Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật tại Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25



1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ OANH

NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG
ANH CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP TRONG 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCHTW
Ban chấp hành Trung ương
Bộ GD & ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BGH
Ban giám hiệu
BMNN
Bộ môn Ngoại ngữ
CB
Cán bộ
CBGV
Cán bộ giảng viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CBQLGD
Cán bộ quản lý giáo dục

Cao đẳng
CĐ - ĐH
Cao đẳng, đại học
CLDH
Chất lượng dạy học
CNTT


2
KT
Kế toán
KTX
Ký túc xá
ĐHKTKTCN
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
NXB
Nhà xuất bản
PP
Phương pháp
PPDH
Phơng pháp dạy học
QTDH
Quá trình dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
QLNT
Quản lý nhà trường
SGK
Sách giáo khoa
SV
Sinh viên
SL
Số lượng
TA
Tiếng Anh

Mục lục

1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
4
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4
4. Các nhiệm vụ nghiên cứu
4
5. Câu hỏi nghiên cứu
4
6. ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
5
7. Giới hạn đề tài và phạm vi nghiên cứu
5
8. Phương pháp nghiên cứu
6
9. Cấu trúc luận văn
6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
7
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
7
1.1.1. Quá trình dạy học và Quản lý quá trình dạy học
7
1.1.2. Quản lý hoạt động dạy học
10
1.1.3. Đặc trưng cơ bản của dạy học ở đại học
12

33
2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên
ngành kỹ thuật ở trường ĐHKTKTCN

35
2.2.1.Thực trạng dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở trường ĐHKTKTCN
35
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành ở
trường ĐHKTKTCN

60
2.2.3. Đánh giá chung công tác quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh
chuyên ngành ở trường ĐHKTKTCN

68
Tiểu kết chương 2
72
Chƣơng 3: Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh
chuyên ngành kỹ thuật tại trƣờng Đại học KTKTCN trong giai đoạn hiện
nay 74
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng
Anh chuyên ngành ở trường ĐHKTKTCN

74

100
Tiểu kết chương 3
101
Kết luận và khuyến nghị
102
1. Kết luận
102
2. Khuyến nghị
104
Danh mục tài liệu tham khảo
107
Phụ lục

6


7
cần có những đổi mới cơ bản và mạnh mẽ nhằm cung cấp cho đất nước những
con người lao động có chuyên môn và hiệu quả cao trong hoàn cảnh mới.
Việc dạy và học ngoại ngữ chuyên ngành ở bậc đại học cũng không nằm
ngoài mục đích trên. Ngoại ngữ chuyên ngành như “chiếc cầu nối” kinh tế và
văn hoá Việt Nam với thế giới bên ngoài.
Thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, Trường Đại học Kinh tế-
Kỹ thuật Công nghiệp, tiền thân là trường Trung học, thành lập từ năm 1956
và là một trong những trường đầu tiên được nâng cấp thành trường Đại học
năm 2007 với nhiệm vụ: Đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho các ngành
kinh tế và kỹ thuật thuộc các lĩnh vực công nghiệp có từ trình độ công nhân
kỹ thuật đến đại học; bồi dưỡng cán bộ; nghiên cứu khoa học và chuyển giao
công nghệ phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Hơn 50 năm phấn đấu và trưởng thành, nhà trường luôn quán triệt quan điểm
“Chất lượng đào tạo là sự sống còn của nhà trường” và xác định uy tín của
nhà trường phụ thuộc vào chất lượng đào tạo. Chất lượng đào tạo phụ thuộc
chủ yếu vào chất luợng dạy học của nhà trường, trong đó Quản lý nói chung
và Quản lý hoạt động dạy học nói riêng có ý nghĩa chiến lược đối với chất l-
ượng đào tạo. Vì vậy bên cạnh những nhiệm vụ chính trị, công tác quản lý
hoạt động dạy học được nhà trường hết sức quan tâm và coi đó là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường.
Trong chiến lược phát triển 2008-2015, Trường ĐH Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp nhấn mạnh nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
nên đã đặt một trong những mục tiêu chính là phải trang bị cho sinh viên một
năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh) để có thể làm việc trong môi trường hội nhập,
có khả năng tự phát triển và học tập suốt đời. Ngoại ngữ nói chung và tiếng
Anh nói riêng được coi là điều kiện tiên quyết, là một công cụ, phương tiện
đắc lực và hữu hiệu trong quá trình hội nhập và phát triển. Vấn đề nâng cao
khả năng sử dụng ngoại ngữ để phát triển chuyên môn nghiệp vụ và làm việc
hiệu quả đã trở nên cấp thiết hơn trong những năm gần đây.

dung, phương pháp dạy học. Tuy nhiên chất lượng và hiệu quả của những cố
gắng đó còn chưa được khẳng định bởi chính những biện pháp quản lý việc 9
dạy học bộ môn cần được bổ sung và hoàn thiện. Để đảm bảo và nâng cao
chất lượng dạy học môn tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anh chuyên ngành kỹ
thuật, tôi nghĩ cần phải đánh giá đúng thực trạng, trên cơ sở đó xây dựng kế
hoạch dạy học và các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh
khả thi, tạo nên sự đổi mới trong việc dạy học ngoại ngữ nhằm đáp ứng nhu
cầu xã hội và phát triển đất nước. Với mong muốn việc dạy học tiếng Anh đạt
kết quả tốt, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường, tôi chọn đề tài:
“Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên
ngành Kỹ thuật tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp trong giai
đoạn hiện nay”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy và học môn tiếng Anh
chuyên ngành Kỹ thuật ở trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp phù
hợp với các yêu cầu giáo dục đại học hiện nay nói chung và nhiệm vụ nâng
cao chất lượng đào tạo cử nhân kỹ thuật của nhà trường nói riêng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành Kỹ thuật tại trường Đại
học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên
ngành Kỹ thuật ở trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp trong giai
đoạn hiện nay.
4. Các nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu các cơ sở lý luận công tác quản lý hoạt động dạy học ngoại

chuyên ngữ có điều kiện tương tự.
7. Giới hạn đề tài và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận cơ bản của QLGD nói chung và quản lý sự
thay đổi; quản lý hoạt động dạy học và biện pháp quản lý hoạt động dạy học
môn tiếng Anh chuyên ngành Kỹ thuật cho sinh viên Đại học Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp hệ chính quy tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp. 11
- Khảo sát kết quả học tập môn tiếng Anh, hiệu quả sử dụng sau tốt
nghiệp ở các khóa đào tạo cử nhân hệ chính quy từ năm 2005 đến 2009, và
công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành Kỹ thuật.
- Nghiên cứu và đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn
tiếng Anh chuyên ngành Kỹ thuật tại trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công
nghiệp trong xu thế đổi mới.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Phân tích, tổng hợp những lý luận có liên quan đến nhiệm vụ nghiên
cứu của đề tài qua sách, báo và các tài liệu
+ Tham khảo Luật giáo dục, các Văn kiện của Đảng, các quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp khảo sát, điều tra.
+ Phương pháp thực nghiệm.
+ Phương pháp phỏng vấn.
+ Phương pháp chuyên gia.
+ Phương pháp toán thống kê, xử lý số liệu.
8.3. Các phương pháp bổ trợ khác
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, và khuyến nghị, luận văn được cấu

tắc dạy học phải xuất phát từ đầu vào, học sinh là trung tâm; nguyên tắc hoạt
động; nguyên tắc học theo các đoạn ngắt; nguyên tắc xác nhận ngay.
- Khái niệm khoa học: là nội dung của bài học và là đối tượng lĩnh hội
của sinh viên. Khái niệm khoa học là một trong hai yếu tố khách quan quyết
định tính lôgic của bản thân quá trình dạy học về mặt khoa học.
- Hoạt động học: là yếu tố khách quan thứ hai quy định tính lô gic của quá
trình dạy học về mặt lý luận dạy học; nghĩa là trình độ trí dục và quy luật lĩnh hội
của sinh viên có ảnh hưởng quyết định đến tổ chức quá trình dạy học. Hoạt động
học bao gồm hai chức năng thống nhất với nhau: lĩnh hội và tự điều khiển.
- Hoạt động dạy: có chức năng kép vì hai quá trình truyền đạt và điều
khiển luôn tương tác và thống nhất với nhau. Dạy luôn phải xuất phát từ lôgic
khoa học của khái niệm và lôgic sư phạm của sự lĩnh hội. [42; tr. 76]
Các thành tố của quá trình dạy học ở đại học luôn tương tác với nhau 14
theo những quy luật riêng, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên
sự thống nhất biện chứng:
Giữa dạy và học.
Giữa truyền đạt và điều khiển trong dạy.
Giữa lĩnh hội và tự điều khiển trong học. [42, tr. 81]
Bên cạnh ba thành tố cơ bản như vừa nêu, quá trình dạy học còn có sự
tham gia của nhiều các nhân tố khác bao gồm: mục đích và nhiệm vụ dạy học,
nội dung và các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp và phương tiện dạy
học, cùng với môi trường văn hóa – chính trị – xã hội, môi trường kinh tế –
khoa học – kỹ thuật của đất nước trong trào lưu phát triển chung của thời đại.
Sự vận động và phát triển của quá trình dạy học là kết quả của quá trình tác
động biện chứng giữa các nhân tố kể trên. Kết quả dạy học là kết quả phát
triển tổng hợp của toàn hệ thống. Muốn nâng cao chất lượng của quá trình dạy
học phải nâng cao chất lượng của từng thành tố và đồng thời nâng cao chất

Truyền đạt
Lĩnh hội
Tự điều
khiển 15
Quá trình: là tổng thể nói chung những hiện tượng nối nhau trong thời
gian theo một trình tự nhất định của sự việc nào đó.
Quá trình truyền thụ học vấn chỉ quá trình trang bị tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo, thái độ.
Dạy học là khái niệm chỉ hoạt động chung của người dạy và người học,
hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình
thống nhất. Quá trình dạy học là quá trình giáo dục tổng thể, trong đó vai trò
của nhà sư phạm là định hướng tổ chức, thực hiện việc truyền thụ tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo đến người học một cách hợp lí, khoa học do đó nhà sư phạm có
vai trò và tác dụng chỉ đạo.
Quản lý QTDH là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm
đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố cấu trúc. Quản
lý QTDH là "hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật
của chủ thể quản lý, nhằm làm cho quá trình dạy học vận hành theo đường lối
của Đảng, Nhà nước, thực hiện được những yêu cầu của nền giáo dục xã hội
trong việc đào tạo con người theo tiêu chuẩn của thời đại, tập trung vào hoạt
động dạy học và giáo dục đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục
tiêu".[42, tr.77]
- Mục tiêu quản lý quá trình dạy học:
Mục tiêu quản lý quá trình dạy học là chất lượng dạy học toàn diện cho
HSSV với các tiêu chuẩn về chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hoá, khoa học
kỹ thuật, thể chất được quy định trong mục tiêu giáo dục. Một cách chung
nhất, mục tiêu quản lý quá trình dạy học là:

điều khiển hoạt động học.
- Nội dung hoạt động dạy là tổ chức cho học sinh nhận thức, truyền đạt
kiến thức, hướng dẫn luyện tập hình thành kỹ năng, kiểm tra uốn nắn và giáo
dục thái độ học tập cho học sinh.
- Phương pháp giảng dạy bao gồm phương pháp tổ chức nhận thức,
phương pháp điều khiển các hoạt động trí tuệ và thực hành, phương pháp giáo
dục ý thức học tập cho học sinh.
1.1.2.2. Hoạt động học [42; tr. 65] 17
Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa
học, dưới sự điều khiển sư phạm của thầy.
Học là hoạt động có đối tượng. Trong đó người học là chủ thể, khái
niệm khoa học là đối tượng để chiếm lĩnh. Đối tượng hoạt động học là hệ
thống tri thức và hệ thống kỹ năng tương ứng.
Bản chất của học là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao
tác trí tuệ dựa vào vốn sinh học và vốn đạt được của cá nhân. Từ đó có được
tri thức, kỹ năng, thái độ mới.
- Mục đích của học là chiếm lĩnh khái niệm khoa học, tiếp thu nền văn
hóa nhân loại để chuyển hóa thành trí tuệ và nhân cách bản thân để trở thành
người lao động thông minh năng động và sáng tạo.
- Chức năng của học: học có hai chức năng thống nhất với nhau: lĩnh
hội (tiếp thu thông tin dạy của thầy) và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái
niệm khoa học của mình (tự giác, tích cực, tự lực).
- Nội dung của học: là toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc
lôgic của môn học, các phương pháp đặc trưng của khoa học, ngôn ngữ của khoa
học và biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc tiếp tục học tập và lao động.
- Phương pháp học là phương pháp nhận thức và phương pháp rèn luyện
để hình thành kỹ năng thực hành (chiếm lĩnh khái niệm khoa học phản ánh đối

dạy học bao gồm : quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên, quản lý hoạt
động học tập của sinh viên, quản lý dạy học cả ở trên lớp và ngoài giờ học
trên lớp.
Việc quản lý hoạt động dạy học ở trường đại học không chỉ đòi hỏi
phải dựa trên cơ sở lý luận về quản lý mà còn cần phải dựa trên cơ sở lý
luận dạy học.
Quản lý hoạt động dạy của giáo viên là quản lý chương trình, nội dung
và phương pháp dạy học thông qua qui chế chuyên môn, thông qua chỉ đạo
việc đổi mới phương pháp dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá
Quản lý hoạt động học của học sinh là quản lý quá trình lĩnh hội tri thức
của học sinh, hướng học sinh vào những nội dung trọng tâm của môn học, của
từng bài với phương pháp học tập cá nhân phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất. 19
Như vậy: Quản lý hoạt động dạy học là quản lý nội dung chương trình
theo mục tiêu của nhà trường, quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của giáo
viên, quản lý việc thực hiện chương trình dạy học và quản lý sự lĩnh hội kiến
thức của học sinh.
1.1.3. Đặc trưng cơ bản của dạy học ở đại học
Nghiên cứu mối quan hệ giữa HĐDH nói chung với hoạt động nhận
thức thế giới khách quan của loài người và mối quan hệ biện chứng gữa hoạt
động dạy của thầy với hoạt động học của trò trong các trường đại học, người
ta có thể khẳng định rằng: “Quá trình dạy học ở đại học, về bản chất, là quá
trình nhận thức độc đáo có tính chất nghiên cứu của sinh viên được tiến hành
dưới vai trò tổ chức, điều khiển của giáo viên nhằm thực hiện tốt các nhiệm
vụ dạy học ở đại học” [26, tr. 42].
Giáo dục đại học giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ hệ thống giáo dục vì
nó trực tiếp tác động đến trình độ phát triển của khoa học và công nghệ. Đào
tạo nhân lực là nhiệm vụ của nhà trường nói chung và trường đại học nói riêng.

huy truyền thống tốt đẹp , bản sắc văn hóa dân tộc; tương ứng với trình độ
chung của khu vực và thế giới. Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho
sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành tương đối
hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý
thuyết vào công tác chuyên môn. [40, tr. 26]
Nội dung, chương trình đào tạo đại học phải phù hợp với xu thế tiến bộ
của thời đại, sự phát triển của khoa học công nghệ, vừa phải gắn chặt với yêu
cầu phát triển đất nước, phù hợp với văn hóa truyền thống dân tộc. Như vậy
nội dung đào tạo đại học phải đảm bảo các yêu cầu: cơ bản, hiện đại, sát với
thực tiễn Việt nam, đảm bảo sự cân đối giữa truyền thống và hiện đại, giữa
dân tộc và nhân loại, giữa khu vực và toàn cầu, giữa phần cứng và phần mềm. [42,
tr.28]
d) Về bản chất, quá trình dạy học đại học là quá trình nhận thức độc
đáo, có tính chất nghiên cứu của sinh viên dưới sự tổ chức, điều khiển của
giảng viên nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học. Người học không tiếp thu
chân lý một cách máy móc mà tiếp nhận với óc phê phán ở trình độ cao. Họ 21
bắt đầu có thói quen hồ nghi, lật lại vấn đề, nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ
để có thể hiểu được bản chất. Hơn thế nữa, sinh viên đã bắt đầu tham gia tìm
kiếm chân lý mới.
Ngày nay, sinh viên có khả năng làm việc độc lập, hiểu biết về mọi lĩnh
vực được mở rộng. Cơ hội học tập để làm giàu kiến thức và kỹ năng của sinh
viên rộng mở hơn. Họ linh hoạt hơn, thực tế hơn và nhạy cảm hơn. Trước sức
ép từ xã hội và để có thể có được cơ hội việc làm và việc làm tốt, để có thể
tồn tại và khẳng định mình trong tương lai, sinh viên hiện nay có xu hướng
vượt ra khỏi khuôn khổ cố định của chương trình, giáo trình trong học
đường; biết tận dụng tối đa cơ hội học tập để chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng.
Như vậy, nhà trường đại học đang đứng trước những nhiệm vụ giáo dục to

chuyển giao công nghệ dạy học đại học nhằm tiến đến một sự thống nhất,
hiệu quả chung trong cả hệ thống giáo dục mà trước hết là trong từng trường
và giữa các trường đại học với nhau. [50, tr.19]
f) Nội dung, phương pháp giáo dục đại học phải được thể hiện thành
chương trình giáo dục. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình khung
gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian
đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành; giữa lý thuyết với thực
hành, thực tập. Căn cứ vào chương trình khung, trường đại học xác định
chương trình giáo dục của trường mình. [40, tr.29]
g) Mục tiêu quan trọng nhất của việc giảng dạy ở trường đại học là dạy
cách học cho sinh viên, trang bị cho họ những phương pháp và kỹ năng cơ
bản để tăng cường khả năng tự học, thói quen học suốt đời.
Hoạt động học tập của sinh viên ở trường đại học phải được hiểu là
hoạt động do bản thân sinh viên quyết định và thực hiện một cách tự giác,
tích cực, chủ động, độc lập và sáng tạo để hoàn thành những nhiệm vụ học
tập, làm thỏa mãn nhu cầu nhận thức của bản thân và đạt được mục tiêu đã
định. Hoạt động học tập của sinh viên phải hướng tới rèn luyện kỹ năng tự
học để người học có thể học tập thường xuyên, suốt đời. Việc rèn luyện kỹ
năng tự học phải được nâng dần lên từng bước: 23
- Tự học diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của giảng viên.
- Tự học diễn ra dưới sự điều khiển gián tiếp của giảng viên.
- Tự học hoàn toàn thoát ly khỏi sự điều khiển của giảng viên.
h) Hình thức tự học có sự hướng dẫn trực tiếp của thầy có vai trò định
hướng cho sự hình thành các kỹ năng tự học khi họ còn ngồi trên ghế nhà
trường và có thể tự học khi họ đã tốt nghiệp ra trường. Điều này có nghĩa là
việc hình thành, bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh gắn chặt với vai trò
của người thày. Người thày đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và

ngôn ngữ sẵn có, đã và đang được dân tộc đó sử dụng. Điều này khác với hoạt
động nghiên cứu khoa học hay hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
Hoạt động dạy ngoại ngữ là truyền thụ tiếng nước ngoài đó không phải
để cho bản thân người dạy, mà là để tổ chức quá trình này cho hoạt động học
ngoại ngữ của học sinh. Nói cách khác, hoạt động dạy ngoại ngữ của giáo
viên tạo ra nội dung cho hoạt động học ngoại ngữ của học sinh; còn hoạt động
học ngoại ngữ của học sinh là điều kiện duy trì hoạt động dạy ngoại ngữ của
giáo viên.
Hoạt động học ngoại ngữ: Tiếng nước ngoài cần học là đối tượng của
hoạt động học ngoại ngữ .
Học là quá trình hoạt động tự giác, tích cực của sinh viên nhằm phát
triển trí tuệ, thể chất và hình thành nhân cách của bản thân. Như vậy, học là
hoạt động nhằm thay đổi, phát triển bản thân mình cho phù hợp với yêu cầu
của xã hội. Nói cách khác, học là nhằm biến những yêu cầu của xã hội thành
những phẩm chất và năng lực của cá nhân.
Hoạt động học ngoại ngữ hướng vào làm biến đổi chính chủ thể (người
học) của hoạt động này.
Hoạt động học ngoại ngữ trong nhà trường khác với học ngoại ngữ diễn
ra trong đời sống thường ngày có tính tự phát như trẻ em học tiếng mẹ đẻ.
Hoạt động học ngoại ngữ trong nhà trường mang tính chất tự giác, có mục
đích, kế hoạch, chương trình – nội dung, biện pháp tổ chức rõ ràng. Bản chất
việc học nói chung, học ngoại ngữ nói riêng được hiểu là sự biến đổi – biến

Trích đoạn Thực trạng cụng tỏc quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyờn Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyờn ngàn hở Đỏnh giỏ chung cụng tỏc quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh Biện phỏp 4: Cải tiến về kiểm tra, đỏnh giỏ Biện phỏp 5: Tổ chức biờn soạn giỏo trỡnh tiếng Anh chuyờn ngành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status