1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Diện tích trồng cao su ở nước ta ñến năm 2010 ñạt 740.000 ha với sản
lượng khoảng 754.500 tấn mủ khô. ðể phát triển diện tích trồng cao su ñáp ứng
nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu, Chính phủ có quyết ñịnh
phát triển cây cao su lên 800.000 ha vào năm 2015 và ñạt sản lượng từ 1,1 - 1,2
triệu tấn vào năm 2020, ñồng thời hỗ trợ các dự án phát triển cây cao su ở nước
ngoài của các doanh nghiệp (200.000 ha tại Lào và Campuchia…).
ðắk Lắk là một tỉnh miền núi, có ñiều kiện ñể phát triển nhiều cây công
nghiệp như cao su, cà phê, ca cao Diện tích cao su hiện có khoảng 25.124 ha,
trong ñó diện tích ñã ñưa vào khai thác khoảng 18.497 ha, song chất lượng vườn
cây có nhiều biểu hiện kém, năng suất mủ khá thấp (14 - 15 tạ mủ khô/ha/năm) so
với miền ðông Nam bộ là 18 - 19 tạ mủ khô/ha/năm. Vậy nguyên nhân nào ñã hạn
chế năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk? Cần có những biện pháp khắc phục gì ñể
giữ vững và nâng cao năng suất mủ cao su trên nền ñất màu mỡ này? ðây là vấn ñề
bức xúc của các cơ sở sản xuất cao su tại tỉnh ðắk Lắk trong giai ñoạn hiện nay.
Xuất phát từ thực tế trên và yêu cầu của sản xuất, chúng tôi tiến hành ñề
tài: “Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc
phục nhằm nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu những yếu tố hạn chế và một số biện pháp kỹ thuật khắc phục
nhằm ñề xuất ñược liều lượng nước tưới, phương pháp phòng trừ bệnh phấn trắng,
phương pháp che mưa và công thức cạo mủ hợp lý cho vườn cao su ở thời kỳ kinh
doanh ñể nâng cao năng suất mủ cao su tại tỉnh ðắk Lắk.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác ñịnh những yếu tố khí hậu, ñất ñai có ảnh hưởng ñến năng suất mủ của
cây cao su tại tỉnh ðắk Lắk.
vườn cây thấp, chỉ có 47,5% diện tích ñạt loại tốt.
- ðã xác ñịnh ñược (lần ñầu tiên) công thức tưới, giữ ẩm (15.000 lít nước
+ 2 lít KOM)/ha cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk.
- ðã xác ñịnh ñược (lần ñầu tiên) công thức phun thuốc phòng trừ bệnh phấn
trắng kết hợp phun phân qua lá (1kg Sulox + 2 lít Komix-Rb + 400 lít nước)/ha cho
vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh bằng máy phun thuốc tại tỉnh ðắk Lắk.
- Xác ñịnh phương pháp che mưa mặt cạo bằng tấm xốp và công thức cạo
mủ (1/8 S↑ d/3 10m/12.RRIMFLOW) thích hợp với vườn cao su ở thời kỳ kinh
doanh nhóm II tại tỉnh ðắk Lắk.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh
nhóm II có năng suất cao 1.842,7 kg/ha tại tỉnh ðắk Lắk.
5 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
5.2 Về không gian
ðề tài ñược triển khai trên những vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh tại các
nông trường thuộc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV)
cao su ðắk Lắk.
5.3 Thời gian nghiên cứu
ðề tài ñược triển khai liên tục từ năm 2008 ñến 2011.
5.4 Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này chỉ giới hạn trên phạm vi vườn cao su ở thời kỳ kinh
doanh tại các nông trường cao su thuộc Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk.
6. Bố cục của luận án
Nội dung luận án ñược thể hiện trong 130 trang, gồm 5 trang mở ñầu, 39
3
trang tổng quan, 8 trang ñối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu, 76
trang kết quả và thảo luận, 2 trang kết luận và ñề nghị, tài liệu tham khảo với 64
tiếng Việt, 52 tiếng Anh. Kết quả nghiên cứu có 34 bảng, 18 hình. Phụ lục bao
gồm các bảng, kết quả phân tích xử lý số liệu.
không có tầng trở ngại cho sự tăng trưởng của rễ cao su, thành phần sét ở lớp ñất
mặt (0 - 30 cm) tối thiểu 20%. ðối với cây cao su, các chất dinh dưỡng trong
ñất không phải là yếu tố giới hạn nghiêm trọng (Nguyễn Thị Huệ, 2007).
1.4. Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật canh tác ñược áp dụng trên
vườn cây cao su
Phân vùng sinh thái: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam xây dựng hệ thống
phân loại ñất trồng cao su trong ñiều kiện Việt Nam (Võ Văn An và cs, 1990).
Cải tiến giống: Lê Mậu Tuý và cs (2007) nghiên cứu sự thích ứng của một
số dòng vô tính cao su triển vọng ở Tây Nguyên ñã có kết luận: Thời kỳ KTCB của
4
cây cao su ở vùng Tây Nguyên có ñộ cao < 600m có thể từ 7 - 7,5 năm và ở vùng
có ñộ cao > 600m có thể ñến 8 năm. Thành tích của các dòng vô tính cao su ở Tây
Nguyên thấp hơn vùng ðông Nam bộ nhưng GT 1 và RRIC 110 ổn ñịnh về sinh
trưởng lẫn sản lượng. Một số dòng vô tính mới di nhập tỏ ra thích ứng tốt với vùng
Tây Nguyên là PB 312, PB 260 và RRIC 101.
Phân bón: Công thức phân bón khuyến cáo cho sản xuất ở từng nước khác
nhau. Viện nghiên cứu cao su Malaysia khuyến cáo 8 - 24 kg N, 20 kg P
2
O
5
, 45
- 180 kg K
2
O và 10 kg MgO/ha/năm. Viện nghiên cứu cao su Ấn ðộ khuyến cáo
30 kg N, 30 kg P
2
O
5
Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk.
2.2. Vật liệu nghiên cứu
- Các vật liệu nghiên cứu: chất cải tạo ñất và giữ ẩm KOM, thuốc Sulox
80WP, phân bón qua lá Komix-Rb, tấm che mưa mặt cạo: (tấm xốp và tấm
nilon), chất kích thích chảy mủ (ethephon và khí ethylen).
2.3 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra, ñánh giá một số yếu tố tự nhiên và kỹ thuật tại tỉnh ðắk Lắk có
ảnh hưởng ñến năng suất mủ của cây cao su và xác ñịnh yếu tố hạn chế.
5
- ðiều tra hiện trạng và ñánh giá chất lượng vườn cao su ở thời kỳ kinh
doanh tại tỉnh ðắk Lắk.
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất mủ của cây
cao su ở thời kỳ kinh doanh.
- Xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh có năng suất
cao tại tỉnh ðắk Lắk.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phần ñiều tra
Các phương pháp ñược áp dụng trong luận án gồm: (1) Sử dụng phương
pháp ñiều tra nhanh Nông thôn RRA (Rapid Rural Appraisal) thu thập các số
liệu thứ cấp về hiện trạng vườn cây cao su tại công ty TNHH MTV cao su ðắk
Lắk, số liệu khí tượng từ năm 2005 - 2010 tại Trung tâm khí tượng thủy văn
ðắk Lắk; thu thập số liệu và trực tiếp theo dõi việc thực hiện các biện pháp kỹ
thuật ñối với vườn cao su tại các nông trường (2) Phương pháp ñiều tra, lấy mẫu
ñất ngoài thực ñịa: chọn 3-5 lô ñại diện/nông trường ñể khảo sát các chỉ tiêu cao
trình, ñộ dốc, tính chất lý hóa học trong ñất; (3) Phương pháp phân tích ñất: các
mẫu ñất ñược phân tích tại Trung tâm nghiên cứu ñất, phân bón và môi trường
Tây Nguyên; (4) phương pháp ñánh giá và xác ñịnh các yếu tố hạn chế năng suất
mủ cao su theo Hệ thống phân loại ñất trồng cao su trong ñiều kiện Việt Nam
. Công thức 2: 1/2 S↓ d/3 10m/12.ET 2,5% Pa 4/y + 1/4S↑ d/3
7m/12.ET 2,5% La 4/y.
. Công thức 3: 1/2 S↑ d/3 10m/12.ET 2,5% La 4/y.
. Công thức 4: 1/8 S↑ d/3 10m/12.RRIMFLOW.
Các thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên ñầy ñủ với 3 lần nhắc
lại. Mỗi ô cơ sở gồm 1 phần cây cao su có diện tích là 1,2 ha. Diện tích thí
nghiệm 1 là 25,2 ha, thí nghiệm 2 là 14,4 ha, thí nghiệm 3 là 10,8 ha, thí nghiệm 4
là 14,4 ha. Thí nghiệm 1, 3, 4 bố trí tại Nông trường cao su Phú Xuân, thí nghiêm
2 bố trí tại nông trường Cư Bao. Giống cao su trên vườn thí nghiệm là GT1, trồng
năm 1986 - 1990. Thời gian thực hiên từ tháng 12/2008 - tháng 2/2010.
2.4.3 Phần xây dựng mô hình sản xuất cao su ở thời kỳ kinh doanh có năng
suất cao tại tỉnh ðắk Lắk
Xây dựng mô hình sản xuất cao su có năng suất cao tại ðắk Lắk: triển khai
tại lô 2 (6 ha), 8 (25 ha) và lô 9 (25 ha) thuộc ñội 4, Nông trường cao su Phú
Xuân. Giống cao su là GT1, trồng năm 1990. Thời gian thực hiên từ tháng
12/2009 ñến tháng 4/2011. Mô hình ñối chứng 1 (triển khai ở lô 2): Sản xuất cao
su có năng suất bình thường (không sử dụng chất kích thích trong khai thác mủ).
Mô hình ñối chứng 2 (triển khai ở lô 9): Sản xuất cao su có năng suất bình thường
(có sử dụng chất kích thích trong khai thác mủ). Mô hình 3 sản xuất cao su có
năng suất cao (triển khai ở lô 8): ñược xây dựng trên cơ sở áp dụng ñồng thời các
công thức thí nghiệm tối ưu của các thí nghiệm trên, bao gồm: tưới (15.000 lít
nước + 2 lít KOM)/ha; phun (1kg Sulox + 2 lít Komix-Rb + 400 lít nước)/ha; che
mưa bằng tấm xốp; công thức cạo mủ 1/8 S↑ d/3 10m/12.RRIMFLOW. Các mô
hình ñược bố trí không nhắc lại.
Các chỉ tiêu theo dõi: Ẩm ñộ ñất, thời ñiểm rụng lá, thời ñiểm mọc lá mới
và ổn ñịnh tầng lá, năng suất, hàm lượng cao su khô, bệnh hại, chất lượng ngày
cạo mủ, thời gian cạo mủ, hiệu quả kinh tế.
2.4.4. Phương pháp phân tích số liệu
- Số liệu ñược xử lý theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA) ñối với
thí nghiệm bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên ñầy ñủ, so sánh các trung bình qua phương
1
, Gc
1
) là vùng khí hậu thích hợp trung bình ñể trồng
cao su. Trong ñó, một yếu tố hạn chế ở mức trung bình là lượng bốc thoát hơi
nước trong mùa khô khá lớn (740,7 mm). Năm yếu tố hạn chế nhẹ là hàng năm
có hai tháng mưa nhiều hơn 400 mm, 35 ngày xuất hiện sương mù, nhiệt ñộ
trung bình năm, nhiệt ñộ trung bình tối thấp ở mức thấp và gió mạnh.
Vùng khí hậu Thành phố Buôn Ma Thuột: Tích các chỉ số giới hạn về mặt
khí hậu tại thành phố Buôn Ma Thuột tương ñương với huyện Cư M’gar, ñạt
0,664. Vùng khí hậu tại thành phố Buôn Ma Thuột xếp hạng C2 (Bt
2
, Sm
1
, Nb
1
,
Nc
1
, Nt
1
) là vùng khí hậu thích hợp trung bình ñể trồng cao su. Trong ñó có một
yếu tố hạn chế ở mức trung bình là lượng bốc thoát hơi nước trong mùa khô khá
lớn (748,6 mm). Bốn yếu tố hạn chế nhẹ là mỗi năm xuất hiện 32,2 ngày sương
mù, nhiệt ñộ trung bình năm, nhiệt ñộ trung bình tối thấp và nhiệt ñộ trung bình
tối cao ở mức thấp.
Vùng khí hậu huyện Krông Buk: So với huyện Cư M’gar và thành phố
Buôn Ma Thuột, khí hậu tại huyện Krông Buk có nhiều hạn chế hơn ñối với cây
cao su. Tích các chỉ số giới hạn về mặt khí hậu tại huyện Krông Buk chỉ ñạt
0,489. Vùng khí tại huyện Krông Buk ñược xếp hạng C3 (Sm
Giá trị Mức
giới
hạn
Chỉ số
giới hạn
Giá trị Mức
giới
hạn
Chỉ số
giới hạn
1 Lượng mưa trong năm Lm mm 2076,0 L0 1,000 1918,4
L0 1,000 1699,5 L1 0,950
2 Số tháng mưa > 400 mm M4 tháng 2 L1 0,950 1 L0 1,000 0 L0 1,000
3 Số tháng khô hạn Tk tháng 4 L0 1,000 4 L0 1,000 4 L0 1,000
4 Bốc thoát mùa khô Bt mm 740,7 L2 0,815 748,6 L2 0,815 439,6 L0 1,000
5 Sương mù trong năm Sm ngày 35 L1 0,950 32,2 L1 0,950 46,3 L2 0,815
6 Nhiệt ñộ trung bình năm Nb
0
C 23,5 L1 0,950 23,9 L1 0,950 22,3 L2 0,815
7 Nhiệt ñộ trung bình tối cao
Nc
0
C 32 L0 1,000 32,6 L1 0,950 30,6 L0 1,000
8
Nhi
ệt ñộ trung bình tối thấp
Chỉ số
giới
hạn
Giá trị Mức
giới
hạn
Chỉ số
giới
hạn
1
Ðộ sâu tầng hữu ích Ðh cm >200 L0 1,000 >200 L0 1,000 >200 L0 1,000
2
Thành phần cơ giới Ðt - TSc L0 1,000 TSc L0 1,000 TSc L0 1,000
Ðá, sỏi ñất mặt
a- Sạn <40 L0 1,000 <40 L0 1,000 <40 L0 1,000
b- Sỏi, ñá cục <15 L0 1,000 <15 L0 1,000 <15 L0 1,000
3
c- Ðá tảng
Ðs % thể tích
<5 L0 1,000 <5 L0 1,000 <5 L0 1,000
4
Tiêu thoát nước bề mặt Nt - Rất tốt L0 1,000 Rất tốt L0 1,000 Rất tốt L0 1,000
5
Ngập úng Nu tháng 0 L0 1,000 0 L0 1,000 0 L0 1,000
L2: Hạn chế trung bình L3: Hạn chế nghiêm trọng
9
10
3.1.1.3 ðánh giá, phân hạng ñất ñai của một số vùng trồng cao su tại tỉnh ðắk Lắk
Tích các chỉ số giới hạn về mặt ñất trồng cao su tại huyện Cư M’gar, huyện
Krông Buk và thành phố Buôn Ma Thuột ñều ñạt 0,857, ñược xếp hạng S1 (ðd
1
,
V
1
, K
+
1
) là vùng ñất rất thích hợp cho cây cao su sinh trưởng, phát triển và sản xuất
mủ. Trong ñó có ba yếu tố hạn chế ở mức nhẹ là ñất trồng cao su có ñộ dốc trung
bình 3 - 8%; ñộ bão hòa bazơ và hàm lượng kali dễ tiêu trong ñất ở mức thấp.
ðánh giá chung cho ba vùng trồng cao su tại ðắk Lắk: Vùng trồng cao su
tại huyện Cư M’gar và thành phố Buôn Ma Thuột xếp hạng Z2{C2/S1} là vùng
thích hợp trung bình ñể cây cao su sinh trưởng phát triển và sản xuất mủ. Vùng
trồng cao su tại huyện Krông Buk xếp hạng Z3{C3/S1} là vùng thích hợp hơi
kém ñể cây cao su sinh trưởng phát triển và sản xuất mủ.
3.1.2 Ảnh hưởng của một số yếu tố tự nhiên ñến năng suất mủ cao su
3.1.2.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố khí hậu ñến năng suất mủ cao su
* Ảnh hưởng của lượng mưa và số ngày mưa ñến năng suất mủ cao su
Diễn biến các yếu tố khí hậu tại ba vùng trồng cao su chính của Công ty
TNHH MTV cao su ðắk Lắk tuy có sai khác nhưng ñồng dạng với nhau. ðể tiện
theo dõi, trong luận án chúng tôi chỉ trình bày ảnh hưởng của một số yếu tố khí
hậu ñến năng suất mủ cao su tại huyện Cư M’gar, ñại diện cho các vùng trồng
ñộ trung bình 23,5
0
C ở mức hạn chế nhẹ ñối với năng suất mủ cao su, nhưng
biên ñộ nhiệt các tháng trong năm không lớn lắm khoảng 4,0
0
C nên sự biến
ñộng nhiệt ñộ giữa các tháng chưa ảnh hưởng rõ ñến năng suất. Tuy nhiên nhiệt
ñộ thấp tại huyện Cư M’gar vẫn là yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su cho ñến
nay chưa có biện pháp khắc phục.
Ấm ñộ không khí tỷ lệ thuận với lượng mưa. Trong mùa mưa, ẩm ñộ
không khí hạn chế năng suất mủ thông qua tác nhân bệnh hại. Từ tháng 6 ñến
tháng 10, ẩm ñộ không khí cao trên 86,0% và nhiệt ñộ 23,4 - 25,0
0
C tạo ñiều
kiện thuận lợi cho các loại nấm bệnh phát sinh gây hại vườn cao su. ðặc biệt là
bệnh loét sọc mặt cạo, bệnh thối mốc mặt cạo và bệnh rụng lá mùa mưa gây hại
nặng nhất vào tháng 8 và tháng 9. Trong mùa khô, ẩm ñộ không khí thấp hơn 85%
kèm theo gió mạnh làm giảm thời gian chảy mủ vì vậy năng suất mủ giảm rất rõ
vào tháng 1 và tháng 2.
* Ảnh hưởng của gió và lượng bốc hơi ñến năng suất mủ cao su
Lượng bốc hơi nước ở huyện Cư M’gar rất lớn ñạt 1.250,8 mm/năm,
trong mùa khô lượng bốc hơi ñạt giá trị cao nhất 740,7 mm, tháng 3 có lượng
bốc hơi cực ñại 172,1 mm, từ tháng 6 ñến tháng 10 lượng bốc hơi thấp. Hướng
gió và vận tốc gió thay ñổi rõ rệt theo mùa, từ tháng 5 ñến tháng 9 là gió Tây
Nam, vận tốc gió thấp < 2 m/s, từ tháng 10 ñến tháng 4 năm sau là gió ðông
Bắc, vận tốc gió lớn > 2 m/s. Vận tốc gió và lượng bốc hơi ñã hạn chế năng suất
mủ cao su rất rõ trong mùa khô. Từ tháng 1 ñến tháng 3 lượng mưa ít, tốc ñộ gió
mạnh, ẩm ñộ không khí thấp, lượng bốc hơi cao gây nên tình trạng khô hạn khắc
nghiệt. Lượng bốc hơi và vận tốc gió lớn tại huyện Cư M’gar nói riêng và tỉnh ðắk
Lắk nói chung là hai yếu tố hạn chế năng suất mủ cao su trong mùa khô.
1Snm -4,4E-05
ns
0,643***
1T
0
-0,589***
-0,355*
-0,382*
1A
0
0,545***
0,440**
0,339*
-0,013
ns
0,009
ns
1
Ghi chú: NS: Năng suất (kg/ha); Lm: Lượng mưa (mm); Snm: Số ngày mưa (ngày);
T
0
C: Nhiệt ñộ; A
0
: Ẩm ñộ (%); Bh: Lượng bốc hơi (mm); G: Vận tốc gió (m/s); ns: tương
quan không có ý nghĩa thống kê
Nhiệt ñộ có quan hệ cùng chiều rất chặt với lượng bốc hơi (r =
0,841***) nhưng khác chiều với với ẩm ñộ (r = - 0,904***). Nhiệt ñộ (x)
giảm dần vào các tháng cuối mùa mưa, trong khi ñó năng suất (y) tăng dần
vào cuối mùa mưa. Quan hệ ngược chiều giữa nhiệt ñộ và năng suất trong
mùa mưa thể hiện rất rõ phương trình hồi quy tuyến tính: y = - 20,24x +
636,35; r = - 0,589***; n = 36.
Ẩm ñộ gia tăng trong mùa mưa ñã hạn chế lượng bốc hơi nước trong
vườn cây ở mức rất có ý nghĩa, với r = - 0,948***. ðồng thời tạo ñiều kiện
thuận lợi cho hiệu ứng pha loãng mủ, thời gian chảy mủ dài và năng suất có
nhiều cơ hội tăng cao. Ẩm ñộ có tương quan thuận rất chặt với năng suất mủ
trong mùa mưa. Phương trình hồi quy tuyến tính giữa ẩm ñộ (x) và năng suất
(y): y = 4,49x - 250,53; r = 0,545** ; n = 36.
Gió Tây Nam trong mùa mưa với vận tốc nhẹ ≤ 2 m/s hầu như ít ảnh
hưởng ñến các yếu tố khí hậu khác, thể hiện ở hệ số tương quan thấp, chưa có ý
NS 1
Lm 0,500*
1
Snm
0,506*
0,901***
1 T
Bh -0,718***
-0,740***
-0,797***
0,188
ns
-0,924***
1G -0,636***
-0,615**
-0,587**
-0,047
ns
-0,519**
0,715**
1
Ghi chú: NS: Năng suất (kg/ha); Lm: Lượng mưa (mm); Snm: Số ngày mưa (ngày);
460 m là 346 cây/ha và ở ñộ cao 725 m là 337 cây/ha, chênh lệch không ñáng
kể. ðộ cao có ảnh hưởng ñến năng suất cá thể, từ ñộ cao 460 m lên 612 m năng
suất cá thể giảm chậm từ 4,52 kg/cây xuống 4,38 kg/cây. Vượt qua ñộ cao 612m
năng suất cá thể giảm nhanh, chỉ ñạt 4,02 kg/cây ở ñộ cao 725 m.
14
Kết quả năng suất quần thể cho thấy càng lên cao năng suất càng giảm. Khi
ñộ cao tăng từ 460 m lên 725 m, năng suất giảm từ 1.563,9 kg/ha xuống 1.354,7
kg/ha (giảm 13,37%).
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của ñộ cao ñến năng suất mủ cao su
ðịa ñiểm
Chỉ tiêu
Lô 2 ðội 3
NT 30/4
Lô 3 ðội 2
NT Cuôr
ðăng
Lô 2 ð
ội 3
NT Cư Bao
Lô 7 ðội 7
NT Cư
Kpô
ðộ cao (m) 460 525 612 725
Mật ñộ (cây cạo/ha) 346 341 345 337
1.392,6
1.216,6
% so với ñịa hình bằng phẳng
100
98,92
91,05
79,54
Ghi chú : Các lô ñiều tra trồng năm 1990, Giống GT, Nông trường cao su Phú Xuân.
ðịa hình có ảnh hưởng ñến mật ñộ cây cạo và năng suất cá thể cao su. ðịa
hình bằng phẳng có 350 cây cạo/ha và năng suất cá thể 4,37 kg/cây. ðộ dốc tăng từ
5% ñến 16%, mật ñộ cây cạo và năng suất cá thể giảm chậm. Khi ñộ dốc tăng lên
23 % hai chỉ tiêu này giảm nhanh, chỉ ñạt 308 cây cạo/ha và 3,95 kg/cây. Năng suất
quần thể cao su giảm dần khi ñộ dốc tăng cao. ðịa hình bằng phẳng, năng suất ñạt
1.529,5 kg/ha. ðộ dốc 16%, năng suất ñạt 1.392,6 kg/ha và ñộ dốc 23 %, năng suất
chỉ ñạt 1.216,6 kg/ha. Trồng cao su trên ñịa hình dốc 16 - 23%, năng suất thấp hơn
khoảng 8,95 - 20,46% so với trồng cao su trên ñịa hình bằng phẳng.
3.1.3 ðánh giá một số yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng ñến năng suất mủ cao su
3.1.3.1 Cơ cấu giống cao su
Khoảng 52% diện tích trồng giống GT1, ñây là giống ñược tuyển chọn từ
lâu, tuy có khả năng sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều kiện ðắk Lắk nhưng
năng suất không cao bằng các giống mới hiện nay, bình quân ñạt 1.455,6 ± 342
kg/ha. Các giống RRIM 600, PB 235, PB 260 và RRIV 4 ñạt năng suất cao từ
1.571,0 ± 435,3 kg/ha ñến 1.670,5 ± 166,9 kg/ha, chiếm từ 3% ñến 14% cho mỗi
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của công tác phòng trừ bệnh phấn trắng
ñến năng suất mủ cao su (năm 2009)
Chu kỳ phòng trừ Chỉ số bệnh
(%)
Năng suất
(kg/ha)
% so với không
phòng bệnh
Không phòng bệnh 52,57 1.452,78 100,00
Phun 1 lần 30,65 1.487,63 102,40
Phun 2 lần 11,70 1.539,20 105,95
Ghi chú : Các lô ñiều tra trồng năm 1992, Giống GT1, NTCS Phú Xuân.
Phòng trừ bệnh phấn trắng có ảnh hưởng lớn ñến năng suất mủ cao su.
Phun thuốc phòng trừ 1 lần hoặc 2 lần/năm thì năng suất mủ tăng từ 2,40% ñến
5,95% so với không phòng trừ.
3.1.3.4 Chất lượng tay nghề công nhân khai thác
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của chất lượng tay nghề công nhân ñến năng suất mủ
Năng suất
Tay nghề
công nhân
Tỷ lệ cây khô
miệng cạo (%)
(kg/ha/năm) % so với công nhân giỏi
Giỏi 2,30 1.723,5 100
Khá 3,56 1.687,6 97,91
Trung bình 5,58 1.615,5 93,73
Kém 8,12 1.483,4 86,07
Nguồn: Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk (2011)
Công nhân hạng kém thường vi phạm nhiều lỗi kỹ thuật như: cạo phạm, cạo
năm cạo mủ). Về tỷ lệ NPK trong công thức phân khá phù hợp với quy trình của
Tổng Công ty cao su Việt Nam. Tuy nhiên ñể tăng hiệu quả của phân bón ñối với
vườn cao su, cần thiết thực hiện bón phân theo chẩn nghiệm dinh dưỡng.
3.2 ðánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk
Bảng 3.14: ðánh giá chất lượng vườn cao su kinh doanh
Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk tại tỉnh ðắk Lắk
Xếp loại vườn cây (ha)
Nhóm
tuổi
cạo
Diện
tích
(ha)
Tỷ lệ
ghép
(%)
Mật
ñộ cây
cạo/ha
Năng
suất
(kg/ha)
A
B
C
2.286,9
783,5
1.115,7
45,6
>17
2.173,7
56,2
290
1.220,9
365,9
130,4
973,6
703,8
TB73,0
10,3
Nguồn: Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk (2011)
Tổng diện tích cao su kinh doanh tại Công ty TNHH MTV cao su ðắk Lắk
tại tỉnh ðắk Lắk ñến năm 2010 là 7.259,9 ha. Phần lớn diện tích thuộc cao su kinh
doanh nhóm II (trồng từ năm 1983 ñến năm 1987) với 4.231,6 ha, chiếm 58,3%
tổng diện tích cao su ñang khai thác. Mật ñộ cây cạo mủ rất thấp, ñạt bình quân 336
cây/ha, tỷ lệ cây ghép chỉ ñạt 73%, năng suất mủ bình quân khá thấp, chỉ ñạt 1.208
kg/ha. Chất lượng vườn cao su kinh doanh chưa cao, chỉ có 47,5% diện tích cao su
kinh doanh ñủ tiêu chuẩn xếp loại tốt (A); tỷ lệ vườn loại A giảm dần theo tuổi cạo;
diện tích vườn cao su xếp loại trung bình (B) và yếu (C) chiếm 42,2%.
17
3.3 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất mủ cao su
3.3.1 Ảnh hưởng của tưới nước giữ ẩm ñến sinh trưởng và năng suất mủ cao
su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk.
3.3.1.1 Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến ẩm ñộ ñất
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm
ñến ẩm ñộ ñất
(%)
Thời ñiểm theo dõi Công
thức
18/2/2009 5/3/2009 20/3/2009 5/4/2009 20/4/2009
CT1 23,6 23,1
d22,6
e
CT4 23,8 37,9
b34,7
b30,7
b
58,6
CT5 23,5 37,8
bc34,5
bc30,5
c
58,5
CT6 23,3 37,9
b34,7
b
ñược bổ sung 2 lít chất giữ ẩm KOM (CT5, CT6, CT7) ñều có ẩm ñộ trong ñất
cao hơn các công thức chỉ tưới nước lã (CT2, CT3, CT4). Các công thức ñược
sắp xếp như sau CT7 > CT4, CT6 > CT3, CT5 > CT2. Ẩm ñộ ñất giữa các công
thức trong cùng cặp so sánh (cùng lượng nước tưới) sai khác có ý nghĩa thống
kê (ở mức xác suất P < 0,05). Ở ngưỡng tưới 20.000 lít nước lã/ha (CT4) hoặc
15.000 lít có bổ sung 2 lít chất giữ ẩm KOM/ha (CT6) có lẽ thích hợp với vườn
cây cao su trong mùa khô.
3.3.1.2 Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến thời gian ổn ñịnh
tầng lá và chỉ số bệnh phấn trắng (Oidium Leaf Fall)
Thời gian ổn ñịnh tầng lá ở các công thức có tưới nước ñược rút ngắn còn
37 - 43 ngày, trong khi ñó thời gian này ở công thức ñối chứng là 46 ngày. Công
thức 6 và công thức 7 với lượng 15.000 - 20.000 lít nước kết hợp với 2 lít KOM
ñã có tác dụng rút ngắn thời gian ổn ñịnh tầng lá cao su chỉ còn 37 ngày. Bệnh
18
gây hại mức trung bình trên vườn cây có tưới nước, chỉ số bệnh từ 36,4 - 42,3%.
Trong khi ñó bệnh gây hại nặng ở vườn cây ñối chứng, chỉ số bệnh là 45,6%.
3.3.1.3. Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm ñến năng suất mủ
Các công thức tưới nước giữ ẩm cho vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh
ñều tăng năng suất so với công thức ñối chứng không tưới nước. Mức tăng năng
suất rõ nhất là từ tháng 4 ñến tháng 6. Lượng mủ cộng dồn trong 3 tháng ñạt từ
351,8 kg/ha (CT2) ñến 387,4 kg/ha (CT6). Nếu tính cộng dồn năng suất cả năm
thì lượng mủ của các công thức có tưới nước giữ ẩm tăng ñược 52,8 - 81,0 kg/ha
tương ứng với tăng 3,4 - 5,2% so với ñối chứng, sự khác biệt năng suất cộng dồn
cả năm giữa các công thức là có ý nghĩa thống kê ở (mức xác suất P < 0,05).
Công thức 6 và công thức 7 ñạt năng suất tương ñương nhau (1.650,9 - 1.651,0
kg/ha), cao nhất so với các công thức khác.
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của một số công thức tưới nước giữ ẩm
ñến năng suất mủ (kg/ha)
a
4,3 4,1
5 106,0
d
144,4
c
147,1
bc
154,2
ab
152,1
b
159,8
a
160,2
a
7,6 2,8
6 149,5
c
152,7
bc
154,9
b
157,0
ab
b
1637,8
ab
1639,6
a
1628,0
b
1650,9
a
1651,0
a
21,6
0,7
(kg/ha)
52,8
67,8
69,6
58,0
ñồng/ha (CT7). Ảnh hưởng của các công thức tưới nước làm năng suất biến
thiên trong khoảng 1.622,8 - 1.651,0 kg/ha. Sau khi trừ chi phí, công thức 6
(15.000 lít nước + 2 lít KOM)/ha mang lại lợi nhuận cao nhất so với ñối chứng
là 5.576.000 ñồng/ha, ñồng thời tiết kiệm lượng nước tưới cho vườn cao su
trong mùa khô tại ðắk Lắk.
19
3.3.2. Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh phấn
trắng (Oidium Leaf Fall) kết hợp phun phân qua lá ñến sinh trưởng và
năng suất mủ cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk
3.3.2.1. Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng
kết hợp phun phân qua lá ñến thời gian ổn ñịnh tầng lá cao su
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh
phấn trắng kết hợp phun phân qua lá ñến thời gian ổn ñịnh tầng lá
Giai ñoạn của lá Thời gian (ngày)
Công
thức
Rụng lá Ra lá mới Ổn ñịnh
Từ rụng ñến
ra lá mới
Ổn ñịnh
tầng lá
CT1 26/1 17/2 4/4 22 44
CT2 26/1 17/2 30/3 22 40
CT3 26/1 17/2 28/3 22 38
CT4 26/1 17/2 2/4 22 43
Lá cao su ở các công thức phun thuốc Sulox có thời gian ổn ñịnh từ 38
ngày (CT3) ñến 40 ngày (CT2), sớm hơn so với công thức ñối chứng 4 - 6 ngày.
b
45,2
a
25/3/2009 33,7
a
17,4
c
15,2
d
30,6
b
10/4/2009 44,6
a
15,3
c
13,0
c
40,1
b
25/4/2009 34,4
Các công thức phun thuốc Sulox ñã có tác dụng hạn chế bệnh phấn trắng
ngay sau khi phun. Chỉ số bệnh sau khi phun thuốc 13 ngày ở mức 22,0% (CT3)
ñến 22,8% (CT2). Thuốc Sulox tiếp tục phát huy hiệu lực nên chỉ số bệnh giảm
dần ở các lần theo dõi trong tháng 4 và tháng 5, vườn cây không bị rụng lá lần
thứ 2. Công thức 3 (Phun 1 kg Sulox + 2 lít Komix-Rb + 400 lít nước)/ha tỏ ra
chiếm ưu thế trong việc hạn chế tác hại của bệnh phấn trắng so với các công
20
thức khác. Riêng ở công thức 4, chỉ phun phân qua lá nên diễn biến bệnh phấn
trắng tương tự công thức 1 (ñối chứng), tuy nhiên mức ñộ bệnh có phần thấp
hơn. ðiều này thể hiện vai trò tích cực của phân bón lá trong tăng trưởng và ñề
kháng với bệnh phấn trắng. Sự khác biệt về mức ñộ bệnh giữa các công thức có
ý nghĩa thống kê (ở mức xác suất P < 0,05).
3.3.2.3. Ảnh hưởng của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh phấn
trắng kết hợp phun phân qua lá ñến năng suất mủ cao su
Bảng 3.21: Ảnh hưởng của
một số công thức
phun thuốc phòng trừ bệnh
phấn trắng kết hợp phun phân qua lá ñến năng suất mủ (kg/ha)
Tháng CT1 CT2 CT3 CT4
LSD
0,05
CV%
1 108,1
107,6
63,5
a
37,4
b
3,4 3,4
5 98,9
b
132,4
a
138,7
a
101,2
b
5,2 2,2
6 139,0
b
142,4
a
152,8
a
137,5
10 185,0
184,4
182,9
185,9
ns
11 196,6
197,9
198,2
200,6
ns
12 235,6
234,9
238,2
240,2
ns
Tổng cộng 1482,4
b
tháng 4 ñến tháng 6. Lượng mủ tăng trong 3 tháng này là 60,8 kg/ha (CT2) ñến
80,2 kg/ha (CT3) tương ứng với tăng 22,1 - 29,2% so với ñối chứng. Nếu tính
cộng dồn năng suất cả năm thì lượng mủ của các công thức có phun thuốc phòng
trị bệnh phấn trắng kết hợp phun phân qua lá tăng ñược 61,2 - 82,5 kg/ha tương
ứng với tăng 4,1 - 5,6% so với ñối chứng, sự khác biệt năng suất cộng dồn cả năm
giữa các công thức là có ý nghĩa thống kê ở (mức xác suất P<0,05). Công thức 4
chỉ phun (2 lít Komix-Rb + 400 lít nước)/ha cũng tăng ñược 12,3 kg/ha. Công
thức 3 (Phun 1 kg Sulox + 2 lít Komix-Rb + 400 lít nước)/ha vượt trội so với
công thức khác về mặt hạn chế tác hại của bệnh phấn trắng lẫn năng suất.
3.3.2.4.
Hiệu quả của một số công thức phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng
kết hợp phun phân qua lá trên vườn cao su ở thời kỳ kinh doanh
Chi phí ñầu tư cho các công thức phun thuốc phòng trị bệnh phấn trắng
kết hợp phun phân qua lá cho cao su dao ñộng từ 180.000 ñồng/ha (CT2) ñến
21
240.000 ñồng/ha (CT3).
Lượng mủ ở công thức có phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng kết hợp
phun phân qua lá vượt so ñối chứng từ 12,3 kg/ha (CT4) ñến 82,5 kg/ha (CT3).
Sau khi trừ chi phí, công thức 3 (Phun 1 kg Sulox + 2 lít Komix-Rb + 400 lít
nước)/ha mang lại lợi nhuận cao nhất so với ñối chứng là 5.995.000 ñồng/ha.
3.3.3. Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến năng suất mủ
cao su ở thời kỳ kinh doanh tại tỉnh ðắk Lắk
3.3.3.1. Ảnh hưởng của một số công thức che mưa mặt cạo ñến số ngày cạo mủ
Có sự khác biệt rất lớn về số ngày cạo giữa các công thức che mưa và công
thức không che mưa. Với 70 ngày cạo theo lịch từ tháng 5 ñến tháng11, hai công
thức che mưa là CT2 (che mưa bằng tấm xốp) và CT3 (che mưa bằng tấm nilon)
thực hiện ñược 65 ngày thực cạo và nghỉ cạo 5 ngày do mưa lớn. Trong khi ñó,
công thức không che mưa (ñối chứng) chỉ thực hiện ñược 63 ngày thực cạo và
phải nghỉ cạo 7 ngày. Như vậy sử dụng tấm che mưa mặt cạo ñã làm tăng 2 ngày
3.3.4.1. Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến năng suất mủ cao su
Bảng 3.27: Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến năng suất mủ
(kg/ha)
Tháng CT1 (ð/C)
CT2 CT3 CT4 LSD
0,05
CV%
1 93,4
b
92,8
b
105,6
a
80,4
c
5,5 3,0
2 31,0
b
30,7
b
39,2
a
28,3
b
3,7 5,7
3 0,0 0,0 0,0 0,0 NS
4 33,8
b
32,8
198,7
a
10,3 3,2
8 140,4
c
168,5
b
142,3
c
201,2
a
7,2 2,2
9 114,3
c
137,2
b
107,6
c
160,5
a
12,4 4,8
10 159,5
c
205,7
b
152,0
d
233,5
a
5,1 1,4
100,0 120,7 107,0 141,2
Các công thức khai thác có sử dụng chất kích thích ñều cho năng suất cao
hơn so với công thức ñối chứng. Mức tăng năng suất lần lượt 1.343,9 kg/ha
(CT3), 1.516,1 kg/ha (CT2) và 1.779,0 kg/ha (CT4); tương ướng với 107,0%,
120,7% và 141,2% theo thứ tự. Sự chênh lệch năng suất giữa các công thức khai
thác có ý nghĩa thống kê (ở mức xác suất P < 0,05).
3.3.4.2. Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến hàm lượng cao su khô
Hàm lượng cao su khô trong mủ cao su giữa các công thức khai thác
chênh lệch có ý nghĩa thống kê (ở mức xác suất P < 0,05). Các công thức khai
thác có sử dụng chất kích thích ñều thấp hơn công thức ñối chứng không kích
thích. Hàm lượng cao su khô giảm theo mức ñộ tăng của năng suất, trong ñó
công thức 4 có hàm lượng cao su khô thấp nhất, chỉ ñạt 27,2%.
3.3.4.3. Ảnh hưởng của một số công thức khai thác ñến tỷ lệ cây khô miệng cạo
Nhìn chung bệnh khô miệng cạo
(Tapping Panel Dryness)
xuất ở cả 4 công thức
trong giới hạn cho phép. Chứng tỏ 4 công thức khai thác tuy thu ñược năng suất khác
nhau nhưng cường ñộ khai thác vẫn thích hợp với năng lực sản xuất mủ của vườn cây.
3.3.4.4. Hiệu quả kinh tế của các công thức khai thác mủ trên vườn cao su ở
thời kỳ kinh doanh
Chi phí ñầu tư cho các công thức khai thác cao su có sử dụng chất kích
biến ñộng từ 586.400 ñồng/ha (CT3) ñến 1.595.000 ñồng/ha (CT4).
23
Năng suất của các công thức khai thác biến thiên trong khoảng 1.343,9 -
1.779,0 kg/ha. Tổng thu của các công thức khai thác có sử dụng chất kích thích
dao ñộng trong khoảng 99.448.600 - 131.646.000 ñồng/ha, cao hơn tổng thu của
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
Kết luận
1. Kết quả ñiều tra ñiều kiện tự nhiên của 3 vùng trồng cao su tại ðắk Lắk
nhận thấy vùng Cư M’gar và Buôn Ma Thuột thích hợp hơn vùng Krông Buk ñể
24
trồng cao su với các yếu tố hạn chế là: ñối với khí hậu, lượng mưa lớn và số ngày
mưa nhiều trong tháng 8 - 9 (789,7 - 894,6 mm và 39,2 - 46,9 ngày mưa), lượng
bốc hơi (740,7 - 748,6 mm) và gió mạnh (> 3 m/s) trong mùa khô; ñối với ñất ñai,
ñộ dốc cao 3 - 8%, ñộ no bazơ (23,38 - 25,37%) và hàm lượng kali dễ tiêu thấp
(5,68 - 7,74 mg%). Riêng vùng Krông Buk bị hạn chế nhiều hơn do có nhiều sương
mù, nhiệt ñộ trung bình và nhiệt ñộ tối thấp dưới ngưỡng thích hợp với cây cao su.
2. Một số biện pháp canh tác cao su tại 3 vùng còn hạn chế: 52% diện tích
cao su trồng giống GT1, 12% diện tích cao su lẫn giống, trên 80% diện trồng
bằng stumps 10 có năng suất thấp, phòng trừ bệnh phấn trắng chưa kịp thời.
Chất lượng vườn cao su chưa cao, năng suất 1.208,0 kg/ha/năm, chỉ có 47,5%
diện tích vườn cao su ñạt loại tốt.
3. Các công thức tưới nước giữ ẩm có ảnh hưởng ñến ẩm ñộ ñất, thời gian ổn
ñịnh tầng lá, công thức tưới (15.000 lít nước + 2 lít KOM)/ha ñạt năng suất mủ cao
su 1.650,9 kg/ha, tăng 5,2% so với ñối chứng và lợi nhuận ñạt 5.576.600 ñồng/ha.
Các công thức phun thuốc phòng trừ bệnh phấn trắng ñều làm giảm tỷ lệ bệnh, công
thức phun (1 kg Sulox + 2 lít Komix-Rb + 400 lít nước)/ha ñạt năng suất mủ cao su
1.564,9 kg/ha, tăng 5,6% so với ñối chứng và lợi nhuận ñạt 5.995.000 ñồng/ha.
4. Các công thức che mưa mặt cạo làm tăng số ngày cạo mủ, chất lượng
ngày cạo mủ, công thức che mưa mặt cạo bằng tấm xốp ñạt năng suất mủ cao su
1.636,6 kg/ha/năm, tăng 8,0% so với ñối chứng và lợi nhuận ñạt 7.583.600
ñồng/ha. Các công thức cạo mủ có sử dụng chất kích thích thì hàm lượng cao su
khô thấp, tỷ lệ cây khô miệng cạo nhiều hơn so với ñối chứng, công thức (1/8 S↑
d/3 10m/12.RRIMFLOW) ñạt năng suất mủ cao su 1.779,0 kg/ha, tăng 41,2% so