Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÃ THI UYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG SẢN XUẤT CHÈ
HỮU CƠ ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
CHÈ VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN
CỦA ĐẤT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI
NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: PGSTS. Nguyễn Thế Đặng

Thái Nguyên, năm 2006


Lời cam Đoan

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của
tôi hoàn toàn trung thực và cha hề sử dụng cho bảo vệ học vị nào. Mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đợc cảm ơn. Các thông tin, tài
liệu trình bày trong luận văn này đ6 đợc ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Mã Thị Uyên


Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, tôi đ6 nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của

2.2.1. Nguồn gốc ............................................................................... 5
2.2.2. Sự phân bố của cây chè ........................................................... 6
2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam ............... 6
2.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới ...................... 6
2.3.1.1. Tình hình sản xuất chè .................................................... 6
2.3.1.2. Tình hình tiêu thụ chè ...................................................... 8
2.3.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam .......................... 8
2.3.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ....................................... 8
2.3.2.2. Đánh giá tình hình chung về sản xuất chè ở nớc ta ..... 11
2.4. Nghiên cứu chè trên thế giới và trong nớc ..................................... 13
2.4.1. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới ................................. 13
2.4.2. Những nghiên cứu chè ở Việt Nam....................................... 16
2.4.2.1. Các nghiên cứu về đất trồng chè .................................... 16
2.4.2.2. Các nghiên cứu về đặc điểm của cây chè....................... 18
2.4.2.3. Nghiên cứu về sâu bệnh hại chè .................................... 22
2.5. Sản xuất nông nghiệp hữu cơ ........................................................... 24
2.5.1. Thực trạng phát triển của nông nghiệp hữu cơ...................... 26


2.5.1.1 Thực trạng hiện nay của sản xuất nông nghiệp hữu cơ
trên thế giới ............................................................................... 26
2.5.1.2. Thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam ........ 30
2.5.1.3. Những điểm tối u và hạn chế của nông nghiệp
hữu cơ............................................................................ 31
2.5.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè hữu cơ ................................ 32
2.5.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè hữu cơ trên thế giới ......... 32
2.5.2.2. Tình sản xuất chè hữu cơ và chè chất lợng cao ở
Việt Nam....................................................................... 34
2.5.2.3. Tình hình sản xuất chè hữu cơ tại Thái Nguyên ............ 38
Phần III: Nội dung và phơng pháp nghiên cứu ............................... 40

4.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................ 46
4.1.2. Địa hình và địa mạo .............................................................. 46
4.1.3. Đất đai ................................................................................... 48
4.1.4. Khí hậu ................................................................................. 49
4.2. Tình hình sản xuất chè khu vực nghiên cứu ..................................... 50
4.2.1. Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên ...................... 50
4.2.2. Tình hình sản xuất chè của huyện Đồng Hỷ ......................... 53
4.3. ảnh hởng của phơng thức sản xuất chè đến sinh trởng và
sâu hại chè ...................................................................................... 54
4.3.1. Tình hình sinh trởng hình thái của cây chè ......................... 55
4.3.1.1. Thời gian sinh trởng ..................................................... 55
4.3.1.2. Sinh trởng chiều cao cây .............................................. 56
4.3.1.3. Sinh khối phần đốn ........................................................ 57


4.3.2. ảnh hởng của phơng thức sản xuất chè đến các yếu
tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lợng chè ...................... 58
4.3.3. ảnh hởng của phơng thức sản xuất chè đến năng suất chè ......... 59
4.3.4. ảnh hởng của phơng thức sản xuất chè đến chất
lợng chè ................................................................................. 60
4.3.5. ảnh hởng của phơng thức sản xuất chè đến tình hình
sâu hại chè và thiên địch ......................................................... 64
4.3.5.1. Diễn biến sâu hại trên chè .............................................. 64
4.3.5.2. Diễn biến thiên địch trên chè ......................................... 68
4.4. ảnh hởng của phơng thức sản xuất chè hữu cơ đến một số
chỉ tiêu lý hóa tính đất..................................................................... 71
4.4.1. Các chỉ tiêu hoá tính của đất ................................................. 71
4.4.2. Các chỉ tiêu lý tính của đất.................................................... 76
4.5. Sơ bộ hạch toán kinh tế của các phơng thức sản xuất chè ........... 79
4.6. Đề xuất mô hình sản xuất chè hữu cơ ...................................... 80

Bảng 4.09: Kết quả phân tích chất lợng chè trên các phơng thức sản xuất ....... 62
Bảng 4.10: Kết quả phân tích d lợng thuốc bảo vệ thực vật trên các
phơng thức sản xuất chè ............................................................ 63


Bảng 4.11: Kết quả phân tích hàm lợng kim loại nặng trong chè trên các
phơng thức sản xuất chè ............................................................ 64
Bảng 4.12: Kết quả phân tích độ pH đất trên các phơng thức sản
xuất chè ..................................................................................... 71
Bảng 4.13: Kết quả phân tích mùn đất trên các phơng thức sản xuất chè .......... 72
Bảng 4.14: Kết quả phân tích N tổng số của đất trên các phơng thức
sản xuất chè ................................................................................ 73
Bảng 4.15: Kết quả phân tích P2 O5 tổng số của đất trên các phơng
thức sản xuất chè ....................................................................... 73
Bảng 4.16: Kết quả phân tích K2 O tổng số của đất trên các phơng
thức sản xuất chè ....................................................................... 74
Bảng 4.17: Kết quả phân tích CEC của đất trên các phơng thức sản
xuất chè ...................................................................................... 75
Bảng 4.18: Kết quả phân tích dung trọng của đất trên các phơng thức
sản xuất chè ................................................................................ 77
Bảng 4.19: Kết quả phân tích tỷ trọng của đất trên các phơng thức sản
xuất chè ...................................................................................... 77
Bảng 4.20: Kết quả phân tích độ xốp của đất trên các phơng thức sản
xuất chè ...................................................................................... 78
Bảng 4.21: Sơ bộ hạch toán kinh tế trên các phơng thức. ............................ 79


Danh mục các đồ Thị

Đồ thị 2.1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hữu cơ các châu lục

quyện những hơng vị tuyệt diệu của thiên nhiên và sự cần cù sáng tạo của
ngời làm chè. Chè có tác dụng chữa lành bệnh, bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ,
kéo dài tuổi thọ, tăng trí thông minh, tăng năng suất và hiệu quả lao động của
con ngời.
Hiện nay trên thế giới đ6 có 58 nớc trồng chè cùng với việc đẩy mạnh
mậu dịch và hợp tác quốc tế nên đ6 làm cho nền khoa học cây chè phồn vinh.
Đến nay đ6 có 163 quốc gia và l6nh thổ dùng chè. Nền văn minh nhân loại phát
triển, chất lợng cuộc sống càng cao thì nhu cầu dùng chè càng nhiều, đặc biệt
là chè xanh và chè chất lợng cao.
Trong các loại cây công nghiệp dài ngày, cây chè đ6 từng bớc phát triển
thành một chuyên ngành đợc cả thế giới công nhận.
Do giá trị dinh dỡng, kinh tế, x6 hội, văn hoá, bảo vệ môi trờng, bảo vệ
sức khoẻ con ngời nên cây chè đ6 đợc xây dựng thành một trong mời
chơng trình trọng điểm về phát triển nông nghiệp trong kế hoạch phát triển
kinh tế x6 hội của Việt Nam đến năm 2010. Sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam bắt
đầu hoà nhập vào khu vực và thế giới, sản phẩm chè không chỉ xuất khẩu sang
các thị trờng truyền thống nh Liên Xô cũ và Đông Âu mà còn bán sang nhiều
thị trờng mới ở Trung Đông, Tây Âu và Bắc Mỹ.


2
Là cây công nghiệp dài ngày, chè có vị trí quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân. Cây chè Việt Nam đ6 khẳng định đợc vị trí của mình không chỉ
bằng việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà còn mang lại một nguồn
ngoại tệ đáng kể thông qua việc xuất khẩu các sản phẩm chè. Cùng với nhiều
địa phơng trong cả nớc, nhân dân Thái Nguyên có nhiều kinh nghiệm về
trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến chè. Đ6 biết tận dụng lợi thế về đất đai,
khí hậu tạo nên hơng vị chè Thái Nguyên đặc trng không thể lẫn với chè
khác. Thị trờng trong nớc và nhiều nớc trên thế giới đ6 biết đến chè Thái
Nguyên. Cây chè đ6 có từ lâu ở Thái Nguyên nhng thực sự phát triển mạnh từ

- Làm cơ sở khoa học giúp cho việc định hớng phát triển chè hữu cơ tại
Thái Nguyên.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Xác định điều kiện tự nhiên của Thái Nguyên tác động đến sản xuất chè
nh thế nào.
Tình hình sản xuất chè và sản xuất chè hữu cơ tại Thái Nguyên.
Những ảnh hởng phơng thức sản xuất chè hữu cơ đến năng suất và chất
lợng có so sánh với việc sản xuất chè thâm canh thông thờng.
ảnh hởng phơng thức sản xuất chè hữu cơ đến một số chỉ tiêu lý hoá
tính cơ bản của đất.
Đề xuất những định hớng về mặt kỹ thuật trong phát triển chè hữu cơ tại
Thái Nguyên
1.4. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Trong điều kiện Việt Nam, sản xuất chè theo hớng nông nghiệp
hữu cơ có đảm bảo năng suất, chất lợng sản phẩm, hiệu quả kinh tế và
bảo vệ đợc môi trờng không.
- Kết luận của đề tài là cơ sở khoa học cho định hớng phát triển sản xuất
chè theo hớng bền vững.


4
phần II

Tổng quan tài liệu
2.1. Lịch sử và tiến trình phát triển nông nghiệp
Hệ thống canh tác nông nghiệp đ6 trải qua nhiều giai đoạn biến đổi, với
những tiến bộ kỹ thuật ứng dụng trong từng giai đoạn, để đạt đợc mục
đích cuối cùng là năng suất tối đa. Cuộc "Cách mạng xanh" với sự xác
nhận tiếp theo sau về những hậu quả có hại của nó, đ6 từng tham gia vào
quá trình của những giai đoạn quá độ đó. Gần đây sự cạn kiệt tài nguyên

đứng đó tạo những điều kiện thuận lợi để phục hồi và giữ vững "một nền đất
sống động" trong đó có nhiều vi khuẩn đất và nhiều hoạt động sinh học khác,
giúp cho việc nâng cao độ phì đất đến mức tối đa có thể có. Hơn thế nữa, đ6
thiết lập những yếu tố môi trờng cần thiết nhằm tạo lập nên một cân bằng sinh
thái thích hợp, để giữ tác hại sâu bệnh dới ngỡng gây hại kinh tế tơng ứng.
2.2. Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố của cây chè
2.2.1. Nguồn gốc
Nguồn gốc cây chè là một vấn đề phức tạp, cho đến nay rất nhiều quan
điểm khác nhau về nguồn gốc cây chè dựa trên cơ sở lịch sử, sự khảo cổ học và
thực vật học cây chè. Một số quan điểm đợc nhiều ngời công nhận là:
- Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam - Trung Quốc (Carl von Linnacus 1973; Đào Thừa Trân - 1951) [11]
- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam (ấn Độ) (Bruce - 1923) [11]
- Cây chè có nguồn gốc Việt Nam (Djemkhatde -1961, 1971) [11]
Các quan điểm tuy khác nhau về địa điểm nhng đều thống nhất là cây chè
có nguồn gốc ở Châu á, nơi có điều kiện nóng ẩm và ma nhiều.


6
2.2.2. Sự phân bố của cây chè
Sự phân bố của cây chè chịu ảnh hởng rất lớn của điều kiện tự nhiên, khí
hậu. Kết quả nghiên cứu đều đi đến một kết luận chung: Vùng khí hậu thích
hợp của cây chè là vùng khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới.
Cây chè phân bố chủ yếu ở Châu á, cụ thể là ấn Độ, Srilanca, Inđônêxia
và Việt Nam. Nơi có điều kiện khí hậu nóng và ẩm. Tuy nhiên cho đến nay trong
quá trình trồng trọt, nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật nh chọn giống, quá trình
canh tác... cây chè đ6 đợc trồng ở khắp các châu lục từ 42 vĩ độ Bắc (Pochi - Liên
Xô cũ) đến 27 vĩ độ Nam (Coriente - Achentina) (Đỗ Ngọc Quỹ - 1980 [22].
Sự phân bố của cây chè theo độ cao đ6 tạo nên các vùng chè với những
giống chè khác nhau và chất lợng cũng khác nhau.
Các nhà khoa học đều cho rằng: Trồng chè ở những nơi có độ cao so với mực

diện tích 943,10 nghìn ha. Năng suất trung bình trên thế giới đạt đợc 12,99 tạ
khô /ha. ấn Độ là nớc có năng suất bình quân cao hơn năng suất bình quân thế
giới đạt 18,98 tạ khô/ ha; Sản lợng chè trên toàn thế giới đạt 3,196 triệu tấn.
Đứng đầu thế giới đạt là ấn Độ có sản lợng cao nhất 845,00 nghìn tấn (chiếm
28% tổng sản lợng thế giới).
Bảng 2.01: Diện tích, năng suất, sản lợng chè trên thế giới và một số nớc trồng
chè chính đến năm 2004
Diện tích

Năng suất

Sản lợng khô

(1000 ha)

(tạ khô/ha)

(1000 tấn)

Thế giới

2460,98

12,99

3196,88

2

Trung Quốc


140,00

20,71

290,00

6

Nhật Bản

47,00

20,21

95,00

7

Thái Lan

19,00

2,94

5,60

8

Việt Nam

chè khoảng 2.460 triệu ha. Hiện nay có 58 nớc trồng và chế biến chè nằm ở
khắp châu lục. Những nớc có sản lợng chè lớn trên thế giới là ấn Độ, Trung
Quốc, Srilanca, Kênya. Việt Nam hiện đứng thứ bảy về sản xuất, thứ 6 về xuất
khẩu trong số hơn 30 quốc gia về sản xuất và xuất khẩu chủ yếu của thế giới.
Châu Âu, Trung cận Đông là những nơi tiêu thụ chè nhiều nhất trên thế giới,
nhng lại sản xuất rất ít vì điều kiện khí hậu, đất đai không thích hợp với việc
trồng chè [31].
2.3.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam
2.3.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè
Chè là một thứ nớc uống truyền thống ở Việt Nam và các nớc Châu á
khác nh Trung Quốc, Nhật bản, ấn Độ Ngày nay nó trở thành một thứ đồ


9
uống thông dụng nhất trên thế giới. Chè không chỉ là thứ nớc uống giải khát
thông thờng mà uống nớc chè còn có khả năng chữa một số bệnh nh bệnh
đờng ruột, bệnh tim mạch. Hàm lợng Cafein trong chè có tác dụng kích thích
hệ thần kinh trung ơng. Đồng thời, chè cũng có tác dụng loại thải một số chất
phóng xạ ra khỏi cơ thể. Cây chè Việt Nam đ6 đợc một số nhà khoa học
nghiên cứu tìm hiểu và Djemukhaze cho rằng miền Bắc Việt Nam là một trong
những nơi xác định là nguồn gốc của cây chè. Cây chè Việt Nam đợc chính
thức khảo sát nghiên cứu vào năm 1885 do ngời pháp tiến hành. Sau đó vào
các năm 1890 - 1891 ngời Pháp tiếp tục điều tra và thành lập đồn điền trồng
chè đầu tiên ở Việt Nam năm 1890 ở Tĩnh Cơng Phú Thọ và thành lập các
trạm nghiên cứu chè ở Phú Hộ (1918) Pleicu (1927) và Bảo Lộc (1931) [30]
Thời kỳ đầu (1890) Việt Nam có khoảng 300 ha, đến năm 1939 chúng ta
có khoảng 13.408 ha với sản lợng 10.900 tấn búp khô đứng thứ 6 trên thế giới
theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) [13]
Trong thời gian chiến tranh 1945 - 1954 do chiến tranh nên vờn chè kém
đợc chăm sóc do đó diện tích và sản lợng giảm nghiêm trọng. Sau khi hoà

Tại Việt Nam trong 10 năm qua do có chính sách chủ trơng phát triển
chè đúng đắn của Nhà Nớc, các chính sách phát triển chè riêng của từng tỉnh,
đặc biệt có sự hỗ trợ trực tiếp từ vốn, các hoạt động khuyến nông nh tham
quan, tập huấn kỹ thuật của dự án phát triển đ6 thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất
lợng chè nội tiêu và xuất khẩu (Bảng 2.02).


11
Bảng 2.02: Diện tích, năng suất, sản lợng chè Việt Nam từ năm 1996 - 2005
D. tích

Tổng
Năm

diện tích k. doanh
(ha)

(ha)

Sản lợng

N. suất

(tấn khô) (T.khô/ha )

S. lợng
xuất khẩu
(tấn)

Kim ngạch


1998 79.100 63.250

50.600

0,76

33.215

44.840

1.350

1999 84.800 65.625

52.500

0,80

36.440

45.149

1.239

2000 87.700 70.000

63.700

0,91


2003 116.000 93.000

106.950

1,15

60.628

59.840

0.986

2004 120.000 102.000 119.050

1,21

99.351

95.550

0.961

2005 123.742 105.000 133.350

1,27

97.920

96.887

+ Năng suất chè của chè Việt Nam chỉ bằng 90% năng suất bình quân chè
toàn thế giới (Việt Nam 1270 kg khô/ha, thế giới 1331 kg khô/ha).
+ Giá trị xuất khẩu thấp so với bình quân của thế giới, Việt Nam chỉ bằng
65% (Việt Nam đạt xấp xỉ 1 USD/kg, thế giới đạt 1,5 - 1,7 USD/ kg). So với các
nớc sản xuất chè tiên tiến nh Srilanca, ấn Độ thì việt Nam chỉ đạt 50%
+ Hiệu quả sản xuất chè cha cao, mức độ thâm canh cha đều, chủ yếu
vẫn theo hớng thâm canh tăng năng suất, chất lợng chè nguyên liệu cha
đợc chú trọng.
+ Thiết bị chế biến chậm đổi mới theo năng suất, chất lợng sản phẩm chế
biến cha cao, cha có thơng hiệu gây ấn tợng mạnh và ổn định cho ngời tiêu
dùng, sức cạnh tranh thế giới còn thấp, thị trờng tiêu thụ cha bền vững.
+ Chè tập trung chủ yếu ở vùng trung du và miền núi, cơ sở hạ tầng còn
yếu, giao thông cha phát triển, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật còn thiếu.
2.4. Nghiên cứu chè trên thế giới và trong nớc


13
2.4.1. Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới
Chè là cây lâu năm, có hai chu kỳ phát triển là chu kỳ phát triển lớn và
chu kỳ phát triển nhỏ.
Chu kỳ phát triển nhỏ là chu kỳ phát triển hàng năm của cây chè. Hàng
năm vào mùa đông, khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi nh nhiệt độ
thấp, khô hạn cây chè sinh trởng và phát triển chậm dần và ngừng sinh
trởng khi nhiệt độ thấp hơn 100 C. Cây chè sinh trởng trở lại khi nhiệt độ
và ẩm độ tăng dần.
Chu kỳ phát triển lớn hay còn gọi là chu kỳ phát dục cá thể của cây
chè, bao gồm cả đời sống cây chè, đợc tính từ khi hoa chè đợc thụ phấn,
hình thành hạt, mọc thành cây, qua nhiều năm sinh trởng phát triển đến
khi già cỗi và chết. Chu kỳ này thờng kéo dài 30 - 50 năm, có khi tới
hàng trăm năm.

kiện khí hậu, ở những nớc có mùa đông rõ rệt, búp chè sẽ ngừng sinh trởng
vào mùa đông và nó đợc phục hồi vào thời kỳ ấm lên, ngợc lại ở những nớc
nhiệt đới (quần đảo Gjava) Srilanca hay Nam ấn Độ búp chè sinh trởng liên
tục, thời vụ thu hoạch búp chè quanh năm [4].
- Nghiên cứu về sinh trởng búp chè trong điều kiện không đốn và có đốn.
Tác giả Đjemukhatde (1976) [4] cho rằng: Trong điều kiện để giống hay không
đốn thì các mầm chè đợc phân hoá trong vụ thu, vụ đông và hình thành búp
trong vụ xuân. Nh vậy nơng chè có hái búp, có đốn thì sinh trởng bắt đầu
muộn hơn một số ngày so với nơng chè để giống hay không đốn.
- K.M. Djemukhatde nghiên cứu quan hệ giữa búp chè và năng suất đ6 chỉ
ra rằng: Tơng quan giữa số lợng búp trên đơn vị diện tích và năng suất tơng
quan chặt chẽ với nhau [4].
- K. E. Bakhơtatde nghiên cứu quan hệ giữa lá chè và búp chè đ6 đề ra các
chỉ tiêu về lá làm căn cứ chọn giống.
Những kết quả nghiên cứu về giống:


15
Chè là cây lâu năm, giống chè tốt có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sản
xuất. Do vậy việc nghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng
vùng sản xuất đ6 đợc các nhà khoa học quan tâm từ rất sớm.
Năm 1905, trạm nghiên cứu chè đầu tiên trên thế giới đợc thành lập trên
đảo Java. Đến năm 1913 Cohen Stuart đ6 phân loại các nhóm chè dựa theo hình
thái. Và chọn theo 7 bớc: Gồm nghiên cứu vật liệu cơ bản; chọn hạt; lựa chọn
trong vờn ơm; nhân giống hữu tính và vô tính; chọn dòng; lựa chọn tiếp tục
khi thu hái búp ở các dòng chọn lọc; thử nghiệm thế hệ sau nh thân, cành, lá,
búp, hoa và quả.
Các nớc phát triển chè mạnh đầu t rất lớn cho việc chọn tạo giống mới:
* ấn Độ từ những năm 50 của thế kỷ này đ6 thành công trong việc chọn
tạo ra 110 giống chè tốt trong đó có 102 giống nhân vô tính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status