Đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ quy hoạch cây công nghiệp dài ngày ở huyện tân thành, tỉnh bà rịa vũng tàu (tt) - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐẬU VĂN KIÊN

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ QUY HOẠCH CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY
HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Demo Version - Select.Pdf SDK

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Thừa Thiên Huế, năm 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐẬU VĂN KIÊN

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ QUY HOẠCH CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY
HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Demo Version - Select.Pdf SDK

Chuyên ngành: Địa lý tự nhiên
Mã số: 60 44 02 17

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
THEO ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài.
Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi
trƣờng, Chi cục thống kê huyện Tân Thành, Trung tâm khí tƣợng Thủy văn, Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng, Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã cung cấp tài liệu
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn.

Demo Version - Select.Pdf SDK

Huế, tháng 05 năm 2018
Tác giả

Đậu Văn Kiên

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ............................................................................................................... i
Lời cam đoan ...............................................................................................................ii
Lời cảm ơn ................................................................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... 7
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 8
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................... 8
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI ................................................................ 9


1.2.5. Đơn vị bản đồ đất đai (Land Map Units - LMU) .................................... 21
1.2.6. Loại hình sử dụng đất ( Land Use Type - LUT) ...................................... 21
1.2.7. Hiện trạng sử dụng đất ............................................................................. 21
1.3. Phƣơng pháp đánh giá và phân hạng thích nghi đất đai đai phục vụ quy hoạch
cây công nghiệp dài ngày ở huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu .............. 21
1.4. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch cây công nghiệp dài ngày ở
huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ........................................................... 23
1.4.1. Quy trình đánh giá đất đai theo FAO ...................................................... 23
1.4.2. Quy trình đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch cây công nghiệp dài ngày
ở huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu .................................................... 28
1.5. Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................................................... 29
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ QUY HOẠCH
CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NGÀY Ở HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU.............................................................................................................. 30
2.1. Khái quát đặc điểm địa lí huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu liên
quan đến đánh giá, sử dụng tài nguyên đất đai ..................................................... 30

Demo
- Select.Pdf
SDK
2.1.1. Đặc
điểm Version
địa lí tự nhiên
...........................................................................
30
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội:........................................................................ 37
2.2. Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch cây công nghiệp dài ngày huyện Tân
Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ............................................................................. 46
2.2.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) ............................................... 46
2.2.2. Đánh giá, phân hạng mức độ thích hợp đất đai cho các loại hình sử dụng .... 57

Select.Pdf SDK
KẾT LUẬNDemo
VÀ KIẾN
NGHỊ-................................................................................
89
1. Kết luận ............................................................................................................. 89
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 92
PHỤ LỤC

3


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chú thích

1

CNDN

Công nghiệp dài ngày

3

ĐGĐĐ

Đánh giá đất đai


8

N - LN

Nông - Lâm nghiệp

9

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

10

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

11

TB

Trung bình

12

TH

Thích hợp


Version
- Select.Pdf
Bảng 2.11. Bảng
phân
cấp chỉ tiêu
độ dày tầngSDK
đất huyện Tân Thành ....................54
Bảng 2.12. Bảng phân cấp chỉ tiêu điều kiện tƣới huyện Tân Thành .......................54
Bảng 2.13. Bảng phân cấp chỉ tiêu khẳ năng thoát nƣớc huyện Tân Thành.............56
Bảng 2.14. Bảng phân cấp chỉ tiêu lƣợng mƣa TB năm huyện Tân Thành ..............56
Bảng 2.15. Bảng phân cấp chỉ tiêu nhiệt độ TB năm huyện Tân Thành ..................57
Bảng 2.16. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất đai cho cây cao su ....................................62
Bảng 2.17. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất đai cho cây hồ tiêu ...................................63
Bảng 2.18. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất đai cho cây điều .......................................63
Bảng 2.19. Chỉ tiêu yêu cầu sử dụng đất đai cho cây cà phê ....................................65
Bảng 2.20. Bảng tổng hợp diện tích thích hợp theo từng loại hình sử dụng đất đai ........67
Bảng 3.1. Diện tích và cơ cấu các loại hình sử dụng đất huyện Tân Thành, 2016 ...74
Bảng 3.2. Biến động diện tích các loại cây trồng huyện Tân Thành ........................76
Bảng 3.3. Phân cấp một số chỉ tiêu đánh giá về kinh tế............................................81

5


Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế trên 1ha của một số loại cây trồng huyện Tân Thành
năm 2018 .................................................................................................81
Bảng 3.5. Đơn giá vật tƣ và nông sản tháng 3/2018 tại huyện Tân Thành ...............81
Bảng 3.6. Phân cấp một số chỉ tiêu đánh giá theo các loại hình sử dụng .................83
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trƣờng của các loại
hình sử dụng chủ yếu ở huyện Tân Thành ..............................................83
Bảng 3.8. Thống kê diện tích đề xuất các loại cây công nghiệp dài ngày ở huyện

Version
- Select.Pdf
Hình 2.11. Bản
đồ phân
hạng thích
hợp cho câySDK
cao su uyện Tân Thành ................69
hình 2.12. Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây điều huyện Tân Thành ..................70
hình 2.13. Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây cà phê huyện Tân Thành ..............71
hình 2.14. Bản đồ phân hạng thích hợp cho cây hồ tiêu huyện tân Thành ...............72
hình 3.1. Bản đồ đề xuất quy hoạch sản xuất các loại cây công nghiệp dài ngày
huyện Tân Thành .....................................................................................86

7


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quý giá của mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng
nhất của môi trƣờng sống. Bới vì rằng, đối với loài ngƣời, đất là không gian để tổ
chức mọi hoạt động sống và sản xuất. Đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, đất là
tƣ liệu sản xuất không thể thiếu đổi với hoạt động của ngành.
Trong những năm gần đây, công tác quản lý đất đai ở nƣớc ta đã đạt đƣợc
nhiều thành tựu đáng kể, tạo cơ sở cho quá trình chuyển dịch cơ cấu nông - lâm
nghiệp ngày càng hợp lý và mang tính hàng hóa. Tuy nhiên so với giá trị tiềm năng
của đất đai đồng thời yêu cầu đặt ra của sản xuất nông nghiệp hiện đại, thị trƣờng
hóa trong thời kỳ hội nhập nên việc đánh giá, quản lý vẫn còn nhiều hạn chế lớn ảnh
hƣởng đến hiệu quả sản xuất và tài nguyên môi trƣờng. Nghiên cứu, đánh giá phân
hạng đất đai trên cơ sở đó chuyển dịch cơ cấu hợp lý cho từng ngành, từng loại hình
và cả đến từng đối tƣợng sản xuất nông nghiệp đang là vấn đề đặt ra cần thiết đối

phục vụ quy hoạch cây công nghiệp dài ngày ở huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” nhằm góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi
trƣờng ở huyện Tân Thành hiện nay.
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
2.1. Mục tiêu
Xác lập cơ sở khoa học phục vụ cho việc quy hoạch, bố trí cây CNDN theo
hƣớng phát triển lâu bền ở huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng cơ sở lý luận và phƣơng pháp ĐGĐĐ phục vụ cho việc quy
hoạch sản xuất cây CNDN.
- Phân tích các đặc điểm địa lý của huyện Tân Thành liên quan đến sự hình
thành và sử dụng đất.

Select.Pdf
SDK
- Xây Demo
dựng bảnVersion
đồ đơn vị-đất
đai huyện Tân
Thành phục vụ mục tiêu đánh giá.
- Đánh giá và phân hạng thích hợp tài nguyên đất đai huyện Tân Thành đối với
một số cây CNDN điển hình đƣợc lựa chọn.
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất đai, đánh giá hiệu quả KT - XH và môi
trƣờng của các loại hình sử dụng đất đai đƣợc đề xuất.
- Đề xuất quy hoạch sản xuất các đối tƣợng cây CNDN đƣợc chọn đồng thời
đề xuất thực thi hiệu quả quy hoạch đề xuất.
3. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Giới hạn về không gian
Toàn bộ lãnh thổ huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đƣợc thành lập
theo Nghị định 45/CP ngày 02/6/1994 của Chính phủ và đi vào hoạt động kể từ
ngày 15/8/1994, với tổng diện tích tự nhiên là 33.383,53ha.

nhƣỡng, sinh vật và mối quan hệ giữa chúng. Đối với hệ sinh thái nông - lâm nghiệp,
đó là địa hình, khí hậu, tính chất của đất đai và chế độ nƣớc. Cấu trúc ngang là các
đơn vị cấu tạo thể hiện sự phân hoá lãnh thổ nghiên cứu thành các hệ địa sinh thái lâm nghiệp và mối quan hệ giữa chúng. Áp dụng quan điểm này, trong đề tài xác định
cấu trúc thẳng đứng là các thành phần: độ cao địa hình, độ dốc, độ dày tầng đất, loại
đất trong mối quan hệ với nhau tạo nên các ĐVĐĐ. Cấu trúc ngang thể hiện sự phân
hoá của các ĐVĐĐ trong khu vực nghiên cứu và mối quan hệ giữa chúng.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp
Các đối tƣợng cây trồng và vật nuôi chịu tác động của nhiều yếu tố sinh thái,
yếu tố sinh thái tác động đến từng đối tƣợng vừa mang tính đặc thù (phƣơng diện,
hƣớng, loài, cƣờng độ, …tác động) đồng thời tác động trong mối quan hệ với các
yếu tố khác (đƣợc gọi là tổng thể tác động). Tuy nhiên trong quá trình tác động đến
đối tƣợng sản xuất nông nghiệp, vai trò của các yếu tố không giống nhau và mang

10


tính phân cấp (yếu tố trội và không trội). Vận dụng quan điểm này trong quá trình
đánh giá chúng tôi đánh giá mỗi yếu tố và tổng thể nhiều yếu tố. Các yếu tố đƣợc
lựa chọn độ cao, độ dốc (địa hình); độ dày tầng đất, loại đất theo đá mẹ (nham thạch,
thổ nhƣỡng); hiện trạng sử dụng đất (thực vật), các chỉ tiêu sinh khí hậu tác động
mạnh mẽ và mang tính phản ánh tác động gián tiếp của các yếu tố không đƣợc chọn.
4.1.3. Quan điểm lãnh thổ
Mỗi một công trình nghiên cứu địa lí tự nhiên nói riêng cũng nhƣ địa lí nói
chung đều đƣợc gắn với một lãnh thổ cụ thể. Các thành phần tự nhiên luôn có sự
thay đổi theo thời gian và phân hoá theo không gian. Vì vậy, khi nghiên cứu một
khu vực cần xác định sự phân hoá không gian theo lãnh thổ và việc đánh giá cần
gắn liền trên một lãnh thổ cụ thể đƣợc phân chia. Với quan điểm này, đề tài ĐGĐĐ
phục vụ quy hoạch cây CNDN theo đơn vị lãnh thổ cơ sở là các ĐVĐĐ. Mỗi một
ĐVĐĐ là một đơn vị phân cấp lãnh thổ mang một hệ thống chỉ tiêu tổng hợp các
thành phần tự nhiên, dựa trên các chỉ tiêu này để đánh giá và phân hạng thích nghi

chƣơng trình, dự án phát triển KT - XH địa phƣơng. Tất cả các nguồn tƣ liệu có liên
quan đến đối tƣợng và lãnh thổ nghiên cứu đƣợc đề tài tiếp cận và vận dụng có chọn
lọc trong nghiên cứu.
4.2.2. Phƣơng pháp bản đồ
Khoa học địa lí là khoa học phối trí theo không gian, nên phƣơng pháp bản
đồ là phƣơng pháp đặc thù không thể thiếu đƣợc đối với bất kì công trình nghiên
cứu địa lí nào.
Bản đồ vừa là tƣ liệu (bƣớc đầu tiên) cũng là bƣớc kết thúc của nghiên cứu
địa lí (thể hiện kết quả nghiên cứu bằng bản đồ), vận dụng phƣơng pháp này chúng
tôi thực thi:
- Khai thác tƣ liệu : dựa vào bản đồ liên quan vấn đề nghiên cứu khai thác,
thu thập tƣ liệu cần thiết cho mục đích nghiên cứu.

Version
Select.Pdf
SDK
- XâyDemo
dựng bản
đồ trên-cơ
sở các tƣ liệu
thu thập, chúng tôi xây dựng các
bản đồ phục vụ cho mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu, cụ thể : bản đồ thổ nhƣỡng, độ
dốc, độ cao, độ dày tầng đất, lƣợng mƣa, nhiệt độ trung bình năm, đơn vị đất đai,
phân hạng thích nghi cho các cây CNDN, bản đồ đề xuất quy hoạch, …
- Các bản đồ xây dựng trên cơ sở sử dụng phần mềm Mapinfo và ArcGIS.
4.2.3. Phƣơng pháp đánh giá đất đai theo FAO
Đề tài vận dụng quy trình và phƣơng pháp đánh giá đất đai theo FAO trong
xây dựng đơn vị đất đai, trong đánh giá tài nguyên đất đai cho các loại hình sử dụng
cây CNDN vào lãnh thổ huyện Tân Thành.
4.2.4. Phƣơng pháp khảo sát thực địa kết hợp điều tra phỏng vấn

đất đai
theo hƣớng SDK
nghiên cứu địa lí ứng dụng phục vụ
mục địch quy hoạch sử dụng hợp lí lãnh thổ.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài góp phần cung cấp luận chứng cho quy hoạch sản xuất nông nghiệp
nói chung và cây CNDN nói riêng tại địa bàn nghiên cứu.
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý ở địa phƣơng
huyện Tân Thành trong việc hoạch định các chính sách phát triển KT - XH và bảo
vệ môi trƣờng khu vực đồng thời cho các công trình nghiên cứu cùng hƣớng.
6. CƠ SỞ TÀI LIỆU
- Các tài liệu mang tính lý luận về đánh giá tài nguyên đất đai phục vụ mục
tiêu quy hoạch - lâm nghiệp; các đề tài khoa học cấp Nhà nƣớc; các luận án và các
công trình nghiên cứu khác có liên quan đến đề tài.
- Số liệu, văn bản, báo cáo của Ủy ban Nhân dân huyện Tân Thành, Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng

13


huyện Tân Thành về môi trƣờng và tài nguyên thiên nhiên, về các chủ trƣơng phát
triển KT - XH trong giai đoạn từ năm 20010 - 2015, về quy hoạch sử dụng đất đai
huyện Tân Thành đến năm 2020.
- Nguồn tƣ liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu , phòng
Thống kê huyện Tân Thành từ năm 2000 đến ngày 1 tháng 1 năm 2016. Số liệu về
khí tƣợng - thủy văn của Trung tâm Khí tƣợng - thủy văn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và
Đồng Nai.
- Hệ thống các bản đồ hiện lƣu trữ tại sở Tài nguyên & Môi trƣờng tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu và huyện Tân Thành, gồm : Bản đồ địa hình huyện Tân Thành, tỉ lệ
1/50.000, do Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nƣớc in năm 1992; Bản đồ địa hình tỉnh Bà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status