ít những bất cập. Nếu xác
định được các giải pháp quản lý đào tạo ngành QLVH ở các trường đại học dựa
theo mô hình CIPO và thực hiện chúng một cách khoa học phù hợp với điều kiện
kinh tế xã hội thì sẽ nâng cao được chất lượng, hiệu quả đào tạo cử nhân ngành
quản lý văn hóa, góp phần vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho cả nước.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành quản lý văn hóa ở
trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội.
5.2. Khảo sát thực tiễn công tác quản lý đào tạo cử nhân ngành Quản lý văn hóa ở
các trường đại học.

đào tạo cử nhân ngành QLVH đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay.
- Tiếp cận CIPO: Mô hình là mô hình có những ưu thế và dễ vận dụng để đo
đầu vào, đầu ra, kiểm soát quá trình và phân tích bối cảnh trong đào tạo cử nhân
ngành QLVH ở trường đại học.
- Tiếp cận qui luật cung cầu: Vận dụng quy luật cung - cầu, xác định được
năng lực đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học đào tạo cử nhân ngành QLVH so
với nhu cầu xã hội. Từ đó chuyển đào tạo theo cách tiếp cận nguồn cung sang tiếp
cận nguồn cung cầu, lấy mục tiêu đầu ra làm đích hướng tới, xác định ngành nghề
và các kỹ năng cần thiết cho người học để sau khi tốt nghiệp có thể thực hiện được
yêu cầu về vị trí công việc và có khả năng tìm việc làm. Hướng tiếp cận này, thực
hiện việc điều chỉnh, xem xét các mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng một cách
lành mạnh và hợp lý.
- Tiếp cận nguồn nhân lực: Là cơ sở để thiết kế, thực hiện các hoạt động và
chiến lược quản lý nguồn nhân lực trong đào tạo cử nhân ngành quản lý văn hóa.
Mục tiêu phân tích, tổng hợp các cách tiếp cận về nguồn nhân lực của một tổ chức,


5
các quan điểm nguồn nhân lực hành vi, nguồn nhân lực tiềm năng (vốn con người),
nguồn nhân lực tri thức và các mối quan hệ của nguồn nhân lực. Cách phân loại này
dựa trên đặc điểm, bản chất của nguồn nhân lực nói chung và ngành quản lý văn
hóa nói riêng.
- Tiếp cận giá trị: Dựa trên giá trị thực tiễn làm thay đổi hệ thống giá trị của
người quản lý vào hệ thống giá trị của quá trình giáo dục với các thành phần chủ
chốt là người dạy và người học. Hệ thống giá trị ngành quản lý văn hóa được xác
lập bởi sự gắn kết giữa cá nhân và tổ chức, giữa người quản lý và các thành viên có
liên quan trong cơ sở giáo dục đại học có đào tạo ngành quản lý văn hóa.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
* Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa tài liệu, văn bản, sách, báo…

- Nhu cầu của xã hội đối với nhân lực ngành QLVH trong giai đoạn hiện nay
đã đặt ra cho quá trình đào tạo phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực này ở các
trường đại học. Chất lượng nguồn nhân lực ngành QLVH, không chỉ phụ thuộc vào
các thành tố của quá trình đào tạo cũng như hoạt động quản lý đào tạo của trường
đại học, mà còn phụ thuộc vào sự gắn kết giữa đào tạo và nhu cầu của xã hội đối với
nguồn nhân lực được đào tạo.
- Mô hình CIPO là mô hình vừa nâng cao được chất lượng đào tạo đồng thời
đảm bảo cho quá trình đào tạo sát hợp với bối cảnh của thực tiễn, giúp nhà quản lý
thực hiện việc quản lý xuyên suốt quá trình, đầu vào, bối cảnh và đầu ra. Vận dụng
mô hình CIPO trong quản lý đào tạo cử nhân ngành QLVH ở các trường đại học là
phù hợp với thực tiễn ngành đào tạo.
- Quản lý đào tạo cử nhân QLVH dựa vào mô hình CIPO sẽ mang lại hiệu
quả nếu xây dựng và triển khai các giải pháp tập trung vào xác định nhu cầu đào
tạo, phát triển chương trình đào tạo và thiết lập thông tin giữa đào tạo và sử dụng
nhân lực được đào tạo từ các trường đại học.
9. Đóng góp của luận án
- Về lý luận:
+ Xác định được các yếu tố cơ bản đặc trưng cho quản lý hoạt động đào tạo
cử nhân ngành quản lý văn hóa ở trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội.
+ Luận cứ cho việc áp dụng mô hình CIPO trong quản lý các hoạt động đào
tạo cử nhân quản lý văn hóa ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Về thực tiễn:
+ Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo cử nhân văn hóa ở các
trường đại học, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân, làm cơ sở thực tiễn cho hoạt
động quản lý đào tạo nói chung, ngành quản lý văn hóa nói riêng.


7
+ Đề xuất được giải pháp quản lý hoạt động đào tạo cử nhân ngành quản lý
văn hóa ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội, góp phần nâng cao chất lượng

1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Quản lý đào tạo ở các trường đại học được một số nhà nghiên cứu nước ngoài
tiếp cận và kinh nghiệm của một số nước gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng của các cơ
quan nhà nước, doanh nghiệp và nhu cầu người học theo những cách tiếp cận, đánh giá
ở nhiều mức độ, công trình nghiên cứu khoa học rất khác nhau, có thể tổng hợp thành
các nhóm vấn đề chính liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài này:
- Các nghiên cứu về quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là hoạt động thiết yếu có ý nghĩa rất quan trọng nhằm bảo đảm
và nâng cao chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục nói chung và các trường đại
học nói riêng. Quản lý đào tạo cũng giống như quản lý các hoạt động khác đều phải
tuân thủ những nguyên lý chung, các chức năng chung của quản lý như: lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện, điều hành phối hợp và kiểm tra kiểm soát. Việc nghiên cứu các
nguyên lý quản lý nói chung đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu các nguyên lý
quản lý nói chung ở nhiều công trình nghiên cứu khác nhau ngoài nước do các nhà lý
luận quốc tế nghiên cứu, có thể kể đến: Frederich Wiliam Taylor (1856-1915), Robert
J. Marzano, Koontz và O Donnell (Mỹ); Henri Fayol (1841-1925), Pháp; Feter F.
Drucker (Áo); Max Weber (1864-1920), Đức;... công trình tiêu biểu như:
Tác giả Robert J. Marzano (2007), viết cuốn sách “The Art and Science of
Teaching: A Comprehensive Framework for Effective Instruction” (Nghệ thuật và
Khoa học giảng dạy: Một khuôn khổ toàn diện cho hướng dẫn hiệu quả), nghiên cứu
chiến lược lớp học dựa trên khoa học và nghiên cứu. Nhưng vấn đề là sử dụng tri thức
khoa học và kết quả nghiên cứu đó như thế nào. Robert J. Marzano trình bày một mô
hình để đảm bảo chất lượng giảng dạy cân bằng dựa vào nghiên cứu trên dữ liệu với
việc hiểu được điểm mạnh và điểm yếu của từng người học. Các nhà giáo dục phải
kiểm tra tất cả các thành phần của quá trình giảng dạy để giúp giảng viên kiểm tra và
phát triển kiến thức và kỹ năng của họ, để họ có thể đạt được phản ứng tổng hợp năng
động, là kết quả của nghệ thuật và khoa học trong giảng dạy để mang lại thành tích học
tập tốt hơn cho người học. Trong tác phẩm “The Art and Science of Teaching: A
Comprehensive Framework for Effective Instruction” này, Robert J. Marzano còn trình
bày một mô hình để đảm bảo chất lượng giảng dạy dựa trên việc hiểu được điểm mạnh

lượng giảng dạy là công cụ hữu hiệu nhất đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.
Hai là nghiên cứu về thuyết phức hợp và đổi mới giáo dục để bảo vệ luận điểm
của tôi rằng các nguồn lực nên tập trung vào số lượng hạn chế của cơ sở giáo dục đại
học chất lượng cao làm động lực cải cách chất lượng được duy trì tốt hơn.
Từ đó đưa ra kết luận về những vấn đề như: 1) Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm đổi
mới giáo dục đại học từ các nước khác; 2) Việt Nam nên rút ra điều gì từ quá trình
quốc tế hóa giáo dục đại học; 3) Đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam nên tập trung ưu
tiên gì; 4) Chính phủ nên đóng vai trò như thế nào trong quá trình đổi mới.
Thực chất vấn đề được giải quyết chính là: đòn bẩy thay đổi quan trọng là chất
lượng giáo viên và chất lượng giảng dạy trong giáo dục đại học và các nguồn lực nên
tập trung vào tuyển chọn và duy trì đội ngũ tốt nhất và đào tạo đội ngũ vì mục tiêu này
và nguồn lực chỉ nên tập trung vào số lượng hạn chế các cơ sở giáo dục chất lượng cao
để động lực cải cách chất lượng được duy trì tốt hơn [87, tr.209].
UNESCO và ILO hai tổ chức quốc tế khuyến khích và tạo điều kiện cho việc
phát triển và ứng dụng các module trong đào tạo. Tại hội nghị quốc tế về module tại
Bangkok (1977) và Paris (1985), các khuyến cáo của UNESCO về sự cần thiết triển
khai áp dụng module trong đào tạo đã được đặc biệt chú ý. Tại Paris, các chuyên gia
cho rằng, sử dụng module "là thích hợp và cần thiết trong mọi đối tượng đào tạo,
đặc biệt cho giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và trong việc phổ biến kỹ thuật mới",
đồng thời khuyến cáo các nước đang phát triển khi đầu tư tổng thể cho giáo dục còn
hạn chế thì nên quan tâm tới việc đào tạo theo module. Cùng với mục tiêu nhằm


10
khuyến khích việc áp dụng module trong giáo dục và đào tạo, cụ thể hơn, trong việc
đào tạo giáo viên, các hội nghị khu vực họp tại Malina (5/1975) và tại Bangkok
(12/1977) đã đề cập đến "việc phát triển các module phục vụ cho các chương trình
cơ bản của đào tạo giáo viên".
ILO đã xây dựng cho mình một hệ thống đào tạo theo module hoàn chỉnh,
các quan điểm về đào tạo theo nhóm module về cơ bản không khác với những quan

và văn hóa truyền thống được luận giải kỹ lưỡng. Ngoài ra truyền hình và phương
tiện truyền thông kỹ thuật số cũng được dành một thời lượng đáng kể; những vấn đề
về không gian văn hóa, chính trị văn hóa và chính sách văn hóa là những nghiên
cứu sâu về sự phát triển của văn hóa trong sự pha trộn của những mối quan tâm lý
thuyết, thực hành nghiên cứu tập trung vào văn hóa, ngôn ngữ và bản sắc.


11
Công trình được đánh giá là một công trình tốt nhất trong lĩnh vực văn hóa
trong giai đoạn hiện nay. Cuốn sánh viết công phu, rành mạch, đầy đủ với nhiều thông
tin thuyết phục cung cấp cho người đọc những quan điểm hữu ích về lĩnh vực văn hóa.
- Nghiên cứu ứng dụng mô hình CIPO
Zhang Jinbao (2009), nghiên cứu mô hình CIPO (Context, Input, Process,
Output/outcome). Mô hình được ứng dụng và sử dụng trong nhiều ngành nghề khác
nhau, nhưng phổ biến nhất vẫn là ứng dụng trong giáo dục nghề nghiệp. Tính khả
dụng được học giả Zhang Jinbao dùng trong “Khung đánh giá đối với việc sử dụng
ICT (I: information; C: communications; T: technology) công nghệ thông tin và
truyền thông trong giáo dục: theo mô hình CIPO [95]. Tác giả báo cáo chuẩn bị
công ước AECT 2009 - Louisville, Kentucky về thông tin và truyền thông được áp
dụng rộng rãi ở Trung Quốc. Nghiên cứu đặt lên CIPO mô hình sử dụng công nghệ
thông tin trong giáo dục với các tài liệu tham khảo cho hai ý tưởng cốt lõi của CIPP
mô hình, một trong số đó là giới thiệu các mục tiêu vào lĩnh vực thẩm định và đánh
giá các mục tiêu hiện tại của mình trước khi quá trình của ngữ cảnh đánh giá, trong
khi đó được nhấn mạnh trong việc đánh giá toàn bộ quá trình. Dựa vào đó, các
nghiên cứu tiếp tục phát triển nó thành một khung phân tích và đánh giá các công
nghệ thông tin trong giáo dục. Để phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục
phân tích khuôn khổ dựa trên CIPO mô hình từ các mô hình sáu yếu tố của công
nghệ thông tin trong giáo dục. Tuy nhiên, tác giả tin tưởng vững chắc rằng khuôn
khổ phân tích với bối cảnh chung của phát triển informationization như là điểm
khởi đầu quan trọng, "phần cứng", "phần mềm" và "ware tiềm năng" như các yếu tố

nhiều biện pháp, cần nhiều nguồn lực, hoạch định những chính sách, chủ trương chỉ
đạo mang tầm vĩ mô cần có sự hợp tác của các tổ chức, doanh nghiệp và sinh viên
với nhà trường. Qua nghiên cứu áp dụng mô hình đào tạo "kép" với hình thức liên
kết với các doanh nghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho họ bằng chính cơ sở vật chất
kỹ thuật, thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp trên nền tảng kiến thức được nhà
trường trang bị và tay nghề được nhà máy huấn luyện.
Tại Thụy Điển, chương trình đào tạo công nhân được cấu trúc theo trình tự và
nội dung cơ bản của qui trình công nghệ ở xí nghiệp. Mỗi nội dung cơ bản được thể
hiện qua các module đào tạo, trong đó có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và thực
hành nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. Điều đặc biệt đáng lưu ý là việc
kết thúc một hay nhiều module phụ thuộc vào nguyện vọng của người học với sự thỏa
thuận của doanh nghiệp và có sự ảnh hưởng đến quyền lợi: mức lương và thu nhập của
một công nhân vì nó là "một chỉ số nói lên trình độ và mức độ toàn tâm và sẵn sàng vì
công việc" của người công nhân [35, tr.25].
Kinh nghiệm của Mỹ: "nguồn nhân lực là trọng tâm của mọi sự phát triển" cho
nên để giữ vị trí siêu cường về kinh tế và khoa học - công nghệ, chiến lược nguồn nhân
lực tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực và thu hút nhân tài. Trong đào tạo nguồn
nhân lực, đã xây dựng một hệ thống giáo dục với hai đặc trưng là tính đại chúng và tính
khai phóng, hệ thống giáo dục Mỹ đặc biệt coi trọng giáo dục đại học, ở Mỹ có 4200
trường đại học, cao đẳng đảm bảo cho mọi người dân có nhu cầu đều tham gia vào các
chương trình đào tạo cao đẳng, đại học. Hệ thống các trường cao đẳng, đại học cộng
đồng phát triển mạnh đảm bảo tính đại chúng trong giáo dục đại học hướng vào đào tạo
kỹ năng làm việc cho người lao động. Tính cạnh tranh giữa các trường đại học là rất
khốc liệt, để khẳng định thương hiệu của mình chính là bằng chất lượng giảng dạy.
Nếu sinh viên vào được các trường đại học danh tiếng và học giỏi, thì cơ hội tìm kiếm
việc làm rất thuận lợi. Cùng với việc đầu tư nhiều tiền của ngân sách nhà nước còn huy
động được nhiều nguồn lực khác trong xã hội vào công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Các công ty ở Mỹ rất chú ý phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân công. Năm 1992,
chi phí đào tạo là 210 tỷ USD; năm 1995 chi phí đó lên tới 600 tỷ USD, Năm 2000 là
trên 800 tỷ USD và đến nay lên tới 1.000 tỷ USD [60, tr.50].

cấp những thông tin thiết thực về các vấn đề liên quan đến kinh nghiệm quản lý chất
lượng trong giáo dục đại học thế giới và đưa ra các khuyến nghị áp dụng hệ thống đảm
bảo chất lượng vào giáo dục đại học ở Việt Nam [47].
"Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học" của Nguyễn Đức Chính (2002).
Đây là công trình nghiên cứu cấp nhà nước, đã tập trung phân tích cơ sở lý luận khoa
học về đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Công trình đưa ra bộ tiêu
chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng trong các trường đại học; cách
thức tiến hành và qui trình kiểm định chất lượng của các nước có nền giáo dục đại học
tiên tiến [15].
"Giáo dục Việt Nam - đổi mới và phát triển hiện đại hóa" của các nhà nghiên
cứu Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2007) thu thập và phân tích những
tài liệu về giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn 1986 -2004, những điều kiện đảm
bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục Việt Nam [34].
Trịnh Ngọc Thạch (2008): "Hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao trong các trường đại học ở Việt Nam" đã trình bày rõ cơ sở lý luận và
kinh nghiệm quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong giáo dục đại học ở



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status