DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỂ TÍCH HỢP SINH HỌC 9 CHỦ ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG - Pdf 50

GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC – NĂM HỌC 2015 - 2016

Ngày soạn: 20/03/ 2016
Ngày giảng: Từ ngày 23/03/2016 đến ngày 07/04/ 2016
LỚP

LỚP 9A

TIẾT

Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4

LỚP 9B

LỚP 9C

23/03/2016


07/04/2016

Gi¸o ¸n d¹y häc theo chñ ®Ò M«n sinh häc 9
TiÕt 57 – 60:
Chñ ®Ò: « nhiÔm m«I trêng
A. TỔNG QUÁT VỀ CHỦ ĐỀ:
I. LÍ DO CHỌN CHỦ ĐỀ:

Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay không chỉ ở nước


1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường
- Hiểu được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm và tác hại của việc ô nhiễm môi

trường.
- Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe và gây ra nhiều bệnh tật
cho con người và sinh vật.
- Nêu các biện pháp hạn chế tác hại của ô nhiễm môi trường trên thế giới và ở địa

phương.
- Liên hệ và vận dụng giải thích một số vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường
trong thực tế địa phương.
b. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích, xử lý thông tin.
- Quan sát phim, tranh ảnh để rút ra được khái niệm về sự ô nhiễm môi trường và
tác hại.
- Kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, báo cáo.
- Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin.
c. Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Ý thức giữ gìn sức khỏe cộng đồng.
2. Các năng lực hướng tới:
a. Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tự học, tư duy sáng tạo,
sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệ thông tin…
b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa
học.
II. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC VÀ NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN.


HT và PT
năng lực
- Tự học.
- Giải quyết
vấn đề.
- Sử dụng
công
nghệ
thông tin và


GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC – NĂM HỌC 2015 - 2016

trường.

môi trường đến
sức khỏe con
người.

Các
tác
nhân chính
gây
ô
nhiễm môi
trường và
biện pháp
hạn chế.

Biết

địa
phương

Biết
vận
dụng
các
biện pháp
hạn chế môi
trường vào
thực tế.

Đưa
ra
được
các
biện pháp
hạn chế và
khắc phục
vấn đề ô
nhiễm môi
trường tại
địa phương.

Giải
thích
được
hiện
tượng thiên tai
ở Việt Nam

công
nghệ
thông tin và
truyền thông .
- Kiến thức
Sinh học.
- Nghiên cứu
khoa học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Phương pháp:
Hoạt động nhóm, thảo luận cặp đôi, đàm thoại gợi mở, thuyết trình, giải quyết vấn
đề, thực hành…
2.Chuẩn bị:
a. Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, giáo án.
- Tranh ảnh, video, số liệu liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Phiếu học tập.
b.Học sinh:
- Nghiên cứu trước chủ đề.
3


GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC – NĂM HỌC 2015 - 2016
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu, thông tin về ô nhiễm môi trường.
- Bài viết tuyên truyền, bài báo cáo.
IV.TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:

1. Ổn định: (1phút/tiết)

nhóm chuẩn bị từ tiết học trước:
Sưu tầm thông tin, hình ảnh, video, ve
tranh .... về vấn đề ô nhiễm môi trường.

HT VÀ PT
NĂNG LỰC

- Năng lực
tự học.

- Năng lực
giải quyết
vấn đề.

- GV: yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày phần đã chuẩn bị.
- HS: lần lượt đại diện các nhóm trình
bày nội dung đã được phân công

- Năng lực
4


GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC – NĂM HỌC 2015 - 2016

chuẩn bị ->Nhóm khác nhận xét, bô
sung.
- GV: nhận xét, động viên khích lệ.
- HS: lắng nghe, ghi nhớ.


sinh học của môi trường bị thay
đổi gây tác hại tới đời sống con
người và các sinh vật khác.
- GV: chiếu một số hình ảnh nguyên - Nguyên nhân:
nhân gây ô nhiễm môi trường.
- HS: quan sát.
- GV: hỏi HS:
? Từ nội dung đã chuẩn bị và những
hình ảnh vừa quan sát, em hãy cho biết
những nguyên nhân nào khiến cho môi
trường bị ô nhiễm?
- HS: trả lời, HS khác nhận xét, bô
sung
- GV: chuẩn xác kiến thức.
- HS: hoàn thiện vở ghi.
+ Do con người: Sản xuất, sinh
hoạt, chiến tranh…
+ Do tự nhiên: lũ lụt, hạn hán, núi
- GV: chuyển ý ….
lửa …
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân chủ yếu và biện pháp hạn chế
II. CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU VÀ

5

- Năng lực
sử
dụng
công nghệ
thông tin

- HS: quan sát, ghi nhớ.
quản lý.
- GV: yêu cầu HS thảo luận về hướng
Giải
tìm hiểu về các tác nhân gây ô nhiễm
quyết vấn
môi trường.
đề.
- HS: thảo luận đưa ra ý kiến.
- Năng lực
- GV: chốt hướng tìm hiểu về các tác
giao tiếp
nhân gây ô nhiễm môi trường, chiếu
- Năng lực
bảng học tập và phát phiếu học tập cá
hợp tác
nhân.
- HS: lắng nghe, nhận phiếu học tập.
Các tác nhân chủ yếu và biện pháp hạn chế.
Tên tác nhân
Nguồn gốc
Tác hại
Biện pháp hạn chế
Bụi và khí thải
Hóa chất
Chất phóng xạ
Chất thải rắn
Sinh vật gây bệnh
Tiếng ồn
Sóng điện từ.

báo cáo kết quả hoạt động.
- HS: cử đại diện lên dán bảng nhóm
và trình bày kết quả thảo luận -> HS
nhóm khác nhận xét,bô sung, tự hoàn
thiện bảng nhóm mình.
- GV: chuẩn xác, chiếu đáp án.
- HS: hoàn thiện vở ghi.

học.
- Năng
lực hợp
tác,
tự
quản lý.
- Năng
lực giao
tiếp

CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU VÀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ

Tên
tác
nhân

Nguồn gốc

- Hoạt động của con
người: Đốt cháy nhiên
Bụi và liệu
trong

ô nhiễm.
- Trồng nhiều cây xanh.
- Vệ sinh môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học.


GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC – NĂM HỌC 2015 - 2016

GV thuyết trình: Nguyên nhân gây
ô nhiễm bụi và khí thải rất đa dạng
nhưng chủ yếu vẫn là do các hoạt
động đốt cháy nhiên liệu tạo ra
lượng khí thải độc hại lớn.
- HS: lắng nghe.
- GV: yêu cầu HS hoàn thành bảng
54.1 SGK và trình bày
- HS: hoàn thiện và trình bày cá
nhân.
- GV: chiếu bảng và chuẩn xác kiến
thức.
- HS: quan sát, ghi nhớ.
GV tích hợp môn Hóa:
? Dựa vào kiến thức môn Hóa học,
em hãy cho biết: Khi đốt cháy các
loại nhiên liệu trên thì tạo ra khí thải
là chất gì?
- HS: trả lời ->HS khác nhận xét, bô
sung.
- GV:

lực giải
quyết vấn
đề.

8


GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC – NĂM HỌC 2015 - 2016

lời.
- GV: nhấn mạnh, dẫn dắt và yêu cầu
học sinh liên hệ thực tế về hiện tượng
biến đôi khí hậu ở Việt Nam trong thời
gian gần đây.
- Hiện tượng hạn hán.
- Hiện tượng xâm nhập mặn.
- GV:
? Hãy vận dụng kiến thức Địa lí giải
thích nguyên nhân của tình trạng xâm
nhập mặn?
- HS: vận dụng kiến thức Địa lí giải
thích.

Năng
lực kiến
thức môn
sinh học.

- GV:
? Kể tên những khu vực ô nhiễm

- GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả hoàn thiện bảng nhóm.
- HS: Đại diện các nhóm lên trình bày
phần hoàn thiện phiếu. HS nhận xét
chéo.
- GV: nhận xét các nhóm theo từng
phần, chiếu một số hình ảnh liên quan
đến từng loại tác nhân, bổ sung và
chiếu bảng kiến thức.
- HS: ghi vở.
Tên tác nhân

- Năng
lực hợp
tác.

- Năng
lực sử
dụng
ngôn ngữ

Nguồn gốc
- Hoạt động của
con người: Đốt
Bụi , khí thải: cháy nhiên liệu
CO, SO2, CO2, trong công
NO2, H2S…
nghiệp, nông
nghiệp , sinh
hoạt, giao thông


- Ô nhiễm môi trường
đất, nước, không khí.
- Gây ngộ độc, tử vong,
bệnh tật, dị tật..

Chất phóng
xạ: Urani,
Rađi…

- Công trường
khai thác chất
phóng xạ.
- Thử vũ khí hạt
nhân.
- Nổ nhà máy

- Ô nhiễm môi trường
đất, nước, không khí.
- Gây tử vong, bệnh tật,
dị tật..

10

Biện pháp hạn chế.
- Sử dụng năng lượng
sạch: Mặt trời, gió, xăng
sinh học…
- Lắp đặt hệ thống lọc
khí cho các nhà máy.

phẩm thừa…
- Sinh hoạt…
Sinh vật gây - Phân.
bệnh: Giun
- Nước thải.
sán, kí sinh
- Rác thải.
trùng…
Tiếng ồn: Còi - Phương tiện
xe, loa đài…
giao thông.
- Hoạtđộng sản
xuất.

- Ô nhiễm không khí,
nguồn nước, đất đai.
- Gây bệnh tật.
- Mất mĩ quan.

- Thu gom, tái chế.
- Chôn lấp và đốt rác
khoa học.
- Phát triển dân số hợp lí.

Gây nhiều bệnh truyền
nhiễm .

- Xử lí nước thải.
- Vệ sinh ăn uống.
- Vệ sinh nơi ở.

sung
- GV: chiếu video về chất độc da cam
và giáo dục kĩ năng sống.
- HS: quan sát, chú ý.
- GV: chiếu hình 54.4 và một số hình
ảnh về phóng xạ, đặt câu hỏi:
? Chất phóng xạ xâm nhập vào cơ thể
người qua những con đường nào?
- HS: quan sát, trả lời.
- GV: chiếu hình ảnh về hậu quả của ô
nhiễm phóng xạ ở Nhật Bản.
11

Năng
lực giải
quyết vấn
đề.

Năng
lực
sử
dụng
ngôn ngữ.


GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC – NĂM HỌC 2015 - 2016

- HS: quan sát, chú ý.
- GV: chiếu hình ảnh về rác thải.
- HS: quan sát, chú ý.

bày nội dung bảng 56.1, 56.2 và 56.3
đã hoàn thiện.

III. THỰC HÀNH BÁO CÁO TÌM
HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ơ
ĐỊA PHƯƠNG

12

- Năng lực
nghiên
cứu khoa
học.


GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC – NĂM HỌC 2015 - 2016

Bảng 56.1. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm.
Nhân tố vô sinh
Nhân tố hữu sinh
Hoạt động của con người
trong môi trường.
-...
-...
-...
-...
-...
-...
Bảng 56.2 Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm.
Các tác nhân

biến đổi của hệ sinh thái đó trong tương
lai.
- HS: đánh giá tình hình.
- GV: yêu cầu các nhóm thảo luận tìm
giải pháp khắc phục những biến đổi

- Năng
lực tự
học.
- Năng
lực giải
quyết
vấn đề
- Năng
lực tự
quản lí.
- Năng
lực giao
tiếp.
- Năng
lực hợp
13


GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN SINH HỌC – NĂM HỌC 2015 - 2016

xấu của hệ sinh thái đó.
- HS: thảo luận tìm giải pháp, báo cáo
kết quả.
- GV: nghe báo cáo, nhận xét và động

truyền
thông.
- Năng
lực kiến
thức
Sinh
học

TIẾT 4 (TIẾT 60 THEO KHDH):

- GV: yêu cầu HS tiếp tục báo cáo
thực hành.
- HS: tiếp tục báo cáo thực hành,
thuyết trình bài viết về cảm tưởng sau
khi học thực hành.
- GV: lắng nghe, nhận xét.
- HS: trình bày các tấm áp phích mà
nhóm đã thiết kế. Các nhóm nhận xét
chéo.
- GV: nhận xét, khích lệ tinh thần học
tập của HS.

- Năng
lực giải
quyết
vấn đề.

- Năng
lực tự
quản lí.

+ Điều tra, tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường trên địa bàn xã Phương Tú và
huyện Ứng Hòa vào ngày nghỉ.
+ GV cho HS chọn môi trường mà con người đã tác động làm biến đổi.
+ GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1, 56.2 và 56.3.
- Tiết 2: ....
- Tiết 3: ....
- Tiết 4: ....
Phương Tú, ngày 20 tháng 03 năm 2016

DUYỆT CỦA BGH

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN

Vũ Thị Thanh Tuyền

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status