1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƢ PHẠM
VŨ THỊ CÚC
NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CỦA
HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HỒNG
BÀNG,
HẢI PHÒNG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HỒNG
BÀNG, HẢI PHÒNG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
c¸n bé h-íng dÉn : GS.TS. NguyÔn §øc ChÝnh hµ néi - 2008
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy - học……………………………………
1.4. Những vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục trung học cơ sở…… ….
1.4.1. Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo
dục THCS………………………………………………….……
1.4.2. Những yêu cầu và nội dung đổi mới giáo dục THCS……………
2
Tiểu kết chương 1: ………………………………………………….…
CHƢƠNG 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA
HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THCS QUẬN HỒNG BÀNG………
2.1. Khái quát về địa bàn quận Hồng Bàng……………………….…
2.1.1 Điều kiện kinh tế, xã hội quận Hồng Bàng……………………….
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục của quận Hồng Bàng………………
2.1.3 Chất lượng giáo dục các trường THCS quận Hồng Bàng………….
2.1.4. Đội ngũ hiệu trưởng……………………………………….………
2.1.5. Đội ngũ giáo viên với hoạt động dạy - học………………………
2.1.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học…………………….
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học của hiệu trưởng các trường
THCS quận Hồng Bàng, Hải Phòng………………………
2.2.1. Việc thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học của hiệu
trưởng các trường THCS……………………………………….…
2.2.2. Quản lý hoạt động dạy - học……………………………………
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học của Hiệu
trưởng các trường THCS Quán Toan quận Hồng Bàng, Hải Phòng……
CHƢƠNG 3: NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG THCS QUẬN HỒNG BÀNG, HẢI
PHÒNG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC………
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy - học của hiệu
4
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang tiến bước vào thế kỉ XXI, thời đại của trí tuệ, của văn
minh, của KHCN và bùng nổ thông tin. Đất nước ta đang tiến bước vững chắc
đổi mới theo hướng CNH, HĐH. Do vậy, vấn đề đặt ra cho xã hội nói chung
và giáo dục nói riêng những mục tiêu cần thiết về nguồn lực, đặc biệt là chất
lượng của nguồn lực. Đó là chất lượng toàn diện về phẩm chất đạo đức, năng
lực trí tuệ và thể lực.
Tương lai của mỗi gia đình, của đất nước phụ thuộc vào chất lượng
giáo dục thế hệ từ khi ngồi trên ghế nhà trường. Trong hệ thống giáo dục phổ
thông, THCS là bậc học nằm giữa tiểu học và THPT. Với thời gian học là 4
năm (từ lớp 6 đến lớp 9) nhiệm vụ chủ yếu của bậc học THCS là “nhằm giúp
học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học: Có trình
độ học vấn phổ thông và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp
để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc
quận Hồng Bàng, Hải Phòng đã có nhiều cố gắng và đạt được những thành
tích đáng kể. Song theo yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay thì
việc quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy - học trong các trường
THCS là việc làm cần được chú trọng hơn nữa.
Chính vì những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Những biện pháp
quản lý hoạt động dạy - học của hiệu trưởng các trường THCS quận Hồng
Bàng, Hải Phòng theo yêu cầu đổi mới giáo dục". để làm luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn sẽ đề xuất những
biện pháp quản lý hoạt động dạy - học của hiệu trưởng các trường THCS quận
Hồng Bàng, Hải Phòng theo yêu cầu đổi mới giáo dục THCS hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích, giả thuyết khoa học đã được xác định, đề tài tập
trung giải quyết các nhiệm vụ sau:
6
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy - học của hiệu trưởng
các trường trug học cơ sở
3.2. Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học của hiệu
trưởng các trường Trung học cơ sở quận Hồng Bàng, Hải Phòng
3.3. Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy - học của hiệu trưởng
các trường Trung học cơ sở quận Hồng Bàng, Hải Phòng theo yêu cầu đổi
mới giáo dục
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động dạy - học của hiệu trưởng các trường
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra .
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp tổng kết.
7.3. Nhóm phương pháp chuyên gia
- Xin ý kiến của các nhà nghiên cứu khoa học.
- Trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý.
7.4. Phương pháp thống kê
- Thống kê toán học để xử lí số liệu.
8. Cấu trúc luận văn
- Ngoài phần mở đầu, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc quản lí hoạt động dạy - học trường Trung
học cơ sở theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy - học của hiệu trưởng
các trường Trung học cơ sở quận Hồng Bàng, Hải Phòng
Chƣơng 3: Những biện pháp quản lý hoạt động dạy - học của hiệu trưởng các
trường Trung học cơ sở quận Hồng Bàng, Hải Phòng theo yêu cầu đổi mới
giáo dục
8
họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên
mục tiêu của tổ chức" [20, tr. 46].
Theo H. Koontz (người Mỹ) thì “Quản lý là hoạt động đảm bảo phối
hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức trong một
môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể” [34, tr.46].
Theo Mary Parker Pollett thì: quản lý là "Nghệ thuật hoàn thành công
việc thông qua người khác" là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức và sử dụng tất cả các
nguồn
lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức” [Stoner, 1995].
Theo từ điển Bách khoa về Giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nước
về giáo dục được giải nghĩa là việc “Thực hiện công quyền để quản lý các
hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội".
Theo theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mĩ Lộc định nghĩa kinh
điển về quản lý là: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể
quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý). Trong một tổ
chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.
"Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
các hoạt động (chức năng): kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và
kiểm tra" [20, tr.1].
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Là khoa học vì
các hoạt động của quản lý có tổ chức, có định hướng trên cơ sở những quy
luật, nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể. Là nghệ thuật vì nó đòi hỏi
vận dụng một cách năng động, sáng tạo, đối tượng cụ thể của một tổ chức,
cần sự kết hợp của nhiều yếu tố trong các mặt của hoạt động đời sống xã hội.
Bản chất của quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý đến
tập thể người bị quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý. Trong giáo dục nhà
trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và lực
lượng khác nhằm thực hiên hệ thống các mục tiêu giáo dục.
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Cơ chế
quản lý
Mục tiêu
quản lý
11
trường xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái mới về chất” [33, tr. 35].
“Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học. Có tổ chức được
hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông
Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá
đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng
nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [26, tr. 26].
“Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới
kết quả mong muốn với hiệu quả cao nhất” [30, tr. 85].
Từ những khái niệm quản lý giáo dục ta có thể hiểu là: Quản lý giáo
dục là hệ thống tác động có mục đích, và hướng đích của chủ thể quản lý ở
các cấp khác nhau ở tất cả các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục vận
hành tối ưu, đảm bảo cho sự phát triển mở rộng về cả số lượng và chất lượng
để đạt tới mục tiêu giáo dục.
QLGD là quản lý một lĩnh vực xã hội đang tác động trực tiếp vào mọi
tập thể học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học), các thành tố này quan hệ
qua lại với nhau và tất cả đều nhằm thực hiện chức năng giáo dục và quản lý
các mối quan hệ giữa nhà trường và môi trường xã hội bên ngoài” [29, tr.
12].
Như vậy, ta có thể hiểu quản lý nhà trường chủ yếu là quản lý dạy học,
quản lý hoạt động bên trong nhà trường và quản lý các quan hệ nhà trường và
xã hội. Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Trong nhà
trường công tác quản lý là lãnh đạo nhà trường, khách thể quản lý là tập thể
giáo viên, học sinh.
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo
13
dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ.
1.1.4. Quản lý nhà trường trung học cơ sở
Trường trung học cơ sơ là cơ sở đầu tiên của bậc học trung học, bậc
học nằm giữa bậc tiểu học và trung học phổ thông của hệ thống giáo dục quốc
dân, với thời gian 4 năm từ lớp 6 đến lớp 9.
Nhiệm vụ trường trung học. Điều 3, Điều lệ trường trung học ban hành
kèm theo quyết định số 23/2000/ QĐ-BGD&ĐT, ngày 11 tháng 7 năm 2000
của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành:
(1). Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo
chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
(2). Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực
hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng
theo quy định của Nhà nước;
(3). Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
động của nhà trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Trong đó tập trung
vào công tác chỉ đạo quá trình dạy học và mục tiêu cơ bản nhất đối với mỗi
nhà trường là nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy học. Người hiệu trưởng phải
là nhà “giáo dục xã hội chủ nghĩa”, có kinh nghiệm, có năng lực và uy tín về
chuyên môn.
Khoản 2, Điều 16, Điều lệ Trường trung học ban hành kèm theo quyết
định số 23/2000/ QĐ-BGD&ĐT, ngày 11 tháng 7 năm 2000 quyết định:
“Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phải là giáo viên đạt trình độ chuẩn
quy định, đã dạy học ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặc bậc cao hơn, có
phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có trình độ chuyên môn vững vàng; có
năng lực quản lý, được bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có
sức khỏe, được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm" [1].
Điều 17, Điều lệ Trường trung học quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền
hạn của hiệu trưởng như sau:
a. Tổ chức bộ máy nhà trường;
15
b. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;
c. Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân công
công tác, kiểm tra, đánh giá về thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên;
d. Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh;
đ. Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;
e. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,
nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của
nhà trường;
g. Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ
hiện hành [1].
Như vậy, các nhiệm vụ trên có quan hệ mật thiết, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn
cá nhân thực hiện tốt mục tiêu chung đề ra. Tổ chức tốt sẽ khởi nguồn các
động lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả
quản lý giáo dục.
1.2.1.3. Chức năng chỉ đạo
Là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên thái độ, hành vi của
khách thể quản lý (cán bộ, giáo viên, học sinh) nhằm đạt mục tiêu đề ra, phối
hợp hoạt động của các bộ phận của tổ chức, nhằm thực hiện được mục tiêu
chung với chất lượng và hiệu quả cao nhất.
Như vậy, chức năng chỉ đạo thể hiện rõ tính chất lãnh đạo, tính nghệ
thuật trong lãnh đạo quản lý. Chỉ đạo là sự chỉ dẫn, ra lệnh và động viên, thúc
đẩy con người. Chủ thể quản lý động viên; thúc đẩy đối tượng của mình thông
qua các chính sách, các quy định về chế độ; quyền lợi, nghĩa vụ của đối
tượng; chức năng chỉ đạo là yếu tố lãnh đạo và giao tiếp. Chỉ đạo có ý nghĩa
quyết định trong hoạt động quản lý.
1.2.1.4. Chức năng kiểm tra
Là việc làm không thể thiếu của người quản lý để nắm bắt công việc
trong nhà trường. Công tác kiểm tra phải xuyên suốt từ đầu đến cuối của một
công việc để đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân và giải pháp để khắc
phục tồn tại nhằm đạt được mục tiêu của nhà trường.
17
Công tác kiểm tra thực chất là đo lường và đánh giá hoạt động của
khách thể quản lý. Kiểm tra để đánh giá được hiệu quả công việc của nhà
trường để đạt được các đích của quản lý.
Chức năng quản lý là điều hành, điều chỉnh các hoạt động của nhà
trường đạt tới các mục tiêu đã xác định. Do đó mỗi chức năng quản lý cụ thể
của người hiệu trưởng THCS là sẽ kết hợp của một chức năng quản lý cơ bản
với mục tiêu quản lý cụ thể đề ra. Trong hoạt động quản lý dạy- học thì mỗi
18
dựa trên cơ sở các tố chất: lãnh đạo, uỷ quyền, trực cảm, tự hiểu mình và tầm
nhìn. Nhóm chức năng lãnh đạo gồm:
Hiệu trưởng người tạo ra tầm nhìn, xác định chiến lược cho nhà trường
trong bối cảnh chuyển đổi, phát triển của xã hội, hội nhập của quốc gia.
Người hiệu trưởng phải thực hiện các hoạt động với vai trò là người đầu tiên
tạo ra sự thay đổi trong nhà trường.
Hiệu trưởng người kiến tạo lại tổ chức: Người hiệu trưởng phải là
người thay đổi cách nhìn về tương lai, tạo ra tầm nhìn mới cho tương lai của
nhà trường. Hiệu trưởng phải xây dựng môi trường làm việc của nhà trường
theo yêu cầu của cán bộ, giáo viên, học sinh trong sự đa dạng về tri thức, văn
hoá.
Hiệu trưởng người tạo động lực cho tổ chức: Hiệu trưởng phải quan
tâm đến việc tạo động lực cho mọi người trên cơ sở của quyền lực lãnh đạo
giao việc cho nhân viên phải tính đến đặc điểm cá nhân của họ, sử dụng mục
đích tăng cường động lực và cá nhân hóa sự khen thưởng, đối xử, đánh giá
mọi người công bằng, tạo môi trường làm việc thích hợp cho mọi người.
Hiệu trưởng người tạo ra các giá trị và xây dựng văn hoá tổ chức:
Người hiệu trưởng phải là người tạo ra, duy trì và thay đổi văn hoá trường
học, xây dựng hệ thống giá trị mới, kiểu hành vi mới, các mối quan hệ, liên
kết mới và đặc biệt bầu không khí mới cho hoạt động dạy học trên cơ sở hợp
tác, nhân văn trong tập thể nhà trường, thầy giáo cũng như học sinh.
Hiệu trưởng người tự giáo dục, người giáo dục, người xây dựng tổ chức
học tập: Hiệu trưởng là người đóng vai trò quan trọng nhất trong việc xây dựng
môi trường học tập và duy trì sự học tập trong nhà trường. Hiệu trưởng lãnh đạo
nhà trường tư cách là học viên, phải tự nhận thức về bản thân, về vị trí, vai trò
của mình, nhận thức về những mạnh, yếu và bản chất nhiệm vụ của mình. Người
hiệu
trưởng phải tạo ra cơ cấu tổ chức và điều kiện cho mọi người trong trường học
trình dạy học.
20
Dạy học là: “Truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm đưa đến những
thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương
pháp nhằm mục đích tự nâng cao trình độ văn hoá, năng lực, trí tuệ và kỹ
năng thực hành trong đời sống thực tế. Dạy học là một hoạt động diễn ra trên
hai tuyến song hành giữa người dạy và người học" [18, tr. 62].
Như vậy, dạy - học là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học
sinh. Hai hoạt động này luôn gắn bó khăng khít mật thiết với nhau, tồn tại bổ
sung cho nhau
Hoạt động dạy của thầy: Là quá trình hoạt động sư phạm của thầy với
việc truyền thụ tri thức, tổ chức điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh,
giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thức kỹ năng học tập, rèn luyện
phương pháp học tập và xây dựng thái độ học tập của học sinh. Đây là hoạt
động kép của người thầy vừa truyền đạt, vừa điều khiển nội dung dạy học
theo chương trình phù hợp với phương pháp đổi mới giảng dạy trong nhà
trường theo xu hướng hiện đại hoá.
Hoạt động học của học sinh: Là quá trình lĩnh hội kiến thức, hình thành
kỹ năng, kỹ xảo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoàn thiện nhân cách
con người XHCN. Đây là hoạt động kép của người học vừa lĩnh hội và tự
điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức một cách tự giác, tích cực.
Như vậy, hoạt động dạy - học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phát
triển trong một thể thống nhất. Kết quả hoạt động học của học sinh là kết quả
hoạt động dạy của thầy. Có thể hiểu rằng: dạy học là hoạt động đặc trưng
nhất, có chủ yếu nhất trong giáo dục. Hoạt động này diễn ra theo một quá
trình nhất định, đó là quá trình dạy học.
1.3.1.1. Quá trình dạy học
trưởng. Trong suốt quá trình quản lý, từ chỉ đạo thực hiện kế hoạch, giám sát,
kiểm tra, uốn nắn việc thực hiện. Đó là một dây chuyền vận hành khép kín
trong nhà trường để đạt được chất lượng giáo dục.
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy - học
1.3.2.1. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Dạy học là một nghệ thuật, đòi hỏi đội ngũ giáo viên là người có trách
22
nhiệm và năng lực chuẩn đoán tâm lý, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ,
có năng lực lập kế hoạch, có năng lực đánh giá kết quả dạy học và điều chỉnh
hoạt động dạy - học.
Quản lý hoạt động dạy học, đòi hỏi người hiệu trưởng quan tâm đến
việc bồi dưỡng chất lượng đội ngũ giáo viên, sự nhiệt tình và phẩm chất sư
phạm của họ, vì đây là nhân tố quyết định cho sự thành công của mục tiêu nhà
trường trung học cơ sở.
Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch
Quản lý xây dựng kế hoạch là công việc quan trọng hàng đầu của người
quản lý. Từ phân tích tình hình, xác định mục tiêu giáo dục của nhà trường,
hiệu trưởng xây dựng các nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để thực
hiện nhiệm vụ năm học.
Xây dựng kế hoạch là khởi đầu của quá trình quản lý dạy - học. Hiệu
trưởng phân công giáo viên thực hiện kế hoạch là quan trọng nhất để đảm bảo
chất lượng giáo dục. Quản lý giáo viên thực hiện kế hoạch bằng việc thực
hiện chương trình giảng dạy và toàn bộ quá trình từ soạn bài, lên lớp, ôn tập,
kiểm tra và tổ chức các hình thức học tập giáo dục ngoài giờ lên lớp. Thông
qua quản lý giáo viên thực hiện kế hoạch, hiệu trưởng có những điều chỉnh,
uốn nắn hoạt động giảng dạy đạt chất lượng hiệu quả.
Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên
nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo. Làm như vậy, hiệu trưởng đã thành công một
bước trong công tác quản lý giáo dục.
Quản lý việc thực hiện chương trình
Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnh của nhà nước do BGD &
ĐT ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn,
thời gian dạy cho từng môn học, nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu của từng
cấp học. Chương trình là căn cứ pháp lý để hiệu trưởng chỉ đạo, giám sát hoạt
động dạy - học của nhà trường. Do vậy, hiệu trưởng cần quản lý thực hiện
chương trình trên cơ sở các vấn đề sau:
+ Kế hoạch dạy học của từng môn, từng lớp của giáo viên.
+ Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học cấp THCS.