Đánh giá hiện trạng môi trường nước hồ Ba Bể huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ THU HUYỀN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC HỒ BA BỂ
HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa Học Môi Trƣờng

Lớp

: 45C-KHMT

Khoa

: Môi Trƣờng

Khóa học

: 2013-2017

Thái Nguyên 2017

: 2013-2017

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Trần Thị Phả

Thái Nguyên 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một quá trình hoàn thiện kiến thức, kết hợp giữa
lý thuyết và thực tiễn công việc, năng lực công tác thực tế của mỗi sinh viên
sau khi ra trường nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên em đã thực tập tốt nghiệp tại xã
Khang Ninh - huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn để hoàn thiện và nâng cao kiến
thức của bản thân.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm Khoa, cùng
các thầy cô giáo khoa Môi Trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã truyền đạt cho em những kiến thức, cũng như tạo mọi điều kiện học tập và
giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS. Trần Thị Phả người đã định hướng,
hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bản khóa
luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, anh, chị cán bộ của
UBND xã Khang Ninh và toàn thể nhân dân trong địa bàn xã Khang Ninh huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn đã hết lòng tận tình, chỉ bảo hướng dẫn và giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những
người thân đã động viên và khuyến khích em trong suốt quá trình học tập để
em có thể hoàn thành tốt chương trình học tập cũng như báo cáo tốt nghiệp
của mình.
Với điều kiện, thời gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên

2.2.3. Khái niệm nước thải và nguồn nước thải ................................................ 6
2.2.4. Ô nhiễm môi trường nước và một số nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ........... 7
2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 10
2.3.1. Hiện trạng môi trường nước trên thế giới ............................................. 10
2.3.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam .............................................. 15


iii
2.3.3. Hiện trạng môi trường nước tại hồ ba bể .............................................. 18
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................. 20
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 20
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 20
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 20
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 20
3.3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội lưu vực hồ Ba Bể ......... 20
3.3.2. Đánh giá hiện trang môi trường nước hồ Ba Bể huyện Ba Bể tỉnh
Bắc Kạn ........................................................................................... 20
3.3.3. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ............................. 20
3.3.4. Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước tại
hồ Ba Bể, Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn ........................................... 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 20
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong
phòng thí nghiệm ............................................................................. 21
3.4.3.Phương pháp tổng hợp, so sánh ............................................................. 22
3.4.4. Phương pháp sử lý số liệu ..................................................................... 22


v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Trữ lượng nước trên thế giới .......................................................... 11
Bảng 2.2: Tài nguyên nước một số Quốc gia trên thế giới ............................. 12
Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu .................................................................................. 21
Bảng 4.1: Kết quả phân tích mẫu nước hồ lấy ngày 14/4/2017 ...................... 26


vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Mô phỏng vị trí địa lý của xã Khang Ninh ................................. 23
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn pH của nước hồ.............................................. 27
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn TSS của nước hồ............................................ 28
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn nồng độ DO trong nước hồ ............................ 29
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn nồng độ COD trong nước hồ ......................... 29
Hình 4.6: Biểu đồ biểu diễn nồng độ BOD5 trong nước ............................ 30
Hình 4.7: Biểu đồ tổng quát về các chỉ tiêu phân tích nước ....................... 31
Hình 4.8: Mô hình vòng tròn chuối............................................................. 39


vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt


Nồng độ oxy hòa tan

7

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

8

LHQ

Liên hiệp quôc

9

M1

Mẫu 1

10

M2

Mẫu 2

11

M3


TNMT

Tài nguyên môi trường

18

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

19

UBND

Nhu cầu oxy sinh học

Nhu cầu oxy hóa học

Quy chuẩn Việt Nam
Quy định

Uỷ ban nhân dân


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước có hệ thống sông ngòi chằng chịt, do đó các
ao, hồ nước ngọt phân bố rất dày đặc và kéo dài khắp cả nước. Ao, hồ có

hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nước hồ Ba Bể
huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu chung
- Thông qua nghiên cứu đề tài để nắm được hiện trạng môi trường
nước tại hồ Ba Bể huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn.
- Xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm
- Đề xuất các biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi
trường nước.
1.3. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước hồ ba bể.
- Xác định các nguồn tác động lên môi trường nước hồ
1.4. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá hiện trạng môi trường nước hồ Ba Bể.
Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan.
Các mẫu nghiên cứu cần phân tích phải đảm bảo tính khoa học và
đại diện cho khu vực nghiên cứu.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
1.5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng những kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.


3
1.5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Phản ánh thực trạng về môi trường nước tại hồ Ba Bể huyện Ba Bể
tỉnh Bắc Kạn.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính
sách bảo vệ Môi Trường và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) – Chất lượng nước - Lấy
mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.


5
- TCVN 5999:1995 (ISO 5667/10:1992) – Chất lượng nước - Lấy
mẫu - hướng dẫn lấy mẫu nước thải.
- TCVN5945-2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
- TCVN5942-1995 Chất lượng nước - tiêu chuẩn nước mặt.
2.2. Cơ sở lý luận
2.2.1. Một số khái niệm về môi trường và ô nhiễm Môi Trường
* Khái niệm về môi trường.
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có
tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. (điều
3,mục 1, Luật bảo vệ Môi Trường. 2014) [4].
*Khái niệm về ô nhiễm Môi Trường
Theo Luật bảo về Môi Trường Việt Nam: ô nhiễm môi trường là sự
biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ
thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con
người và sinh vật ( điều 3, mục 8, Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014) [4].
2.2.2. Một số khái niệm về tài nguyên nước
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của
sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất
nước, là điều kiện để khai thác, sử dụng tài nguyên khác và là tư liệu sản
xuất không thể thay thế được của các ngành kinh tế (Trần Yêm và Trịnh
Thị Thanh, 1998) [7].
- Nước mặt
Nước mặt bao gồm các nguồn nước trong các hồ chứa, sông, suối
hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Do kết hợp từ các dòng chảy
trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc trưng của

Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở
những thành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng.


7
Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất
lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã đó là hỗn hợp của
các loại nước thải trên.
2.2.4. Ô nhiễm môi trường nước và một số nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm môi trường nước
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất
của sự hủy hoại môi trường tự nhiên do nền văn minh đương thời. Môi
trường nước rất dễ bị ô nhiễm, các nguồn ô nhiễm từ đất, không khí đều có
thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người và các
sinh vật khác.
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn
làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm
độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh
hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất (Dư
Ngọc Thành, 2015) [5].
Ngoài ra ta còn có định nghĩa sau: Sự ô nhiễm nước là sự thay đổi
của thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt sống bình thường
của con người và sinh vật. Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của
nước vượt quá một ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm của nước đã ở mức
nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người (Lê Văn Khoa, 2006) [1].
Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau đây:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm
xuống đáy nguồn.
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ...)
- Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ



9
+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học
trong nước.
+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa
nitơ trong nước thải.
+ Các yếu tố Kim Loại Nặng: Kim loại nặng là những kim loại cố
khối lượng riêng lớn hơn 5g/cm3 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn… ở hàm
lượng nhỏ nhất định chúng cần cho sự phát triển và sinh trưởng của động,
thực vật như khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh
vật và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn.
- Các thông số sinh học, ví dụ như: Colifom: Là nhóm vi sinh vật
quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt
sinh học của nguồn nước.
Các nguồn gây ô nhiễm nước
Sự nhiễm nguồn nước có thể là nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm có nguồn gốc tự
nhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ lụt... Nước mưa rơi
xuống mặt đất, mái nhà, đường phố đô thị công nghiệp, kéo theo các
chất bẩn xuống sông, hồ hoặc các sản phẩm từ hoạt động sống của sinh
vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng. Sự ô nhiễm này còn gọi là ô
nhiễm không xác định được nguồn.
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu
do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông
vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón trong nông nghiệp,
giao thông đường biển…
Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm:
- Giảm độ pH của nước ngọt.
- Tăng hàm lượng các ion Ca 2+, Mg2+, SO42- trong nước ngầm và

và 0,005% lượng nước ngọt của Trái Đất.


11
Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta phát
sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài trái đất mang
vào và từ tầng trên của khí quyển, trong đó thì nguồn gốc từ bên trong lòng
đất là chủ yếu. Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở
lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt
độ cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước thoát dần qua
lớp vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngưng tụ lại thành
thể lỏng và rơi xuống mặt đất. Trên mặt đất, nước chảy tràn từ nơi cao đến
nơi thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh mông và
các sông hồ nguyên thủy.
Theo sự tính toán thì khối lượng nước ở trạng thái tự do phủ lên trên
trái đất khoảng 1,4 tỉ km3, nhưng so với trữ lượng nước ở lớp vỏ giữa của
quả đất (khoảng 200 tỉ km3) thì chẳng đáng kể vì nó chỉ chiếm không đến
1%. Tổng lượng nước tự nhiên trên thế giới theo ước tính có khác nhau
theo các tác giả và dao động từ 1.385.985.000 km3 (Lvovits, Xokolov –
1974) đến 1.457.802.450 km3 (F. Sargent – 1974) [10].
Bảng 2.1: Trữ lượng nước trên thế giới
Loại nƣớc
Biển và đại dương

trữ lƣợng (km3)
1.370.322.000

Nước ngầm

60.000.000


12
Bảng 2.2: Tài nguyên nước một số Quốc gia trên thế giới
Quốc gia
Brazin
CHLB Nga
Trung
Quốc
Canada
Mỹ
Ấn Độ
Na Uy
Pháp
Việt Nam
Toàn cầu

Tổng
lƣợng
km3
9.230
4.003
2.550
2.472
1.938
1.680
405
183
88

Tỷ lệ so với

41.500
100
279
(Nguồn: Nguyễn Thị Phương Loan, 2005)[3]

135
23.5
2.6
102
9.1
2.4
102
3.7
5.6
9.0

2.3.1.2. Tình hình sử dụng nước trên thế giới
Nhu cầu sử dụng nước càng ngày càng tăng theo đà phát trển của nền
công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người. Theo
sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước
cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho
sinh hoạt. Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng nước lại thay đổi tùy thuộc vào sự
phát triển của mỗi quốc gia. Ví dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử
dụng cho công nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt
và giải trí (Chiras,1991)[8]. Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho
công nghiệp, 87% cho nông nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí
(Chiras, 1991) [9].
Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng
cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước,
đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ,

Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động
khác của con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua


14
thuyền, trượt ván, bơi lội… nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát
triển của xã hội.
Theo thống kê mới nhất của LHQ, ảnh hưởng tới 1/3 dân số trên thế
giới. Tình hình này ngày càng trở nên tồi tệ hơn khi nhu cầu sử dụng nước
tăng cùng với việc tăng dân số, đô thị hóa, tăng việc sử dụng nước trong
các hộ gia đình và trong ngành công nghiệp. Một số nước đang trong tình
trạng hạn hán và trong tương lai gần hạn hán và sa mạc hóa sẽ càng nghiêm
trọng. Gần 1/5 dân số thế giới khoảng 1,2 tỷ người sống trong khu vực
khan hiếm nguồn nước tự nhiên. Tình trạng khan hiếm nước mặt bắt buộc
mọi người phải sử dụng các nguồn nước không ăn toàn. Hiện 884 triệu
người trên thế giới phải sử dụng các nguồn nước chưa xử lý, chất lượng
nước kém có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hiểm nghèo và bệnh tiêu chảy
như tả, khiết lị, thương hàn...
Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) cho biết biến đổi
khí hậu và việc con người sử dụng nguồn nước phung phí là nguyên nhân
chính khiến thế giới ngày càng tiếp tục khát nước. Do không quản lý tốt
việc sử dụng nguồn nước và tình trạng khai thác bừa bãi khiến nguồn nước
ngầm ngày càng thiếu hụt. Hơn nữa, sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu
cần phải phát triển nghiệp, do đó việc tận dụng nguồn nước nhất là nguồn
nước ngầm sẽ là một nguy cơ cạn kiệt trong tương lai. Trước hết các Quốc
gia phát triển phải trực diện với nạn gia tăng dân số vì không có khả năng
ngăn cản mức sản sinh của người dân, các nước này sẽ là nạn nhân đầu tiên
của khan hiếm nguồn nước.
Tại Ấn Độ, nghiên cứu của Ngân hàng thế giới dự báo 60% nguồn
nước ngầm của nước này có nguy cơ bị cạn kiệt trong vòng 20 năm tới. Biến

đều trong năm) và còn phân bố không đều giữa các hệ thống sông và các
vùng (Bộ TN&MT 2006) [6].


16
Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá lớn tới
trên 2000mm. Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độ che phu rừng hiện
khoảng 29%, mạng lưới sông, suối, đầm, hồ ao, kênh mương khá dày có
nước quanh năm. Nhờ đó tài nguyên nước nhìn chung tương đối phong
phú: hàng năm lượng nước mặt sản sinh nội địa đạt 32,5 tỷ m3/năm, nếu kể
cả lượng nước bên ngoài lãnh thổ chảy vào khoảng 889 tỷ m3/năm, nước
dưới đất có trữ lượng tiềm năng khoảng 48 tỷ m3/năm.
Tuy nhiên lượng nước mặt có thể khai thác không thật khả quan, một
mặt khả năng sử dụng lượng nước chảy từ ngoài lãnh thổ vào rất bấp bênh,
thiếu chủ động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mặt khác nếu xét lượng
nước cho phép sử dụng không được vượt quá 30% lượng nước đến nên ta
thấy nhiều nơi không có đủ nước dùng. Ví dụ lượng nước cần trong các
tháng II – IV của đồng bằng bắc bộ chiếm tới 43 – 53,8%, cá biệt tại phả lại
chiếm 69 – 112% lượng nước đến… Trong vài thập niên đầu tiên của thế kỉ
mới, nguy cơ thiếu nước sẽ đến với Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên và cả châu thổ sông Hồng.
Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ
khoảng 640 km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313
km3. So với nhiều nước, Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng
nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000 m3/ người/ năm. Do nền
kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụng chưa
cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500 m3/người/năm nghĩa là chỉ khai
thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai
thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất
nông nghiệp (Cao Liêm và Trần Đức Viên, 1990) [2] .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status