Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích ra rễ IBA (indol bytyric acid ) phương pháp dâm hom hình thành cây thanh táo (justicia gendarussa) tại trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 50

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO VĂN NAM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA THUỐC KÍCH THÍCH
RA RỄ IBA (Indol bytyric acid) BẰNG PHƢƠNG PHÁP GIÂM HOM
HÌNH THÀNH CÂY THANH TÁO (Justicia gendarussa) TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm Nghiệp
: 2013 – 2017

Thái Nguyên - năm 2017


i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO VĂN NAM

Sinh viên

Cao văn Nam

Th.S Phạm thu Hà
Giảng viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)


iii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
sinh viên được tham gia tiến hành làm đề tài nghiên cứu việc này giúp cho
sinh viên củng cố lại kiến thức đã và đang học ở nhà trường và biết vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn, từ đó mỗi sinh viên khi ra trường sẽ có nhiều kinh
nghiệm phục vụ cho việc hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp và hoàn thiện
hơn kiến thức lý luận và nâng cao trình độ chuyên môn, phương pháp làm
việc, thái độ và năng lực công tác khi ra trường.
Xuất phát từ phương châm đó, được sự nhất chí của Trường Đại học
Nông lâm Thái nguyên, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và nguyện vọng của
bản thân, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất
kích thích ra rễ IBA (Indol bytyric acid ) phương pháp dâm hom hình
thành cây Thanh Táo (Justicia gendarussa) tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên”.
Trong suốt thời gian tiến hành đề tài tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của thầy giáo, cô giáo trong khoa và bạn bè.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: Ban giám hiệu
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp.
Đặc biệt là cô giáo ThS. Phạm Thu Hà đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thiện

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom ................................... 7
2.2. Những kết quả nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 18
2.3. Những kết quả nghiên cứu trong nước.......................................................... 19
2.4. Đặc điểm chung của Thanh táo ..................................................................... 22
2.5. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..................................................................... 24
2.5.1. Đặc điểm - vị trí địa hình, đất đai khu vực nghiên cứu.............................. 24
2.5.2. Một số chỉ tiêu về nhiệt độ, độ ẩm của môi trường không khí trong thời gian
thí nghiệm ............................................................................................... 25
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 26
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................................. 26
3.3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 26


v
3.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 26
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.................................................................. 27
3.4.2.

Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 27

3.4.4. Phương pháp khác ...................................................................................... 35
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 36
4.1. Kết quả về ảnh hưởng của nồng độ IBA đến tỷ lệ sống của hom cây Thanh táo
................................................................................................................ 36
4.2. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ của hom cây Thanh táo
................................................................................................................ 38
4.2.1. Kết quả tỷ lệ ra rễ trung bình của hom cây Thanh táo ở các CTTN .......... 38
4.2.2. Kết quả về số rễ trung bình/hom của hom cây Thanh táo ........................ 39
4.2.3. Kết quả về chiều dài rễ trung bình của hom cây Thanh táo ....................... 40


: Công thức

Đ/C

: Đối chứng

ĐHNLTN

: Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên

IBA

: Indol butyric acid

NST

: Nhiễm sắc thể


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường không khí tháng 2-5/2017 ............. 26
Bảng 4.1: Tỷ lệ sống của hom câyThanh táo ở các công thức thí nghiệm ........ 37
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Thanh táo ở các công thức thí
nghiệm ................................................................................................... 39
Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ảnh hưởng của nồng độ
thuốc IBA đến chỉ số ra rễ của hom cây Thanh táo ......................... 44
Bảng 4.4: Kết quả ảnh hưởng của nồng độ thuốc IBA đến khả năng ra chồi

1.1. Sự cần thiết của đề tài
Từ xưa đến nay, cuộc sống của loài người luôn gắn bó mật thiết và
không hề tách rời khỏi thiên nhiên.Dưới sự tác động của con người, các yếu
tố thuộc về tự nhiên, thiên nhiên đang dần bị mất đi. Khí hậu thay đổi thời
tiết bất thường cộng với nhiều nguồn ô nhiễm (nguồn nước, rác thải, khói
bụi, tiếng ồn,…..) gây ra cho con người những bất lợi về sức khỏe đặc biệt
là những yếu tố tinh thần. Để bảo vệ môi trường và cải thiện không gian
sống quanh ta ngoài các biện pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễnm thì việc sử
dụng cây xanh có vô cùng quan trọng.
Cây xanh đô thị đã chở thành chủ đề thu hút nhiều nhà khoa học
quan tâm. Ngày 11/6/2010, chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số
64/2010/NĐ-CP về quản lý cây xanh đô thị. Theo đó nhà nước có trách
nhiệm đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng, đô thị, nhằm mục
đích phục vụ lợi ích cộng đồng. Đồng thời khuyến khích tạo điều kiện
thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia quy hoạch, trồng, chăm sóc ươm
cây, bảo vệ cây xanh đô thị.
Việc tạo giống là một công việc rất quan trọng, đối với ngành Lâm
Nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế, xã hội nói chung để xây dựng và tái
thiết những khu cảnh quan môi trường và đời sống con người.
Hiện nay, phổ biến có hai phương pháp tạo giống là: Phương pháp
nhân giống vô tính và phương pháp nhân giống hữu tính. Trong đó nhân
giống bằng phương pháp giâm hom là phương thức được áp dụng phổ biến
để nhân giống các dòng vô tính, do các nhiền ưu điểm nổi bật: Có hệ số
nhân giống nhân giống cao, cây giữ được những đặc điểm di truyền quý


2

của cây mẹ, cây đồng đều về hình thái thuận lợi cho việc chăm sóc, sớm ra
hoa kết quả và có thể sản xuất giống trên các quy mô công nghiệp.

Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên nắm vững hơn những kiến
thức đã học, đồng thời được trải nghiệm giữa lý thuyết và thực tiễn để tiếp
thu học hỏi hiểu điều bổ ích mới về đặc điểm. Quá trình sinh trưởng phát
triển của hom, cách lựa chọn, pha liều lượng thuốc, quá trình nhân giống
bằng phương pháp hom, từ đó nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn và
tay nghề.
Đề tài nghiên cứu sẽ giới thiệu về loài cây Thanh táo và cung cấp
mẫu cây, loại thuốc và liều lượng thích hợp, quy trình nhân giống phục vụ
cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu sau này.
* Ý nghĩa thực tiễn trong sản xuất:
Phương pháp nhân bằng hom khắc phục được những nhược điểm
của các phương pháp triết cành (hệ số nhân giống không cao, ảnh hưởng
đến cây mẹ…) và phương pháp ghép cây (dễ nhiễm bệnh, đòi hỏi trình độ
tay nghề, người ghép…) và nhiều phương pháp khác.
Tạo giống cây Thanh táo phục vụ nhu cầu gây trồng nhằm bảo vệ
môi trường, làm đẹp cảnh quan trong các khuôn viên trường học và ở các
công trình.
Đề tài đưa ra được loại thuốc, nồng độ thuốc và kỹ thuật giâm hom
với loài cây Thanh táo. Từ đó có thể ứng dụng trong sản xuất giống cây
Thanh táo những vùng nghiên cứu và những nơi có điều kiện tương tự.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Bảo tồn nguồn gen cây rừng là bảo tồn các đa dạng di truyền cần
thiết cho các loài cây rừng nhằm phục vụ công tác cải thiện, duy trì giống
trước mặt hoặc lâu dài, tại chỗ hoặc nơi khác. Một trong nhiều phương

- Giai đoạn 3: Sinh trưởng và kéo dài của rễ, rễ đâm qua vỏ ra ngoài
Năm 1902 Nhà sinh lý thực vật người Đức Haberladt, đã tiến hành
nuôi cấy mô tế bào thực vật để chứng minh tế bào là toàn năng. Tế bào có
tính toàn năng thể hiện như sau: Bất cứ tế bào nào hoặc mô tế bào nào
thuộc cơ quan như rễ, thân, lá đều chứa hệ gen giống như tất cả các tế bào
sinh dưỡng khác trong cơ thể, đều có khả năng sinh sản vô tính để tạo
thành cây hoàn chỉnh.
2.1.2. Cơ sở di truyền học
Sinh vật bậc cao được phát triển từ một tế bào hợp tử qua nhiều lần
phân bào liên tiếp cùng với quá trình phân hóa các cơ quan. Đặc trưng của
hình thức phân bào trên là số lượng NST của tế bào khởi đầu và tế bào mới
được phân chia như nhau nên được gọi là phân bào nguyên nhiễm hay
nguyên phân. Phân bào nguyên nhiễm là quá trình phân chia tế bào mà kết
quả từ một tế bào ban đầu cho ra hai tế bào con có số lượng NST cũng như
cấu trúc và thành phần hóa học của nó giống như tế bào ban đầu. Nhờ có
quá trình nguyên phân mà các NST được phân phối đồng đều, chính xác
cho các tế bào con. Ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân, NST tự tái bản
trước tiên theo chiều dọc rồi tách theo chiều ngang, sau đó qua các kỳ tiếp
theo NST phân chia về các tế bào con đảm bảo cho các tế bào con đều có
bộ NST như nhau và giống tế bào ban đầu. Nhờ có quá trình nguyên phân
mà khối lượng cơ thể tăng lên, sau đó nhờ có quá trình phân hóa các cơ
quan trong quá trình phát triển cá thể mà tạo thành một cây con hoàn chỉnh.


6

Đây là một quá trình đảm bảo cho cây con duy trì tính trạng của cây mẹ.
Hom của các loài cây thân gỗ đều được lấy từ thân cây non hoặc cành non
của cây (bao gồm cả chồi vượt). Các loại cành giâm thường gặp là cành
non, cành hóa gỗ chủ yếu, cành nửa hóa gỗ và cành hóa gỗ. Tùy thuộc vào

chia và hình thành lớp mô mềm gọi là mô sẹo.
- Giai đoạn 3: Các tế bào vùng tượng tầng hoặc lân cận và libe bắt
đầu hình thành rễ.
- Mô sẹo là khối tế bào nhu mô có mức độ ligin hóa khác nhau.
Thông thường trước khi xuất hiện rễ thấy xuất hiện một lớp mô sẹo nên
thường tin rằng sự xuất hiện của mô sẹo là sự xuất hiện của rễ hom. Nhưng
ở nhiều loài cây, sự xuất hiện của mô sẹo là một dự báo tốt về khả năng ra
rễ. Mức độ hóa gỗ cũng ảnh hưởng tới sự ra rễ của hom. Hom hóa gỗ
nhiều, hay phần gỗ chiếm nhiều thì khả năng ra rễ kém. Hiện tượng cực
tính là hiện tượng phổ biến trong giâm hom, do vậy khi giâm hom phải đặt
cho cho đúng chiều [7].
Rễ bất định thường được hình thành bên cạnh và sát sát vào lõi trong
tâm của mô mạch, ăn sâu vào trong thân cành tới gần ống mạch, sát bên
ngoài. Thời gian hình thành rễ của các loại hom giâm ở các loài cây khác
nhau biến động rất lớn từ vài ngày với các loài dễ hình thành tới vài tháng
đối với các loài khó ra rễ.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ra rễ của hom
Kết quả của hom giâm được xác định bởi thời gian ngắn và tỷ lệ ra
rễ cao. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc giâm hom,
nhưng phụ thuộc vào bởi ba yếu tố chính là: Khả năng ra rễ của hom
giâm (cá thể, giai đoạn và vị trí của hom ),môi trường giâm hom và các
chất kích thích ra rễ. Cơ bản 2 nhóm nhân tố gồm nhóm nhân tố ngoại
sinh và nhóm nhân tố nội sinh.


8

- Nhân tố ngoại sinh: Gồm đặc điểm của di truyền của từng xuất xứ,
từng cá thể cây, tuổi cành, phát triển của cành và các chất điều hòa sinh trưởng.
- Nhân tố nội sinh: Các loài hóa chất kích thích ra rễ và các nhân tố

cấp 1 dễ ra rễ hơn cành cấp 2, 3…
- Cành chồi vượt dễ ra rễ hơn cành lấy trong tán cây. Cho nên ở một
số loài cây người ta xử lý sao cho cây ra chồi vượt để lấy hom giâm. Tuy
nhiên khả năng ra rễ của cành chồi vượt cũng phụ thuộc vào vị trí lấy hom.
Tuổi cành cũng ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ ra rễ. Thông thường thì cành
nửa hóa gỗ có tỷ lệ ra rễ lớn nhất, cành hóa gỗ thường cho tỷ lệ kém hơn.
Như vậy cành non và cành nửa hóa gỗ cho tỷ lệ ra rễ cao nhất.
- Tuổi cây mẹ lấy cành hom và thời gian lấy hom: Khả năng ra rễ do
tính di truyền quy định mà còn phụ thuộc vào tuổi cây mẹ lấy cành. Hom
lấy từ cây chưa sinh sản bằng hạt dễ nhân giống bằng hom hơn cây đã sinh
sản bằng hạt. Hom lấy từ cây tuổi còn non dễ ra rễ hơn cây tuổi già. Cây
còn non không những ra rễ tốt hơn mà còn ra rễ nhanh hơn.
Sự tồn tại của lá trên hom: Lá là cơ quan hấp thụ ánh sáng trong
quang phổ tạo ra chất cần thiết cho cây. Vì thế khi chuẩn bị hom giâm phải
có 1 - 2 lá và phải cắt bớt một phần phiến lá chỉ để lại 1/3 - 1/2 diện tích lá
là tốt nhất.
- Kích thước hom:
Đường kính và chiều dài hom ảnh hưởng tới tỷ lệ ra rễ của hom
giâm. Tùy từng loài cây kích thước hom có thể khác nhau.
- Các chất điều hòa sinh trưởng: Các chất điều hòa sinh trưởng chia
theo hoạt tính sinh lý gồm hai nhóm tác dụng là nhóm kích thích sinh trưởng
và nhóm kìm hãm sinh trưởng. Một số chất kích thích sinh trưởng như Auxin,
Giberellin và Xytokinin. Trong các chất điều hòa sinh trưởng thì Auxin được
coi là chất quan trọng nhất trong quá trình ra rễ của cây hom.


10

Rhizocalin bản chất là axit được coi là chất đặc biệt cần thiết trong
quá trình hình thành rễ nhiều loài cây.

cho hom thối không ra nữa. Khi lựa chọn nồng độ chất kích thích ra rễ cần
chú ý đến nhiệt độ không khí và mức độ hóa gỗ của hom. Trong quá trình
giâm hom khi điều kiện nhiệt độ quá cao cần phải xử lý với nồng độ thấp
hơn và ngược lại khi nhiệt độ môi trường thấp thì cần xử lý lâu hơn. Nếu
hom quá non (chưa hóa gỗ) phải xử lý với nồng độ thấp và hom hơi già
(hom gần hóa gỗ hoàn toàn) phải xử lý với nồng độ cao hơn.
- Thời gian xử lý thuốc:
Cùng một loại thuốc, cùng một nồng độ nhưng thời gian xử lý khác
nhau sẽ cho kết quả khác nhau. Khi thực hiện thí nghiệm cần chú ý là giữa
thời gian xử lý, nồng độ, nhiệt độ không khí có mối liên quan nhất định. Với
thuốc kích thích sử dụng với nồng độ cao thì thời gian xử lý ngắn và thuốc
kích thích sử dụng với nồng độ thấp thì thời gian xử lý dài hơn.
- Phương pháp xử lý hom
Thông thường hom được xử lý bằng cách ngâm hom trong dung dịch chất
kích thích ra rễ. Chất kích thích ra rễ là hỗn hợp chất tan thì phần gốc của hom
được nhúng vào nước và chấm vào thuốc, sao cho thuốc bấm vào gốc hom.
2.1.4.2. Các nhân tố ngoại sinh
Điều kiện sinh sống của các cây mẹ lấy cành
Điều kiện sinh ống của cây mẹ lấy cành có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ
ra rễ của hom giâm, nhất là hom lấy từ cây non. TheoEnrght (1959)
thì hom lấy từ cây 3 tuổi của các loài Picea abies, Pinusresinosa, P.strobus
có phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ đã có tỷ ra rễ cao hơn hẳn so với
hom lấy từ cây không được bón phân.
Điều kiện chiếu sáng cho cây mẹ lấy cành cũng có ảnh hưởng
đến khả năng ra rễ của hom giâm. Và điều kiện lấy hom ở nơi xa nơi giâm
hom cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng ra rễ và sinh trưởng của hom giâm.


12



Bạch Đàn Trắng E.Camaldulensis tại Ba Vì đã thấy rằng về mùa hè khi để
trong nhà kính sau 23 ngày chỉ có tỷ lệ ra rễ 40% khi để dưới dàn che có tỷ
lệ ra rễ là 54%, còn giâm hom trong lều nilon dưới dàn che có tỷ lệ ra rễ
99,2% (Lê Đình Khả, Dương Mộng Hùng, 1998) [3]. Chất lượng ánh sáng
cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ của hom giâm. Theo Kiomisasov (1964) thì
ánh sáng tự nhiên là cần thiết cho ra rễ, còn ánh sáng đỏ và ánh sáng xanh
làm giảm tỷ lệ ra rễ của hom giâm ở một số loại cây ưa sáng.
Tuy nhiên ảnh hưởng của ánh sáng đến khả năng ra rễ của hom giâm
thường mang tính chất tổng hợp theo kiểu phức hệ ánh sáng – nhiệt độ - độ
ẩm mà không phải là từng nhân tố riêng lẻ. Mặt khác ánh sáng chỉ tác động
đến ra rễ của hom với sự có mặt của lá cây, hom không có lá thì không chịu
ảnh hưởng của ánh sáng và cũng không có hoạt động ra rễ.
+ Nhiệt độ
Nhiệt độ là một trong những nhân tố quyết định tốc độ ra rễ của hom
giâm (Pravindin,1938). Ở nhiệt độ quá thấp hom nằm ở trạng thái tiềm ẩn
và không ra rễ, còn ở nhiệt độ quá cao lại tăng cường nhiệt độ và bị hỏng,
từ đó làm giảm tỷ lệ ra rễ. Các loài cây nhiệt đới cần nhiệt độ không khí
trong nhà giâm hom thích hợp cho ra rễ là 28 - 33ºC và nhiệt độ giá thể
thích hợp là 25 - 30ºC (Longman, 1993). Nếu nhiệt độ không khí trên 35ºC
làm tăng tỷ lệ héo của lá (Nguyễn Ngọc Tân và cộng sự (1984) Nói chung
nhiệt độ không khí trong nhà giâm hom nên cao hơn nhiệt độ giá thể 2-3ºC.
+ Độ ẩm
Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể là nhân tố hết sức quan trọng
chia tế bào và chuyển hóa vật chất trong cây đều cần nước. Thiếu nước thì
hom bị héo, nhiều nước quá thì hoạt động của men thủy giải tăng lên, quá
trình quang hợp bị ngừng trệ.


14

15

+ Nồng độ chất kích thích còn phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và
mật độ hóa gỗ của hom. Nếu nhiệt độ không khí cao cần phải xử lý nồng độ
thuốc thấp hơn so với bình thường và ngược lại. Hom chưa hóa gỗ hoặc
hóa gỗ yếu cần phải xử lý nồng độ thấp hơn so với hom già và ngược lại.
+Thời gian xử lý hom: Cùng loại thuốc, cùng nồng độ nhưng thời
gian xử lý khác nhau sẽ cho tỷ lệ ra rễ khác nhau. Giữa nông độ, thời gian,
nhiệt độ không khí có mối quan hệ nhất định. Nồng độ thấp hơn thời gian
xử lý lâu hơn và ngược lại, nhiệt độ cao cần xử lý nồng độ thấp và thời gian
ngắn hơn và ngược lại.
+ Phương pháp xử lý: Hom thường được xử lý bằng hai phương pháp ra
rễ. Nếu nồng độ cao ngâm 5 - 10s, nếu nồng độ thấp ngâm 3 - 6h. Chấm
phần gốc của hom vào hóa chất kích thích dạng bột từ 0,5 - 1 cm.
Xử lí bằng thuốc nƣớc
Khi xử lý hom bằng thuốc nước thì nồng độ và thời gian xử lý ảnh
hưởng rất lớn đến tỉ lệ ra rễ của hom giâm. Nồng độ xử lý quá thấp, không
có tác dụng phân hóa tế bào để hình thành ra rễ của hom giâm. Nồng độ
quá thấp, không có tác dụng phân hóa tế bào để hình thành rễ, nồng độ quá
cao hom thối rữa trước lúc rễ hình thành, nồng độ thấp phải xử lý thời gian
dài, còn nồng độ cao thì phải xử lý trong thời gian ngắn.
Thí nghiệm nghiên cứu 3 nồng độ: 300ppm, 600ppm, 900ppm. Ví
dụ: Hom Thông đuôi ngựa 2 tuổi được xử lý bằng thuốc nước IBA nồng
độ 75ppm, 100ppm, 150ppm trong 8h có tỷ lệ ra rễ tương ứng là: 60%,
80%, 87%.
Khi lựa chọn nồng độ chất kích thích ra rễ cần chú ý đến nhiệt độ
không khí và mức độ hóa gỗ của hom. Trong quá trình giâm hom khi nhiệt
độ cao cần xử lý với nồng độ thấp hơn và ngược lại. Hom quá non (chưa
hóa gỗ) phải xử lý với nồng độ thấp, ngược lại hom hơi già (cần hóa gỗ




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status