BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
LÊ VƯƠNG ANH
XÁC ĐỊNH NHÓM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÓNG BÀN CHO SINH
VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC
THỂ THAO BẮC NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
BẮC NINH- 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
LÊ VƯƠNG ANH
XÁC ĐỊNH NHÓM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÓNG BÀN CHO SINH
VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC
THỂ THAO BẮC NINH
Ngành:
Giáo dục học
K49
: Khóa 49
K50
: Khóa 50
K51
: Khóa 51
NTN
: Nhóm thực nghiệm
NĐC
: Nhóm đối chứng
PPDH : Phương pháp dạy học
TDTT : Thể dục thể thao
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Thể
TT
Nội dung
3.3
Thống kê giáo viên giảng dạy môn học bóng bàn ở Trường Đại học Thể
dục thể thao Bắc Ninh
3.4
Kết quả phỏng vấn quan điểm nhận thức của giáo viên về mục tiêu và vai
Bảng
trò người thầy trong giảng dạy môn bóng bàn ở Trường Đại họcThể dục
Thể thao Bắc Ninh
3.5
Kết quả phỏng vấn sử dụng các phương pháp dạy học môn bóng bàn ở
Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
3.6
Kết quả quan sát dạy học môn bóng bàn thông qua dự giờ( lí thuyết)
29
58
60
61
Sau
Tr.63
Sau
3.11 Kết quả đánh giá nhận thức vai trò của hoạt động tự học đối với sinh viên
Bóng bàn
67
3.12 Mức độ hứng thú-tính tích cực học tập môn bóng bàn
68
3.13 Biểu hiện tính tích cực học tập môn bóng bàn
69
3.14 Điều kiện để sinh viên hứng thú, tích cực học tập môn bóng bàn
70
3.15 Các hình thức tự học của sinh viên chuyên ngành bóng bàn
70
3.16 Thời gian dành cho tự học của sinh viên chuyên ngành bóng bàn
71
3.17 Các địa điểm tự học của sinh viên chuyên ngành bóng bàn
72
3.18 Kết quả ý kiến phản hồi của sinh viên về giảng dạy môn học bóng bàn
Sau
Tr.120
132
132
3.27 So sánh kết quả kiểm tra lí thuyết 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng Sinh
viên chuyên ngành Khóa 50 ngành Giáo dục thể chất
3.28 So sánh kết quả kiểm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng
Sinh viên chuyên ngành Khóa 50 ngành Giáo dục thể chất
3.29 So sánh kết quả kiểm tra lí thuyết 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sinh
viên chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thể chất
3.30 So sánh kết quả kiểm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sinh
viên chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thể chất
3.31 So sánh kết quả kiểm tra lý thuyết khóa 51 của 2 nhóm thực nghiệm và
đối chứng
3.32 So sánh kết quả kiểm tra thực hành khóa 51 của 2 nhóm thực nghiệm và
đối chứng
3.33 So sánh kết quả thi lý thuyết khóa 50 của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng
3.34 So sánh kết quả thi thực hành khóa 50 của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng
3.35 So sánh kết quả thi lý thuyết khóa 49 của 2 nhóm thực nghiệm
và đối chứng
3.36 So sánh kết quả thi thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sinh viên
chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thể chất
3.37 So sánh kết quả thi đẳng cấp 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sinh viên
chuyên ngành Khóa 49 ngành Giáo dục thể chất
3.38 Ý kiến phản hồi của sinh viên về giảng dạy môn học Bóng bàn sau thực
1.3
Các phương pháp Giáo dục thể chất
Sau
Tr.20
1.4
Tỉ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ học sinh
30
1.5
Quy trình vận hành hệ thống thiết bị
37
3.1
So sánh kết quả kiểm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng
Sinh viên chuyên ngành Khóa 51 ngành Giáo dục thể chất
3.2
So sánh kết quả kiểm tra lí thuyết 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng Sinh
viên chuyên ngành Khóa 50 ngành Giáo dục thể chất
chứng
3.9
So sánh kết quả thi thực hành khóa 50 của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng
3.10 So sánh kết quả thi lý thuyết khóa 49 của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng
3.11 So sánh kết quả thi thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng sinh viên
chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thể chất
133
134
134
135
136
138
139
140
141
142
143
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 6
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................... 6
1.5. Các công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học trên thế giới và ở Việt
Nam:..................................................................................................................... 38
1.5.1. Nghiên cứu trên thế giới: ...................................................................... 39
1.5.2. Nghiên cứu trong nước ......................................................................... 41
Kết luận chương 1: .............................................................................................. 45
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ...................... 47
2.1. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................ 47
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. ......................................... 47
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn........................................................................ 48
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm ............................................................. 49
2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm. ............................................................ 50
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. ..................................................... 54
2.1.6. Phương pháp toán học thống kê. ........................................................... 55
2.2.Tổ chức nghiên cứu: ...................................................................................... 55
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu. .......................................................................... 55
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu. ............................................................................. 56
2.2.3. Kế hoạch nghiên cứu ............................................................................ 56
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ............................... 58
3.1. Đánh giá thực trạng dạy học cho sinh viên bóng bàn ngành Giáo dục thể
chất Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh. .............................................. 58
3.1.1. Thực trạng về chương trình môn học bóng bàn. .................................... 58
3.1.2. Thực trạng cơ sở vật phục vụ quá trình dạy học môn học bóng bàn. .... 60
3.1.3. Thực trạng dạy học cho sinh viên Bóng bàn ngành Giáo dục thể chất
Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh.................................................... 61
3.1.4. Bàn luận về thực trạng dạy học cho sinh viên chuyên ngành Bóng bàn
ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh............ 74
3.2. Xác định nhóm phương pháp dạy học Bóng bàn cho sinh viên Bóng bàn
ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. .......... 83
Vai trò đặc biệt của giáo dục, đào tạo được Đảng Cộng sản Việt Nam
khẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ
nghĩa xã hội “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng
nền văn hoá và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với
phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và
đào tạo là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo
theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá,
hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ
hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời...”[13, tr 77].
Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) ở các trường đại học, cao đẳng
nước ta hiện nay là một vấn đề cấp bách. Mục tiêu của sự thay đổi là nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học, phù hợp với xu thế mở cửa, hội nhập của nước
ta.Thay đổi kiểu dạy thầy đọc, trò ghi, thầy giảng, trò chép mà xã hội hiện nay
đang phê phán .
Luật giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ “ Phương pháp đào tạo trình độ cao
đẳng, trình độ đại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập,
năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng
thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng
dụng”[ 52, khoản 2 điều 40].
Đổi mới PPDH hoàn toàn phù hợp với Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương
pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt
một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích
tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát
triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh
Biết rằng, trong quá trình dạy học trước hết giáo viên cần quan tâm việc
dạy sinh viên cách học và biết tự học như thế nào? để tạo thói quen, niềm say
mê và khả năng học suốt đời là nội dung bao quát của việc dạy và học ở đại học
3
là mục tiêu chính của quá trình dạy học. Các phương pháp dạy, phương pháp
học, nội dung cần dạy, nội dung cần học đều phải xuất phát từ đây. Điều đó,
cũng còn có nghĩa là lựa chọn và vận dụng đúng, linh hoạt PPDH là một trong
những yếu tố có ý nghĩa, vai trò không nhỏ đến chất lượng dạy học ở bậc đại
học nói chung và đối với môn bóng bàn nói riêng.
Trong nhiều năm qua giáo viên Bộ môn bóng bàn có nhiều trăn trở về
PPDH sao cho nâng cao hơn nữa chất lượng quá trình dạy học cho sinh viên
chuyên ngành bóng bàn, hầu hết thầy cô giảng dạy dựa trên kinh nghiệm của
những thế hệ đi trước. Mặt khác, quá trình dạy học ở Bộ môn, việc sử dụng các
PPDH còn mang tính chủ quan, chưa có kiểm chứng và đánh giá ưu thế của từng
phương pháp cũng như việc kết hợp các PPDH để giải quyết các nhiệm vụ trong
mỗi giờ học, hoặc từng khối lượng nội dung kiến thức…Vì vậy, chất lượng dạy
học môn bóng bàn chưa cao, chưa đáp ứng được đào tạo đội ngũ giáo viên cho
các trường học mà yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Nghiên cứu về PPDH chưa được giải quyết nhiều, trong những năm gần
đây có một số công trình nghiên cứu về nhóm PPDH trong lĩnh vực TDTT như
đề tài: Đồng Văn Triệu(2006)[76]; Đỗ Hữu Trường(2008)[80]; Nguyễn Hải
Bằng (2016)[6]; Chu Thị Thu Huyền (2013)[ 24]; Trần thị Hồng Việt(2016)[93]
Từ trước tới nay chưa có công trình nghiên cứu nào ứng dụng PPDH môn
bóng bàn cho sinh viên chuyên ngành, mà chỉ có một số công trình khoa học
nghiên cứu về giảng dạy trong lĩnh vực giáo dục, các môn lý luận, một số môn
thể thao khác nhau và cho đối tượng sinh viên không chuyên ở Trường Đại học
TDTT Bắc Ninh .
Ý nghĩa khoa học của luận án.
Những vấn đề lí luận về PPDH đại học được hệ thống hóa, bổ sung các
kiến thức về lí luận và các vấn đề liên quan đến PPDH, các vấn đề trọng tâm đó
là: Quan điểm về phương pháp, PPDH, PPDH đại học, PPDH TDTT, PPDH
bóng bàn, cách phân loại PPDH đại học và PPDH TDTT. Những yêu cầu sư
phạm và nguyên tắc đối với các PPDH đại học, PPDH TDTT, cách triển khai
các PPDH và đánh giá kết quả học tập của sinh viên bóng bàn khi vận dụng
nhóm PPDH.
Dựa trên cơ sở lí luận và điều kiện thực tế của nhà trường, xác định nhóm
PPDH bóng bàn phù hợp với sinh viên chuyên ngành bóng bàn, ngành GDTC,
xây dựng qui trình vận dụng các PPDH môn bóng bàn và thiết kế bài giảng, có
5
tác dụng định hướng, hướng dẫn giáo viên của Bộ môn bóng bàn, nâng cao hiệu
quả dạy học bóng bàn ở Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
Ý nghĩa thực tiễn của luận án.
Luận án đánh giá được thực trạng sử dụng PPDH bóng bàn ở Trường Đại
học TDTT Bắc Ninh, được phân tích và đánh giá: về PPDH trong quá trình
giảng dạy, hầu hết giáo viên Bộ môn chưa xác định được PPDH chủ đạo, chưa
phối hợp được các PPDH để kích thích sự hứng thú trong quá trình học tập, tập
luyện cho sinh viên. Thấy rõ nhất là giáo viên Bộ môn thường xuyên sử dụng
các PPDH truyền thống chưa khai thác các PPDH hiện đại. Vì vậy, chất lượng
giờ học chưa hiệu quả.
Từ kết quả của đánh giá thực trạng, cơ sở lí luận và thực tiễn hiện nay của
Bộ môn bóng bàn đã xác định được nhóm PPDH lí thuyết là 7 PPDH và PPDH
thực hành là 10 PPDH được phân làm 3 nhóm( dạy học ban đầu; dạy học đi sâu;
củng cố và hoàn thiện), cho sinh viên chuyên ngành, ngành GDTC. Các nhóm
PPDH đã được lựa chọn phù hợp với mục tiêu dạy học, phù hợp với nội dung
Như vậy, phương pháp là con đường, cách thức hay phương tiện để đạt
được mục đích và giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
1.1.2 .Quan điểm về phương pháp dạy học đại học.
Trong lĩnh vực giáo dục, PPDH chính là mô hình thể hiện cách thức tác
dụng tương hỗ giữa người dạy và người học nhằm lĩnh hội nội dung học vấn. Từ
trước tới nay các quan điểm về PPDH vẫn được các nhà khoa học quan tâm và
các ý kiến trái chiều. Để hiểu về PPDH, luận án tiếp cận một số quan điểm
PPDH sau:
Theo tác giả Bùi Hiển[ 20, tr.318]: PPDH là cách thầy tiến hành việc dạy
nội dung đi đôi với việc dạy cách học cho trò trau dồi phương pháp tự học, để
nắm vững nội dung dạy học đồng thời để rèn luyện cách học suốt đời.
7
Tác giả Hilbert Meyer[19, Tr.99]: PPDH là những hình thức và cách
thức, bằng cách đó mà giáo viên và học sinh tiếp thu hiện thực tự nhiên và xã
hội xung quanh dưới những điều kiện khung về thiết chế.
Tác giả Lu.K Babanxki[83, tr.210]: PPDH là cách thức tương tác giữa
thầy và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển
trong quá trình dạy học.
Tác giả I. Ia. Lecne[83, tr.210]: PPDH là một hệ thống hành động có mục
đích của giáo viên nhằm tổ chức các hoạt động nhận thức và thực hành của học
sinh, đảm bảo học sinh lĩnh hội nội dung học vấn.
Tác giả I.D Dverev[ 83, tr.210]: PPDH là cách thức hoạt động tương hỗ
giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học, hoạt động này được thể hiện
trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật lôgic, các dạng hoạt động
độc lập của học sinh và cách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo.
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh[48]: PPDH là cách thức hoạt động phối hợp
thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành
của lý luận dạy học đại học; một thành tố cấu trúc năng động nhất, linh hoạt nhất
của quá trình dạy học. Tác giả còn xem xét PPDH đại học là tổng hợp các cách
thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của giáo viên và sinh viên, trong đó
hoạt động dạy học là chủ đạo, hoạt động học là tự giác, tích cực, tự lực, sáng
tạo, nhằm mục đích thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở đại học, góp phần đào
tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý, nghiệp vụ có trình độ cao.
Ngoài ra, còn nhiều quan điểm khác khi định nghĩa về PPDH, các tác giả
đã xét trên nhiều mặt khác nhau của quá trình dạy học, có tác giả chú trọng tới
cách thức tương tác giữa giáo viên và sinh viên, có tác giả chú trọng tới hoạt
động nhận thức của sinh viên, có tác giả lại xét về mặt điều khiển học v.v…Tuy
chưa có ý kiến dẫn tới một định nghĩa thống nhất về PPDH, nhưng các tác giả
đều thừa nhận rằng PPDH có những dấu hiệu đặc trưng sau đây:
Phương pháp dạy học phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của
sinh viên nhằm đạt được mục đích đặt ra.
Phương pháp dạy học phản ánh sự vận động của nội dung dạy học đã
được quy định.
Phương pháp dạy học phản ánh cách thức hoạt động tương tác, sự trao đổi
thông tin giữa thầy và trò.
Phương pháp dạy học phản ánh cách thức điều khiển nhận thức, kích thích
9
và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả
hoạt động.
Nói chung, khi định nghĩa về PPDH, tuy các tác giả đề cập tới nhiều mặt
của quá trình dạy học, nhưng mặt hoạt động tương tác giữa thầy và trò được
nhiều tác giả quan tâm và đi sâu nghiên cứu nhất. Hiện có, những cách hiểu
khác nhau về PPDH xét trên mặt tương tác giữa thầy và trò, nhưng tóm lại
chúng thuộc một trong ba cách hiểu như sau: