Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất, chất lượng giống khoai lang lim vụ đông năm 2016 tại huyện phú lương - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THÚY
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA TỔ HỢP PHÂN BÓN ĐẾN
NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG GIỐNG KHOAI LANG LIM VỤ ĐÔNG
NĂM 2016 TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học cây trồng

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng được sử dụng để bảo vệ một hội đồng chấm luận văn nào
Mọi sự giúp đỡ cho công việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn

Ngƣời viết

Hoàng Thị Thúy


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình, em đã nhận được sự quan
tâm của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn
ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và tập thể các thầy
giáo, cô giáo Khoa Nông học đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em
trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Em cũng chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên
giúp đỡ em về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình thực hiện luận
văn tốt nghiệp cuối khóa học. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến đường kính thân của
giống khoai lang Lim Phú Lương tham gia thí nghiệm.................. 31
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến động thái tăng trưởng chiều dài
dây của giống khoai lang Lim Phú Lương tham gia thí nghiệm ........ 32
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất giống khoai lang Lim Phú Lương tham gia thí nghiệm. ... 35
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất sinh khối và
năng suất củ thương phẩm của giống khoai lang Lim Phú Lương
tham gia thí nghiệm ........................................................................ 38


iv

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến khả năng chống chịu sâu
bệnh của giống khoai lang Lim Phú Lương tham gia thí nghiệm .. 39
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lượng củ của
giống khoai lang Lim Phú Lương tham gia thí nghiệm.................. 41


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Ý nghĩa

STT

Số thứ tự


Tổ chức Nông - Lương thực thế giới

LSD05

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

CV%

Sai số thí nghiệm


vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.2.1. Mục đích của đề tài ............................................................................. 3
1.2.2. Yêu cầ u................................................................................................ 3
1.3. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học ........................................................................ 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 3

lang Lim ở các công thức phân bón. ........................................................... 27
4.2.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến các giai đoạn
sinh trưởng của giống khoai lang Lim Phú Lương. .................................... 28
4.2.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến khả năng phân
cành của giống khoai lang Lim Phú Lương đến các thí nghiệm ............... 30
4.2.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến đường kính
thân khoai lang ............................................................................................ 31
4.2.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK khác nhau đến động thái tăng
trưởng chiều dài dây khoai lang tham gia thí nghiệm................................. 32
4.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của giống khoai lang Lim Phú Lương tham gia thí nghiệm................. 34


viii

4.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất sinh khối và năng suất
củ thương phẩm giống khoai lang Lim Phú Lương tham gia thí nghiệm .......... 37
4.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến khả năng chống chịu sâu bệnh
của giống khoai lang Lim Phú Lương tham gia thí nghiệm. .......................... 39
4.6 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến chất lượng củ của giống khoai
lang Lim Phú Lương tham gia thí nghiệm. ..................................................... 40
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 43
5.1. Kết luận .................................................................................................... 43
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 45
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 45
II. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................... 46
PHỤ LỤC





2

thứ 5/6 vùng). Đây là những thách thức lớn trong phát triển cây khoai lang.
Nhiều nghiên cứu khẳng định: Năng suất khoai lang thấp chủ yếu là do chưa
có chế độ dinh dưỡng phù hợp, các biện pháp thâm canh tổng hợp chưa được
chú trọng đúng mức.
Năng suất khoai lang ở nước ta còn thấp hơn nhiều so với năng suất
trung bình thế giới. Trong sản xuất ở nhiều nơi khoai lang là cây quảng canh,
tận dụng quỹ đất, phân bón hầu như không được sử dụng. Tuy khoai lang là
cây trồng không đòi hỏi nhiều phân, nhưng bón phân đủ, đảm bảo các chất
dinh dưỡng cần thiết dễ mang lại năng suất cao. Cây khoai lang là cây ưa
phân hữu cơ, phân chuồng vì ngoài cung cấp dinh dưỡng cho cây, phân hữu
cơ cải thiện khả năng giữ nước, khả năng trao đổi cation, tạo cho đất độ tơi
xốp, thoáng cần thiết cho sự hình thành và phát triển củ. Cây khoai lang cũng
phản ứng mạnh với phân khoáng. Các nguyên tố đa lượng như đạm, lân và
kali rất cần thiết cho sinh trưởng và phát triển của khoai lang, đặc biệt là kali
cả khi bón đơn lẻ hay kết hợp với đạm đều làm tăng năng suất củ. Kali làm
tăng hiệu suất quang hợp, vận chuyển sản phẩm quang hợp, hoạt tính của sức
chứa; bón bổ sung kali có thể khắc phục hệ quả của sự thừa đạm đối với sự
phát triển thân. Các nhiên cứu ở Việt Nam từ trước đến nay đề cập
chủ yếu tới liều lượng, thời kỳ bón, cách bón, nhất là việc sử dụng các loại
phân hoá học. Các nguyên tố trung lượng như can-xi, manhê, lưu huỳnh và
các nguyên tố vi lựợng đối với sinh trưởng, phát triển của khoai lang chưa
đựợc các nghiên cứu đề cập đến.
Cây khoai lang biểu hiện thiếu manhê trong điều kiện đất nhiều kali;
bón phân lưu huỳnh với mức 220-340 kg cho một hécta làm tăng năng suất
củ.
Hiện nay trên thị trường xuất hiện các loại phân bón chuyên dụng và

khoa ho ̣c phu ̣c vu ̣ công tác giảng da ̣y cũng như trong nghiên cứu về khoai
lang ở nước ta.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kế t quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở tác đô ̣ng lên các biê ̣n ph áp kỹ
thuâ ̣t nhằ m nâng cao năng suấ t , phẩ m chấ t tố t cho khoai lang trong vu ̣ Đông


4

của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh Trung du miề n núi phiá
Bắ c từ đó khuyế n cáo cho nông dân sản xuấ t nhằ m đa ̣t đươ ̣c năng suấ t và hiê ̣u
quả cao nhất.


5

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tình hình sản xuất, nghiên cứu khoai lang trên thế giới
2.1.1. Tình hình sản xuất
Trên thế giới hiện nay có hơn 115 quốc gia trồng khoai lang với tổng
diện tích đạt xấp xỉ 8 triệu ha, năng suất trung bình đạt từ 12 đến 13 tấn/ha với
sản lượng trên 100 triệu tấn mỗi năm.
Khoai lang là một lọai cây trồng cạn có khả năng thích ứng cao, có thể
chịu la ̣nh tốt hơn các cây có củ nhiệt đới khác (sắn, khoai sọ…), nên nó có thể
sinh trưởng và phát triển bình thường ngay cả ở độ cao 3000m so với mực
nước biển. Vì vậy khoai lang đã trở thành cây lương thực chính của dân cư
vùng núi cao tại Uganda, Ruanda và Burundi của Châu Phi.
Theo tổ chức Nông nghiệp và lương thực Liên hợp quốc (FAO), khoai


106.499

2012

8.110.144

12,73

103.322

2013

8.335.964

12,40

103.381

2014

8.352.323

12,76

106.601

( Nguồn: Faostat 2015[13])



7

mức giới hạn của năng suất trần. Ngoài ra cây có củ có thể trồng ở những
vùng đất xấu, khô hạn.
2.1.2. Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng và sử dụng phân bón cho khoai
lang trên thế giới
2.1.2.1. Nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng của cây khoai lang
Khoai lang là một loại cây trồng ngắn ngày nhưng lại cho năng suất
sinh vật học và năng suất kinh tế cao vì vậy phải bón đầy đủ về lượng và
chủng loại phân cần thiết cho cây. Các loại phân vi lượng bón cho khoai lang
phải được tính toán phù hợp trong mối quan hệ với điều kiện thời tiết vừa
phải đảm bảo thời gian sinh trưởng vừa phải đảm bảo năng suất nằm trong
thời gian quy định.
- Tác dụng của một số loại phân bón chính:
+ Đạm: là nguyên tố hàng đầu cần cho sự sinh trưởng và phát triển của
các cơ quan đặc biệt là cơ quan quang hợp (thân, lá). Ngoài tác dụng tham gia
trực tiếp vào cấu tạo tế bào, đạm còn giữ vai trò quan trọng trong việc đảm
bảo sự bình thường hóa quá trình tổng hợp các chất khác.
Vì vậy bón đạm đủ và sớm sẽ tạo điều kiện hình thành được khóm
khoai to khỏe ngay từ đầu.Trong quá trình sinh trưởng bón đủ đạm là yếu tố
quyết định đến năng suất củ sau này.
Tuy nhiên bón nhiều đạm quá sẽ làm cho cây chỉ phát triển mạnh thân
lá mà không tập trung được vật chất tích lũy được vào củ. Mặt khác còn
làm cho cây giảm khả năng chống chịu với sâu bệnh và kéo dài thời vụ
không cần thiết.
Ngược lại nếu bón quá ít đạm sẽ làm cho cây còi cọc, hệ rễ kém
phát triển không hút được các chất dinh dưỡng khác trong đất dẫn đến
năng suất thấp.



9

- Nếu sử dụng phân Kaliclorua (KCL) cần có các biện pháp khắc phục
đất chua.
- Nếu sử dụng phân Kalisunphat (K2SO4) chứa 40% K nguyên chất thì
có thể sử dụng cho nhiều loại đất.
- Sử dụng tro bếp là dạng phân K tốt dưới dạng K2CO3 cây dễ hấp thu.
Tro bếp có Ca giúp khử chua đất.
- Lượng K nguyên chất sử dụng cho 1 ha là 100 - 120 kg, chia ra 2/3
bón lót + 1/3 bón thúc.
Việc sử dụng phân vô cơ cho cây giúp cây dễ dàng hấp thụ các chất
dinh dưỡng và cho hiệu quả cao.
Nhưng nếu sử dụng phân không hợp lý sẽ gây ảnh hưởng xấu đến cấu
tạo đất, làm cho đất chua và trở nên trai cứng. Vì vậy trong sản xuất cần kết
hợp bón phân hữu cơ để đạt năng suất cao.
2.1.2.2. Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho khoai lang
Phân bón là một trong những nhân tố chính làm tăng năng suất cây
trồng. Tuy nhiên nhiều nước không có công nghệ sản xuất phân bón và ngoại
tệ có hạn nên việc sử dụng phân bón khoáng ở các nước có sự chênh lệch này
không phải do tính chất đất đai quy định. Với các nước phát triển mức độ sử
dụng phân bón cho cây khoai lang cũng khác nhau, cơ cấu cây trồng và sử
dụng các chủng loại phân bón cũng khác nhau.
Đối với các nước trên thế giới, vai trò sử dụng phân bón rất quan trọng
trong việc tăng năng suất và phẩm chất cây trồng, tăng độ phì nhiêu của đất
cũng được xác định một cách rõ ràng. Trong đó ở Mỹ, Canada và một số
nước phát triển thì các loại phân bón sử dụng trong nông nghiệp nói chung và
cây khoai lang nói riêng đều có hiệu quả kinh tế cao, trong đó sử dụng phân
bón cho khoai lang đạt 500 tấn/ha/năm.




+ Bón thúc đợt 2 (sau trồng 40 đến 45 ngày): 20% phân đạm + 50%
kali kết hợp với xới đất, làm cỏ và vun.
Sử dụng phân bón lá: Sau trồng 10 ngày sử dụng HVP (6 - 4 - 4 ) K HUMAT phun lên lá hoặc dưới gốc 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày, giúp cho
cây bén rễ sinh trưởng nhanh. Sau đó sử dụng HVP 1601 (21 - 21 - 21) phun
định kỳ 7 đến 8 ngày trên lần, giúp cho cây phát triển nhanh thân lá và rễ.
Khi cây bắt đầu hình thành củ và nuôi củ (khoảng 45 - 50 ngày sau
trồng ) phun HVP 10015S (0 - 25 - 25 ) phun định kỳ 10 ngày lần đến trước
khi thu hoạch 10 ngày ngừng phun, làm cho cây khoai lang nhiều củ to, đều
cân nặng và phẩm chất tốt.
Việc sử dụng phân vô cơ cho cây giúp cho cây dễ dàng hấp thụ các chất
dinh dưỡng cho hiệu quả cao và nhanh. Nhưng nếu bón không hợp lý sẽ làm
ảnh hưởng xấu tới cấu tạo đất, làm đất chua, trở nên chai cứng. Do đó trong
sản xuất cần phải kết hợp bón phân hữu cơ để đạt năng suất cao.
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu phân bón khoai lang ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất khoai lang ở Việt Nam
Khoai lang là cây lương thực được trồng lâu đời ở Việt Nam, xếp hàng
thứ 3 sau cây lúa và cây ngô, là nước có diện tích khoai lang đứng hàng thứ 6
trên thế giới sau Trung Quốc, Mỹ, Urandda, Nigeria, Tanzania.
Hiện nay, ở Việt Nam khoai lang làm lương thực cho con người giảm
dần, chủ yếu là làm thức ăn cho chăn nuôi và nguyên liệu chế biến.
Tuy nhiên có đến 90% sản phẩm khoai lang được sử dụng chủ yếu ở
vùng nông thôn, ở các thành phố được sử dụng với một lượng rất ít. Ở Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 1%, củ khoai lang thu hoạch được sử dụng
dưới dạng quà và làm bánh.
Ở vùng nông thôn có tới 60% sản lượng khoai lang được dùng làm thức
ăn gia súc dưới dạng củ tươi. Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ,


12


2012

141.521

10.08

1.427.242

2013

135.489

10.02

1.358.175

2014

130.537

10.73

1.401.055

(Nguồn: Faostat 2015[13])
Qua số liê ̣u bảng 2.2 cho thấ y trong những năm gầ n đây diê ̣n tích trồ ng
khoai lang ở nước ta đang giảm dầ n từ

150.800 ha (năm 2010) xuố ng còn


Năng

Sản lượng

(1.000

suất

(1.000

ha)

(tạ/ha)

tấn)

24,4

95,2

213,2

34,9

67,1

42,7

Tây Nguyên

67,69

225,7

64,4

272,0

37,6

65,0

243,9

13,8

121,5

168,9

13,6

119,5

162,5

1,3

76,2


1,401,0

ha)

Trung du và
miền núi phía
Bắc
Bắc trung bộ và
duyên hải miền
trung

Đông bằng sông
Cửu Long
Cả nước

( Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2015 [14])
Mặc dù diện tích cây khoai lang có chiều hướng giảm xuống và năng
suất tăng lên một cách chậm chạp nhưng cây khoai lang cũng còn giữ một vị
trí và vai trò nhất định trong sản xuất lương thực, bởi khoai lang có tính thích
ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, đòi hỏi mức đầu tư không thật cao cũng


14

đã đạt được năng suất khá cao. Hạn chế của khoai lang là việc bảo quản khoai
lang củ tươi gặp nhiều khó khăn trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta, trong lúc
đó công nghệ sau thu hoạch đối với khoai lang phát triển còn rất chậm, chưa
đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, sản phẩm khoai lang chưa trở thành sản
phẩm hàng hoá.
2.2.2. Nghiên cứu về phân bón cho khoai lang ở trong nước

Lân có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp, quá trình hình
thành và phát triển của bộ rễ, đặc biệt là rễ củ. Bón đầy đủ lân sẽ làm cho số
lượng rễ củ nhiều góp phần tăng năng suất và hàm lượng tinh bột, giảm tỷ lệ
chất khô trong củ.
Kali có tác dụng thúc đẩy mạnh quá trình hoạt động của bộ rễ, đẩy
mạnh khả năng quang hợp hình thành và vận chuyển gluxit về củ. Thiếu kali
khoai lang chậm lớn, ít củ, tỷ lệ tinh bột giảm, tỷ lệ xơ tăng và thời gian bảo
quản giảm.
Nhu cầu Kali của khoai lang còn cao hơn khoai tây và sắn. Để đạt được
năng suất cao, chất lượng tốt cây khoai lang cần được bón cân đối N:P:K phối
hợp với phân chuồng (phân hữu cơ), tùy thuộc vào loại đất đai, mùa vụ, giống
và các vùng sinh thái. Đinh Thế Lộc và CS, (1989) [7] đã kết luận: Liều
lượng phân Kali thích hợp cho khoai lang Đông Xuân vùng Đồng bằng Bắc
Bộ ở nền phân bón thấp (8 tấn phân chuồng + 20 kg N + 45kg P2O5/ha) là 100
- 200 kg P2O5/ha. Bón phân Kali ở mức cao hơn, năng suất củ có xu hướng và
hiệu quả kinh tế giảm. Bón thúc Kali thích hợp nhất là vào giai đoạn 45 - 60
ngày sinh trưởng làm tăng năng suất 18 - 55%. Bón thúc Kali quá sớm (20
ngày sinh trưởng) hoặc quá muộn (90 ngày sinh trưởng), tác dụng tăng năng
suất của Kali không rõ.
Về hiệu lực của phân Kali Mai Thạch Hoành và CS, (2004) [5] tiến
hành thí nghiệm với giống TV1 trồng trong vụ Xuân, trên nền đất 10 tấn phân
chuồng + 60 kg N + 30kg P2O5/ha đã kết luận: Bón từ 80, 120, 160 kg K2O/ha



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status