Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã văn quán huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc - Pdf 42

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ THU GIANG

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TẠI XÃ VĂN QUÁN,
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính Quy
: Khoa học Môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2012- 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THỊ THU GIANG

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG TẠI XÃ VĂN QUÁN,
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC”


đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài
nguyên & Môi trường huyện Lập Thạch đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo ThS. Hà Đình Nghiêm đã
nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Đồng thời em
cũng xin trần thành cảm ơn các cô, chú, các anh chị làm việc tại UBND huyện,
Phòng tài nguyên & Môi trường huyện Lập Thạch đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại địa phương.
Mặc dù bản thân em có nhiều cố gắng, song do kiến thức và thời gian có hạn,
bước đầu làm quen với các phương pháp nghiên cứu nên khóa luận của em không
tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của
các thầy giáo, cô giáo, bạn bè động viên để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên

Trần Thị Thu Giang


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm ...................15
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Văn Quán năm 2015 ...........20
Bảng 4.2. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2015 ...........................................25
Bảng 4.3. Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân xã Văn Quán ..........32
Bảng 4.4. Bảng thể hiện chất lượng nước sinh hoạt xã Văn Quán ...........................33
Bảng 4.5. Kết quả phân tích nguồn nước ngầm xã Văn Quán ..................................33
Bảng 4.6. Cách xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình .................................34


Viết đầy đủ

1

BTNMT

Bộ Tài nguyên môi trường

2

BXD

Bộ Xây dựng

3

BYT

Bộ Y tế

4

BNN

Bộ Nông nghiệp

5

BVMT


Quy định

11

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

12

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

13

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

14

TT

Thông tư

15

UBND

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ..................................................................................2
1.3. Yêu cầu.................................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu ..............................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................3
2.2. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................................4
2.2.1. Khái niệm về môi trường ..................................................................................4
2.2.2. Ô nhiễm môi trường ..........................................................................................5
2.2.3. Suy thoái môi trường.........................................................................................5
2.2.4. Tiêu chuẩn môi trường ......................................................................................6
2.2.5. Các khái niệm chất thải .....................................................................................6
2.2.6. Phát triển bền vững ...........................................................................................6
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài .....................................................................................6
2.3.1. Hiện trạng môi trường trên thế giới ..................................................................6
2.3.2. Hiện trạng môi trường nông thôn tại Việt Nam ................................................8
2.3.3. Hiện trạng môi trường nông thôn tại huyện Lập Thạch..................................10
2.3.3.1. Tình hình thu gom, xử lý rác thải trên địa bàn .............................................10
2.3.3.2. Thực trạng nguồn cung cấp nước sinh hoạt, các công trình vệ sinh trên địa bàn 11
2.3.3.3. Thực trạng cấp nước và VSMT tại các trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở
UBND, làng nghề trên địa bàn ..................................................................................12



4.1.2.3. Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn ..........................................28


vii

4.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ..............................................................29
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ...................................30
4.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng và nhận thức của người dân về môi trường nông
thôn tại xã Văn Quán, Lập Thạch, Vĩnh Phúc ..........................................................31
4.2.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước .............................................................31
4.2.1.1. Chất lượng nước sinh hoạt tại vùng nghiên cứu ..........................................31
4.2.1.2. Hiện trạng nước thải tại vùng nghiên cứu ....................................................34
4.2.1.3. Hiện trạng chất lượng nước mặt tại xã Văn Quán .......................................37
4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí .....................................................39
4.2.3. Đánh giá hiện trạng môi trường đất tại vùng nghiên cứu ...............................42
4.2.4. Hiện trạng rác thải tại xã Văn Quán ................................................................43
4.2.5. Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ..................................44
4.2.6. Vệ sinh môi trường và sự quản lý của các cấp chính quyền trong vấn đề vệ
sinh môi trường .........................................................................................................46
4.2.7. Nhận thức của người dân về môi trường.........................................................47
4.2.8. Môi trường và sức khỏe người dân .................................................................48
4.3. Đánh giá những tác động của ô nhiễm môi trường đến xã Văn Quán ...............49
4.3.1. Tác động đối với sức khỏe ..............................................................................49
4.3.2. Tác động tới các vấn đề kinh tế - xã hội .........................................................50
4.3.3. Tác động đối với hệ sinh thái ..........................................................................51
4.4. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường ...........................................51
4.4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý ...........................................................51
4.4.2. Giải pháp nâng cao hiểu biết của người dân ...................................................52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................53
5.1. Kết luận ..............................................................................................................53

thần. Để đảm bảo cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng
cao, huyện đã luôn quan tâm đến sự phát triển kinh tế của các xã đặc biệt là các xã
còn gập nhiều khó khan. Văn Quán là một trong xã có những bước phát triển trông
thấy trong những năm vừa qua. Tuy nhiên đằng sau những bước phát triển tích cực
đó còn những mặt tiêu cực gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ở các mức


2

độ khác nhau. Do đó cần phải có những biện pháp hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa,
hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhằm đảm bảo phát triển kinh
tế một cách bền vững. Vậy phải làm sao để đảm bảo hài hòa giữa lợi ích kinh tế xã
hội và bền vững về môi trường?
Xuất phát từ thực tế nêu trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường và dưới sự hướng
dẫn của Thầy giáo Th.S Hà Đình Nghiêm, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiện trạng môi trường tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Văn Quán, huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá hiểu biết và nâng cao hiểu biết của người dân về Bảo vệ môi trường.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường.
1.3. Yêu cầu
- Thu thập tài liệu một cách trung thực, chính xác, khách quan.
- Đưa ra những giải pháp và những ý kiến phù hợp, khách quan và có tính khả thi.
- Phải có thái độ nghiêm túc, khắc phục mọi khó khăn để học hỏi, nghiên cứu,
biết tận dụng sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên tại đơn vị thực tập.
- Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, hoàn thành tốt mọi công
việc một cách chính xác, kịp thời.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu

đoạn 2010 - 2020.
- Quyết định số 366/ QĐ - TTg ngày 31 tháng 03 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chuong trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn giai đoạn 2010 - 2015.
- Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/ 02/ 2008 của Bộ Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn về việc tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường trong nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5944-1995) chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất
lượng nước ngầm.
- Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5502:2003) nước cấp sinh hoạt- Yêu cầu
chất lượng.


4

- Căn cứ vào các hệ thống QCVN như:
+ QCVN 02: 2009/ BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
sinh hoạt.
+ QCVN 09: 2008/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
+ QCVN 14: 2008/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
+ QCVN 03:2008/BTNMT Quy chuẩn quốc gia kỹ thuật quốc gia về giới
hạn cho phép của kim loại nặng trong đất.
+ QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước thải.
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- Căn cứ các văn bản pháp quy của tỉnh Vĩnh Phúc
+ Thông tư về việc hướng dẫn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước

lý - hóa học - sinh học của nước. (Hoàng Văn Hùng, 2008)[3]
- Ô nhiễm môi trường đất:
Ô nhiễm đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập
quán phản vệ sinh của các hoạt động nông nghiệp và những phương thức canh tác
khác nhau, do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất. Ngoài ra ô
nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống.
- Ô nhiễm tiếng ồn:
Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi
làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người bao gồm: đất đai,
công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà. (Hoàng Văn Hùng, 2008)[3].
Sự khác nhau của tiếng ồn phụ thuộc vào những vị trí khác nhau và những
thời điểm khác nhau. Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong muốn bao
hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng tới con người và môi trường của con người bao gồm
đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi trong nhà.
2.2.3. Suy thoái môi trường
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: mất nơi cư trú
an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm.


6

Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: sự biến động của tự nhiên
theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục
hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số, nghèo
đói, bất bình đẳng.
2.2.4. Tiêu chuẩn môi trường
Theo chương I, điều 3, khoản 6 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:
“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường
xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ
thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn

dẫn đến gia tăng nồng độ CO2 và SO2 trong khí quyển.
- Khai thác triệt để làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài
nguyên rừng và đất rừng, nước là bộ máy khổng lồ giúp cho việc điều hoà khí
hậu [10].
Sự suy giảm tầng Ôzôn (O3)
Ôzôn là loại khí hiếm trong không khí nằm trong tầng bình lưu khí quyển gần
bề mặt Trái Đất và tập trung thành một lớp dày ở độ cao từ 16 - 40 km phụ thuộc vào
vĩ độ. Việc giao thông đường bộ do các phương tiện có động cơ thải ra khoảng 30 50% lượng NOx ở các nước phát triển và nhiều chất hữu cơ bay hơi (VOC) tạo ra
Ôzôn mặt đất. Nếu không khí có nồng độ Ôzôn lớn hơn nồng độ tự nhiên thì môi
trường bị ô nhiễm và gây tác hại đối với sức khỏe của con người.
Các chất làm cạn kiệt tầng Ôzôn (ODS - Ozon Depletion Substances) bao gồm:
Cloruafluorocacbon (CFC); mêtan (CH4); các khí nitơ ôxit (NO2, NO, NOx) có khả
năng hoá hợp với O3 và biến đổi nó thành ôxy [7].
Tài nguyên bị suy thoái.
Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá mạnh
mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc.
Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng.
Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại chất thải vào
đất, biển, các thuỷ vực đã gây ô nhiễm môi trường ở quy mô ngày càng rộng, đặc biệt là
các khu đô thị. Nhiều vấn đề môi trường tác động tương tác với nhau ở các khu vực nhỏ,
mật độ dân số cao. Ô nhiễm không khí, rác thải, chất thải nguy hại, ô nhiễm tiếng ồn và
nước đang biến những khu vực này thành các điểm nóng về môi trường [10].


8

Sự gia tăng dân số.
Đầu thế kỷ XIX, dân số Thế giới mới có 1 tỷ người nhưng đến năm 1927 tăng
lên 2 tỷ người; năm 1960: 3 tỷ; năm 1974: 4 tỷ; năm 1987: 5 tỷ và năm 1999 là 6 tỷ
người, trong đó trên 1 tỷ người trong độ tuổi từ 15 - 24 tuổi. Mỗi năm dân số Thế giới

Theo Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004) [5] nước ta là một nước nông
nghiệp, 74% dân số đang sống ở khu vực nông thôn và miền núi với khoảng 20% số
hộ ở mức đói nghèo.
* Vấn đề nước sạch và VSMT:
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn do bộ y tế
và UNICEF thực hiện cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân còn kém chỉ có 18% tổng số
hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ
tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế. Tỷ lệ người dân nông thôn đươc
dung nước sạch còn rất thấp 7,8% khu chợ nông thôn, 11,7% dân cư nông thôn, 14,2 %
trạm xã, 16,1% UBND xã, 26,4% trường học được tiếp cận sử dụng nước máy. Ngoài
ra kiến thức của người dân về VSMT và vệ sinh cá nhân còn rất hạn chế, thái độ của
người dân về vấn đề này còn rất bang hoàng.
Tính đến năm 2010, tổng dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh là
48.752.457 người, tăng 8.630.000 người so với cuối năm 2005, tỷ lệ số dân nông
thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 62% lên 80% thấp hơn kế hoạch 5% trung
bình tăng 3,6%/năm. Trong đó tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt
đạt QCVN 02/BYT trở lên là 40% thấp hơn kế hoạch 10%.
Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ y tế hiện tại khu vực
nông thôn mới chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước sạch (nước máy). Còn
lại 31% hộ gia đình phải sử dụng nước giếng khoan, 31,2% số hộ gia đình sử dụng
nước giếng đào. Số hộ còn lại sử dụng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu
nguồn sông suối. Nguồn nước đang bị ô nhiễm nặng.
Ngoài ra việc quản lý thuốc BVTV còn nhiều bất cập và gập nhiều khó khan,
sử dụng phân bón hóa học tràn lan, tùy tiện. Sử dụng những loại thuốc BVTV
không nhãn mác, không đúng thời gian cách ly từng loại thuốc. Đã làm cho môi
trường nông thôn ít nhiều bị ô nhiễm.
Hiện trạng vệ sinh môi trường khu vực nông thôn


10

tác xã vệ sinh môi trường.


11

- Về phương tiện thu gom rác thải: hiện nay các xã, thị trấn chủ yếu sử dụng
phương tiện xe đẩy tay được hỗ trợ với tổng số xe toàn huyện là 215 xe, đối với thị
trấn Lập Thạch có 01 xe tải chở rác 3 tấn (có phụ lục số 2 kèm theo):
- Các loại rác thải chưa được phân loại trước khi thu gom, xử lý.
- Biện pháp xử lý rác thải: Sau khi thu gom rác thải đến nơi tập kết, hầu hết
các xã, thị trấn sử dụng phương pháp đốt, chôn lấp. Riêng đối với xã Đồng Ích có
sử dụng chế phẩm EM để xử lý [2].
2.3.3.2. Thực trạng nguồn cung cấp nước sinh hoạt, các công trình vệ sinh trên địa bàn
Theo kết quả điều tra do Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường
nông thôn thuộc Sở NN&PTNT phối hợp Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện
điều tra về tình hình sử dụng nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường nông thôn trên địa
bàn huyện Lập Thạch năm 2012 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 762/QĐ-CT ngày 29/3/2013 về phê duyệt kết quả Bộ chỉ số theo dõi - đánh
giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 cho thấy:
a, Nguồn cung cấp nước sinh hoạt.
- Đối với khu vực nông thôn:
Số lượng người sử dụng nước hợp vệ sinh (HVS) khu vực nông thôn trên địa
bàn huyện là 76.347 người, chiếm 69,73% tổng số dân ở nông thôn trên địa bàn,
trong đó: giếng đào là 62.561 người sử dụng, giếng khoan là 10.181 người sử dụng,
lu bể chứa nước mưa là 139 người sử dụng, nước sông, suối là 545 người sử dụng,
vòi nước máy riêng là 2.921 người sử dụng.
Các xã có số dân sử dụng nước hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ thấp là Liên Hòa
(43,48%), Bàn Giản (47,02%).
- Đối với 02 thị trấn (Lập Thạch và Hoa Sơn): số người sử dụng nước hợp vệ
sinh chiếm tỷ lệ 86,82% trên tổng số người dân ở đô thị, trong đó thị trấn Lập

* Trường tiểu học: Tổng số trường: 25; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 24.
* Trường THCS: Tổng số trường: 21; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 21.
* Trường THPT: Tổng số trường: 6; số trường có nước, nhà tiêu HVS: 6.
* Trạm y tế: Tổng số trạm: 20; số trạm có nước, nhà tiêu HVS: 20.
* Chợ: Tổng số chợ: 11; số chợ có nước, nhà tiêu HVS: 2.
* Trụ sở UBND xã: Tổng số trụ sở: 20; số trụ sở có nước, nhà tiêu HVS: 20.
* Làng nghề: Tổng số làng nghề: 01 (làng nghề mây tre đan tại xã Triệu Đề);
chưa có biện pháp xử lý chất thải [2].


13

PHẦN 3
ĐỐ TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Địa điểm thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch.
3.2.2. Thời gian tiến hành
- Từ ngày 26 tháng 08 đến ngày 29 tháng 12 năm 2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc.
 Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và nhận thức về môi trường của
người dân tại xã Văn Quán, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.

của môi trường qua đánh giá cảm quan của người dân địa phương. Mẫu được lấy là
mẫu nước giếng khoan và giếng đào.
* Phương pháp lấy mẫu: Theo TCVN 5996 - 1995. ISO 5667-6:1990.
Các bước tiến hành lấy mẫu bao gồm:
+ Bước 1: Làm sạch dụng cụ lấy mẫu
+ Bước 2: Tiến hành lấy mẫu theo quy định tùy vào khu vực lấy mẫu
+ Bước 3: Đậy kín dụng cụ lấy mẫu, ghi rõ lý lịch mẫu, thời gian, địa điểm,
người lấy mẫu
+ Bước 4: Bảo quản mẫu theo đúng quy định với từng thông số quan trắc.
* Phân tích mẫu:
- Phân tích các chỉ tiêu: phân tích các chỉ tiêu về mẫu không khí, mẫu nước
(nước mặt, nước ngầm, nước thải), mẫu đất theo thống kê trong bảng 3.1.


15

Bảng 3.1. Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm
STT Mẫu
1

Chỉ tiêu

Đơn vị

phân tích

đo

Mẫu Nhiệt độ


-

4

Độ ẩm

%

5

Bụi tổng số (TSP)

mg/m3

TCVN 5067:1995

6

CO

mg/m3

CDATET.HDPT.CO

7

SO2

mg/m3


10

Mẫu pH

Nước hồ 2363.867/2

11

nước Oxi hòa tan (DO)

mg/l

TCVN 5499-1995

thuộc thôn 361578

12

mặt Chất rắn lơ lửng

mg/l

TCVN 6625-2000

Nhật Tân,

13

BOD5


Nirate (NO3-)

mg/l

TCVN 6180-1996

18

Kim loại nặng Pb

mg/l

TCVN 6193:1996

19

Kim loại nặng Cd

mg/l

TCVN 6193:1996

20

Kim loại nặng Hg

mg/l

TCVN 7877:2008


TCVN 6202:2008

25

Clorua (Cl-)

mg/l

TCVN 6194-1996


16

STT Mẫu

Chỉ tiêu

Đơn vị

phân tích

đo

Phƣơng pháp phân tích

Địa điểm

GPS

lấy mẫu


nhà anh

28

Mẫu Ph

29

nước Độ cứng theo CaCO3 mg/l

30 ngầm COD (KMnO4)

mg/l

31

Amoni (tính theo N)

mg/l

32

Nirate (NO3-)

mg/l

TCVN 6180-1996

Công,


36

Kim loại nặng As

mg/l

TCVN 6626:2000

Kim loại nặng Fe

mg/l

TCVN 6177:1996

38

Kim loại Mn

mg/l

TCVN 6002-1995

39

Clorua (Cl-)

mg/l

TCVN 6194-1996


nước Chất rắn lơ lửng

mg/l

43

thải BOD5

mg/l SMEWW 5210D:2012

may tre

SMEWW 5220C:2012 đan thôn

44

COD

mg/l

45

Amoni (NH4+)

mg/l US EPA Method 350.2

Xuân Lan, 0261.682/2

46


mg/l

TCVN 6193:1996

50

Kim loại nặng Hg

mg/l

TCVN 7877:2008

51

Kim loại nặng As

mg/l

TCVN 6626:2000

364.780



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status