ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
TRỊNH VĂN HIỀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN MIỀN NÚI MƯỜNG ẢNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
TRỊNH VĂN HIỀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN MIỀN NÚI MƯỜNG ẢNG,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Dương Văn Sơn
2. TS. Lưu Thái Bình
PGS.TS. Dương Văn Sơn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và đặc biệt là gia
đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu hoàn thiện đề tài luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 01 năm 2018
Tác giả
Trịnh Văn Hiền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................. 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................................ 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................................... 5
1.1.1. Kinh tế nông nghiệp........................................................................................................ 5
1.1.2. Phát triển kinh tế và phát triển kinh tế nông nghiệp ....................................... 13
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp.............................. 16
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp ............................................. 19
1.2.1. Một số nghiên cứu về phát triển kinh tế nông nghiệp ..................................... 19
1.2.2. Một số kinh nghiệm của các địa phương về phát triển nông nghiệp và
kinh tế nông nghiệp ................................................................................................... 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 81
v
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
GDP
Tổng thu nhập quốc nội
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KH-CN
Khoa học công nghệ
NĐ-CP
Nghị định Chính phủ
QĐ
Quyết định
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình dân số và lao động huyện Mường Ảng ........................................ 38
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Mường Ảng 2014-2016 ........................ 40
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện giai đoạn 2014-2016......... 41
Bảng 3.4. Diện tích, sản lượng một số loại cây trồng chính giai đoạn 2014 - 2016 ........ 43
Bảng 3.5. Tổng đàn gia súc, gia cầm của huyện các năm 2014 - 2016 ........................ 44
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2014-2016 ................................... 48
Bảng 3.7. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2014-2016....................... 49
Bảng 3.8. Hợp tác xã nông nghiệp toàn huyện giai đoạn 2014-2016........................... 50
Bảng 3.9. Danh sách doanh nghiệp nông nghiệp huyện Mường Ảng ........................ 51
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu cơ bản liên quan ở 3 xã điều tra năm 2016 ...................... 52
Bảng 3.11. Hộ điều tra phân theo nghề nghiệp và kinh tế hộ....................................... 52
Bảng 3.12. Số nhân khẩu, số lao động hộ điều tra phân theo kinh tế hộ.................... 53
Bảng 3.14. Số hộ và tỷ lệ hộ chuyển đổi mục đích sản xuất .......................................... 55
Bảng 3.15. Số hộ trồng và diện tích cây trồng phân theo kinh tế hộ ........................... 55
Bảng 3.16. Số hộ trồng và diện tích cây trồng phân theo kinh tế hộ ........................... 56
Bảng 3.17. Giá trị sản xuất một số cây trồng phân theo kinh tế hộ ............................ 58
Bảng 3.18. Số hộ nuôi và số đầu vật nuôi bình quân hộ phân theo kinh tế hộ ....... 59
Bảng 3.19. Số hộ nuôi và số đầu vật nuôi bình quân hộ phân theo kinh tế hộ ....... 60
Bảng 3.20. Giá trị sản xuất vật nuôi phân theo kinh tế hộ ............................................ 61
Bảng 3.21. Tỷ trọng thu nhập và thu nhập tiền mặt phân theo kinh tế hộ ............... 63
Bảng 3.22. Thay đổi cơ cấu thu nhập trong ngành nông nghiệp ................................. 64
Bảng 3.23. Lý do thay đổi cơ cấu thu nhập trong nông nghiệp ................................... 65
Bảng 3.24: Số thửa ruộng một số cây trồng tại huyện Mường Ảng............................ 67
Bảng 3.25. Khó khăn, thách thức trong sản xuất ngành trồng trọt ............................ 68
Bảng 3.26. Khó khăn thách thức trong sản xuất ngành chăn nuôi ............................. 69
vii
Mô hình nuôi giun quế xã Mường Đăng
62
Hộp 3.4
Mô hình phát triển chăn nuôi gia đình Lò Thị Cương
63
Hộp 3.5
Thành tựu kinh tế nông thôn ở bản Co Có (xã Ẳng Tở)
65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với kinh tế của mỗi quốc gia, trong quá trình tăng trưởng và phát
triển, ngành nông nghiệp có vai trò rất to lớn thông qua cung cấp nguồn lực,
đầu vào cho các ngành kinh tế, có mối quan hệ phụ thuộc qua lại với ngành
công nghiệp, thúc đẩy công nghiệp hóa.
Ở nước ta, ngành nông nghiệp sau 30 năm đổi mới đã đạt được rất
nhiều thành tựu to lớn, đóng góp quan trọng cho tăng trưởng, xóa đói giảm
nghèo, đảm bảo an ninh lương thực, ổn định chính trị và công bằng xã hội.
Tuy nhiên, giá trị sản xuất, mô hình tăng trưởng khu vực nông nghiệp vẫn chủ
yếu theo chiều rộng, thâm dụng nguồn lực, cấu trúc tăng trưởng chưa hiệu quả
và bền vững. Trong khi, dưới những áp lực mới của hội nhập kinh tế quốc tế
được nâng cao, các tổ chức đoàn thể quần chúng được củng cố, kiện toàn; đời
sống nhân dân ngày càng được nâng cao, các vấn đề xã hội được giải quyết
hiệu quả, góp phần thay đổi diện mạo và bộ mặt nông thôn.
Tuy nhiên, mặc dù nền kinh tế nông nghiệp của huyện được các cấp
chính quyền xác định là ngành đóng vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế
của huyện, song trong những năm qua, giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp
và thủy sản cũng như sản lượng trong ngành nông nghiệp có sự biến động,
không ổn định (giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản từ 285.292 triệu
đồng (năm 2014) tăng lên 366.193 triệu đồng (năm 2015), đến năm 2016 lại
giảm xuống còn 298.249 triệu đồng; sản lượng sản xuất nông nghiệp từ
24.466,5 tấn năm 2014 xuống còn 19.474,5 tấn năm 2016); tổng đàn đại gia
súc của huyện có tốc độ tăng trưởng bình quân không đồng đều (đàn trâu có
xu hướng giảm, đàn bò tăng trưởng khá), đàn lợn có tốc độ tăng trưởng bình
quân khá; diện tích nuôi trồng thủy sản tăng từ 113 ha (năm 2014) lên 143 ha
(năm 2016).
Phát triển kinh tế nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng cũng
như điều kiện tự nhiên của huyện, vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém như
3
tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy đạt khá nhưng chưa bền vững; quy mô sản xuất
nhỏ lẻ, phân tán; chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp chậm; đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng còn dàn trải; hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật phục
vụ nông nghiệp còn yếu kém; hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chưa
cao, nhất là dịch vụ đầu tư; kinh tế trang trại quy mô nhỏ, gặp khó khăn về
vốn, kỹ thuật và thị trường tiêu thụ; sơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội còn thấp, lạc
hậu; hệ thống đường giao thông chưa hoàn chỉnh; các trường học, nhà ở cho
giáo viên, trụ sở làm việc của các cấp xã bị xuống cấp, chưa được đầu tư; điều
kiện trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh còn thiếu, chưa
đồng bộ; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, mức thu nhập thấp; ngành nghề dịch vụ phát
và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp huyện Mường Ảng đề xuất giải pháp phát
triển kinh tế nông nghiệp có cơ sở khoa học. Luận văn nghiên cứu khá toàn
diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế nông
nghiệp huyện Mường Ảng có ý nghĩa thiết thực cho quá trình phát triển nông
nghiệp của huyện và đối với các địa phương có điều kiện tương tự.
5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Kinh tế nông nghiệp
1.1.1.1. Vấn đề nông nghiệp trong một số lý thuyết kinh tế
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử
dụng nguồn lực đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật
nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực
phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản
xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành như: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông
sản; nông nghiệp theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà
con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi để tạo ra
sản phẩm như lương thực, thực phẩm,... để thỏa mãn các nhu cầu của mình.
Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự
nhiên. Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức
xạ mặt trời,... trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật
nuôi. Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì
đây là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà
việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài
ra, sản xuất nông nghiệp ở thường gắn liền với những phương pháp canh tác
truyền thống, lề thói, tập quán, phong tục,... đã có từ hàng nghìn năm nay. Ở
các nước nghèo như nước ta nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong
các ngành khác. Phát triển nông nghiệp thực hiện tích lũy vốn góp phần phát
triển công nghiệp và dịch vụ, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật,
đặc biệt sự phát triển của công nghiệp hiện đại, kinh tế nông nghiệp cũng
ngày càng phát triển hơn.
7
Phát triển kinh tế nông nghiệp là sự tăng thêm về lượng và chất của nền
kinh tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Chúng ta sẽ lãm rõ thêm nội hàm
phát triển kinh tế và phát triển kinh tế nông nghiệp trong những mục tiếp theo.
1.1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế: Cần phải
duy trì và nâng cao độ phì cho đất, sử dụng hợp lý, tiết kiệm.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi: Cần phải
hiểu biết và tôn trọng quy luật sinh học
- Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ: Cần phải xây dựng cơ cấu hợp
lý, đa dạng hóa sản xuất, phát triển các ngành dịch vụ, làng nghề,... tận dụng
thời gian nhàn dỗi.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì đối tượng là
cây trồng, vật nuôi.
- Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
1.1.1.3. Vai trò, vị trí của kinh tế nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội.
- Cung cấp yếu tố đầu vào ngành công nghiệp và khu vực đô thị.
- Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ.
- Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu.
- Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường.
1.1.1.4. Lý luận về kinh tế nông nghiệp
- Học thuyết kinh tế của Các Mác
khôi phục và tổ chức nền sản xuất công nghiệp cho phù hợp với yêu cầu của
công nhân và nông dân; coi thương nghiệp là "mắt xích đặc biệt" để phục vụ
thực hiện những nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, liên kết công - nông
nghiệp; thực hiện hạch toán kinh tế. Hướng hoạt động tài chính tín dụng vào
việc khôi phục phát triển nông nghiệp; sử dụng sức mạnh của nền kinh tế
nhiều thành phần thực hiện rộng rãi các hình thức kinh tế quá độ của chủ
nghĩa tư bản nhà nước.
9
Vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp: Theo nguyên tắc tự nguyện, tiến hành
từ thấp đến cao và quản lý dân chủ.
Tóm lại: Chiến lược quá độ dần sang chủ nghĩa xã hội trong NEP chính
là "bắt đầu từ nông dân", đây là đột phá khẩu để khôi phục và thúc đẩy kinh
tế hàng hóa trong nông nghiệp phát triển. Một tiền đề cho sự phát triển kinh tế
- xã hội và sự đứng vững của chính quyền Xô Viết.
- Kinh tế học hiện đại
Kinh tế học hiện đại là một trong những trường phái kinh tế lớn nhất hiện
nay, gồm nhiều nhà kinh tế học ở các nước tư bản phát triển. Lý thuyết kinh tế
của họ giải quyết các vấn đề của nền kinh tế thị trường hiện đại. Đặc trưng của
kinh tế học hiện đại là dùng phương pháp toán học để mô tả và tham gia điều
hành nền kinh tế. Lý thuyết "bàn tay vô hình" của A.Smith là nguyên lý chi phối
trong các nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường. Khi trình độ xã hội hóa
cao của sản xuất làm cho nền kinh tế thị trường có nguy cơ thất bại, thuyết "bàn
tay hữu hình" của Keynes ra đời nhằm cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản. Sự can
thiệp của Nhà nước vào kinh tế cho phép kiểm soát được chu kỳ kinh tế và làm
cho nền kinh tế tăng trưởng. Sau một thời gian áp dụng rộng rãi học thuyết của
Keynes, những nhược điểm của học thuyết bộc lộ ra, đó là sự can thiệp quá sâu
của Nhà nước vào nền kinh tế. Những biện pháp can thiệp của Nhà nước làm
cho cơ chế linh hoạt vốn có của thị trường bị sơ cứng. Sự phục hồi của trường
+ Cơ cấu ngành.
+ Cơ cấu vùng lãnh thổ.
+ Cơ cấu thành phần kinh tế.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái
kinh tế này sang trạng thái kinh tế khác cho phù hợp với yêu cầu phát triển.
Về thực chất đó là sự điều chỉnh cơ cấu trên ba mặt biểu hiện (ngành, lãnh thổ
và thành phần kinh tế) nhằm hướng sự phát triển của cả nền kinh tế vào các
chiến lược kinh tế - xã hội đã được đề ra cho từng thời kỳ cụ thể. Chuyển dịch
11
cơ cấu kinh tế ở nước ta thực chất là quá trình cải biến kinh tế - xã hội từ lạc
hậu mang tính chất tự cấp, tự túc bước vào chuyên môn hóa hợp lý, trang bị
kỹ thuật công nghệ hiện đại, trên cơ sở tạo ra năng suất lao động cao và nhịp
độ tăng trưởng mạnh cho nền kinh tế. Quá trình chuyển dịch này không chỉ
diễn ra giữa các ngành của nền kinh tế mà bắt đầu từ nội bộ của các ngành
theo xu hướng nhất định. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa rất đặc biệt
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế góp phần làm cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và vững
chắc, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước đồng thời làm cho nền kinh tế
có khả năng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Cơ cấu ngành nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển về số
lượng, chất lượng ngành nông nghiệp trong khoảng thời gian nào đó, vì vậy
nó không phải là các quan hệ tĩnh mà luôn luôn biến đổi không ngừng theo sự
phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành tạo nên cơ cấu toàn ngành. Đó là
sự thay đổi tất yếu về tỷ lệ giữa các chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, thủy sản trên quy mô cả nước, trên các vùng kinh tế-sinh thái; thay
đổi về số lượng, loại hình quy mô các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh
trong các chuyên ngành, tiểu ngành ở các vùng sinh thái; sự thay đổi về mối
trường tiêu thụ nhằm đưa cơ cấu ngành nông nghiệp từ trạng thái nhiều bất
cập sang trạng thái ít bất cập hơn so với nhu cầu của thị trường và phát triển
được các chuyên ngành có lợi thế, giảm thiểu các chuyên ngành kém lợi thế
trong nông nghiệp. Theo đó khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp trong điều kiện hiện nay như sau: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp là quá trình thay đổi (tăng hoặc giảm) về quy mô, giá trị của các
chuyên ngành sản xuất thuộc ngành nông nghiệp theo hướng thích ứng nhiều
hơn với nhu cầu thị trường đồng thời phát huy được lợi thế so sánh của từng
chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành nông nghiệp mang tính ổn định cao hơn và
phát triển bền vững hơn trong kinh tế thị trường và hội nhập”.
13
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng
thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển. Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế có mối liên hệ chặt chẽ với tăng trưởng và phát triển kinh
tế, vừa là kết quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội trong một giai đoạn
nhất định vừa là yếu tố cực kì quan trọng thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã
hội quốc gia lên một trình độ mới. Để phục vụ cho việc xây dựng chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện tại và chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của quôc gia trong một giai đoạn dài, cơ cấu kinh tế và sự chuyển
dịch của nó cần phải được xem xét tổng quát để rút ra các ưu nhược điểm,
phát hiện các điểm mạnh, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn
(Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs, 2016)[17].
- Tái cơ cấu nông nghiệp
Thuật ngữ "Tái cơ cấu" hiện đang được sử dụng khá phổ biến và cũng
có nhiều cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên, một cách chung nhất có thể hiểu:
Tái cơ cấu là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của một hệ thống
hoặc là sự cơ cấu lại hệ thống bao gồm các hoạt động như sắp xếp lại, chuyển
đổi hình thức hoạt động, xác định lại mục tiêu, chiến lược, tầm nhìn, các giá
tăng trưởng kinh tế, vì tăng trưởng kinh tế mới chỉ đề cập đến những thay đổi
về lượng của nền kinh tế và phát triển kinh tế không những đề cập tới những
thay đổi về lượng, mà còn bao hàm cả những thay đổi về chất của nền kinh tế
(Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs, 2016)[17].
1.1.2.2. Phát triển kinh tế nông nghiệp
a) Khái niệm phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế bao gồm tăng về quy mô sản lượng, sự biến đổi về cơ cấu KT-XH, phải
phản ánh được nội dung cơ bản: Sự tăng lên về qui mô sản xuất làm tăng thêm
giá trị sản lượng của cải, vật chất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu
kinh tế, tạo ra một cơ cấu hợp lý có khả năng khai thác nguồn lực trong và
ngoài nước (Phạm Văn Dũng, 2011) [6].
15
b) Khái niệm phát triển kinh tế nông nghiệp
Phát triển kinh tế nông nghiệp là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về
mọi mặt của nền kinh tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Phát triển kinh tế nông nghiệp theo những khía cạnh sau: Phát triển sức
sản xuất trong nông nghiệp; phát triển phân công lao động trong nông nghiệp;
nâng cao dân trí; giải quyết tốt vấn đề môi trường (Phạm Văn Dũng, 2011) [6].
c) Mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp: Bảo đảm an ninh lương thực
quốc gia trước mắt và lâu dài; tăng nhanh sản xuất nông sản hàng hoá và hàng
hoá xuất khẩu; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư nông
nghiệp và nông thôn; bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai để phát
triển bền vững (Phạm Văn Dũng, 2011) [6].
1.1.2.3. Nội dung phát triển kinh tế nông nghiệp
- Phát triển kinh tế nông nghiệp về lượng
+ Tăng quy mô, sản lượng.
+ Tăng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Xu hướng sản xuất theo hợp đồng (contract farming) và gắn với ngành
kinh doanh nông sản đang bắt đầu hình thành, nhất là ở các tỉnh phía Nam.
- Mức chênh lệch về thu nhập giữa các nhóm hộ ngày càng lớn.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp
1.1.3.1. Yếu tố thuộc về tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Vị trí địa lý, điều kiện đất đai, điều kiện khí hậu thời tiết, các nguồn tài
nguyên khác của vùng như nguồn nước, rừng, khoáng sản, nguồn lao động
trong đó có nhiều nhân tố tác động một cách trực tiếp tới sự phát triển kinh tế
nông nghiệp. Vị trí địa lý thuận lợi và các tiềm năng tự nhiên phong phú, đa
dạng của mỗi vùng lãnh thổ là nhân tố thuận lợi cho sự phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Những nơi điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì các
thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể, tư nhân, kinh tế hộ và trang trại cũng
phát triển với quy mô lớn và nhanh hơn so với các vùng khác.