ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ NGÂN
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RAU
TẠI XÃ XUÂN LÔI, HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính Quy
Chuyên ngành : Khuyến Nông
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2011 – 2015 Thái Nguyên, năm 2015 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày … tháng….năm ….
Sinh viên Nguyễn Thị Ngân ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu với mỗi sinh viên,
nhằm giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý luận đã học vào thực tiễn, so sánh
kiểm nghiệm lý thuyết với thực tiễn và học hỏi thêm những kiến thức kinh
nghiệm được rút ra qua thực tiễn sản xuất để nâng cao được chuyên môn từ
đó giúp sinh viên khi ra trường trở thành một cử nhân nắm chắc được về lý
thuyết giỏi về thực hành và biết vận dụng nhuần nhuyễn lý thuyết vào thực tế.
Xuất phát từ cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Thực trạng và giải
pháp phát triển rau tại xã Xuân Lôi, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”.
Đến nay bản khoá luận đã hoàn thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn
chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn -
Bảng 4.10: Chi phí sản xuất trung bình cho 1 sào trồng lúa 36
Bảng 4.11: So sánh lợi nhuận giữa trồng rau và trồng lúa 36 iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Cơ cấu lao động của xã Xuân Lôi trong 3 năm 2012- 2014 24
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải
BVTV : Bảo vệ thực vật
CC : Cơ cấu
DV : Dịch vụ
DT : Diện tích
ĐVT : Đơn vị tính
FAO : Food and agriculture organization (Tổ chức Lương
thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)
IPM : Intergrateed Pest Management (Quản lý dịch hại tổng hợp)
KN : Khuyến nông
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PRA : Participatory Rural Appraisal (Đánh giá nông thôn
có sự tham gia của người dân)
PTNT : Phát triển nông thôn.
SL : Sản lượng
3.3.2. Điều tra thu thập thông tin 17
3.3.3. Phương pháp xử lý thông tin 17
3.3.4. Phương pháp phân tích thông tin 18
3.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 18
vii
3.4.1. Chỉ tiêu về kết quả sản xuất rau 18
3.4.2. Chi phí đầu tư cho 1 sào rau 18
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Xuân Lôi 19
4.1.1. Vị trí địa lý, địa hình, điều kiện thủy văn 19
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội 20
4.2. Thực trạng phát triển rau của xã Xuân Lôi 29
4.2.1. Thực trạng sản xuất rau cuả xã Xuân Lôi 29
4.2.2. Thực trạng phát triển rau của các hộ nghiên cứu năm 2014 31
4.2.3. Tình hình tiêu thụ rau của các hộ điều tra năm 2014 32
4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây rau tại các hộ điều tra 34
4.3.1. Chi phí sản xuất cho 1 sào trồng su hào 34
4.3.2. Chi phí sản xuất cho 1 sào trồng bắp cải 35
4.3.3. Chi phí sản xuất cho 1 sào trồng rau trong nhà lưới 35
4.4. Những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến phát triển rau 38
4.4.1. Thuận lợi 38
4.4.2. Khó khăn 38
4.5. Định hướng và một số giải pháp phát triển rau trên địa bàn xã Xuân Lôi 39
4.5.1. Định hướng phát triển rau trên địa bàn xã Xuân Lôi 39
4.5.2. Giải pháp phát triển rau trên địa bàn xã Xuân Lôi 40
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1. Kết luận 42
5.2. Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Xuân Lôi, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội tại địa phương có liên
quan đến sản xuất rau.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau của xã Xuân Lôi.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế mà cây rau mang lại.
- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong phát triển sản xuất rau.
- Đề ra giải pháp để duy trì và phát triển rau.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Đề tài có ý nghĩa quan trọng, giúp sinh viên nâng cao được năng lực
cũng như rèn luyện được kỹ năng của mình và vận dũng các kiến thức đã học
vào thực tiễn một cách sáng tạo và khoa học.
- Củng cố cho sinh viên những kiến thức còn thiếu sót cần bổ sung để
sau này trở thành một kỹ sư khuyến nông có năng lực chuyên môn tốt đáp
ứng nhu cầu công việc.
- Đề tài bổ sung tài liệu cho khoa, trường, các cán bộ tập huấn và các
cơ quan trong ngành.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy hiệu quả kinh tế mà cây rau
mang lại từ đó có những giải pháp, định hướng cụ thể phát triển ngành nông
nghiệp nói chung và ngành trồng rau nói riêng của xã ngày càng lớn mạnh.
- Qua đề tài giúp người dân hiểu biết thêm về những lợi ích kinh tế và lợi
ích khác mà người dân sản xuất mang lại nhằm nhân rộng ra nhiều địa phương.
- Kết quả nghiên cứu đề tài giúp cho địa phương nhìn nhận đánh giá
quá trình thực hiện chuyển đổi cơ cấu ngành nghề từ phương thức sản xuất
truyền thống chuyển sang sản xuất hàng hóa.
- Những phân tích đánh giá trong đề tài có thể làm cơ sở cho hệ thống
lượng như protit, gluxit.
4
- Rau là nguồn cung cấp vitamin phong phú và rẻ tiền.
Rau có chứa các loại vitamin A (tiền vitamin A), B1, B2, C, E, vv
Trong khẩu phần ăn của nhân dân ta, rau cung cấp khoảng 95 - 99% nguồn
vitamin A, 60-70% nguồn vitamin B (B1, B2, B6, B12) và gần 100%
nguồn vitamin C.
- Rau là nguồn cung cấp chất khoáng cho cơ thể.
Rau chứa các chất khoáng chủ yếu như Ca, P, Fe, là thành phần cấu tạo
của xương và máu. Những chất khoáng có tác dụng trung hòa độ chua do dạ
dày tiết ra khi tiêu hóa các loại thức ăn như thịt, các loại ngũ cốc. Hàm lượng
Ca rất cao trong các loại rau cần, rau dền, rau muống, nấm hương, mộc nhĩ
(100- 357 mg%).
- Rau là nguồn cung cấp các dinh dưỡng khác
Rau cung cấp cho cơ thể các axit hữu cơ, các hợp chất thơm, các vi
lượng, các xellulo (chất xơ) giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn dễ dàng, phòng ngừa
các bệnh về tim mạch áp huyết cao. Ngoài ra nhiều loại rau còn chứa các
kháng sinh thực vật có tác dụng như một dược liệu đối với cơ thể. Năm 2005
cả nước có dân số 88 triệu người, phấn đấu bình quân nhu cầu tiêu thụ 96,3
kg/người/năm, tức khoảng 263,8 g/người/ ngày. Phấn đấu đến năm 2010 mức
tiêu thụ 105,9 kg/người/năm tức 290,1 g/người/ngày với dân số chừng 95,8
triệu người [5].
2.1.2.2. Về giá trị kinh tế
- Rau là một mặt hàng xuất khẩu giá trị và có ý nghĩa chiến lược
Rau là cây trồng đem lại nhiều lợi nhuận góp phần phát triển kinh tế
quốc dân đáng kể, ngoài ra rau còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.
Trong những năm gần đây thị trường xuất khẩu rau được mở rộng, năm 2001
tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam 329.972 ngàn USD.
cơ cấu cây trồng, mang lại lợi nhuận cao so với một số cây trồng khác cũng
trồng trên chân đất ấy [5].
Sản xuất rau là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao. Giá trị sản xuất 1
ha rau gấp 2 - 3 lần một ha lúa. Từ 2003 đến nay, ngành nông nghiệp phấn
đấu thu nhập 50 triệu/ha/năm, thì cây rau có thể thu được giá trị sản xuất 70-
100 triêụ đồng/ha/năm. Nông dân trồng rau có xu hướng tạo thu nhập cao hơn
nông dân trồng cây khác vì năng suất và giá trị của cây rau cao hơn một cách
đáng kể. Vì vậy đây là điều kiện thuận lợi để người nông dân đầu tư mở rộng
diện tích trồng rau.
Bảng 2.1:So sánh chi phí sản xuất và tổng thu nhập từ rau và lúa ở Đài Loan
Stt
Cây trồng
C hi phí sản xuất
(USD/ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Tổng thu nhập
(USD/ha)
1
Lúa
7.663
5,6
399
2
Cà chua
16.199
60,1
4.860
3
K hoai tây
dưa leo, cà chua, mướp đắng.
7
2.1.2.4. Về ý nghĩa về mặt xã hội
Vị trí cây rau trong đời sống - xã hội ngày càng được coi trọng nên diện
tích gieo trồng và sản lượng rau ngày càng tăng. Ngành sản xuất rau phát triển
sẽ góp phần tăng thu nhập, sử dụng lao động hợp lý, mở rộng ngành nghề,
giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn người lao động ở các vùng nông
thôn, ngoại thành và các lĩnh vực kinh doanh khác như marketting, chế biến
và vận chuyển. Ngoài ra ngành sản xuất rau còn thúc đẩy các ngành khác
trong nông nghiệp phát triển như cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến [5].
2.1.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc rau tại các hộ điều tra
2.1.3.1. Kỹ thuật trồng su hào
Thời gian sinh trưởng: 50- 60 ngày.
a. Đặc tính sinh học
Su hào được hình thành từ thân cây phình to ra khi sinh trưởng (gọi là
củ), trong chứa nhiều dinh dưỡng dùng làm thực phẩm. Nguồn gốc tự nhiên
của su hào là bắp cải dại.
b. Thời vụ gieo trồng
- Su hào có thể bắt đầu gieo từ tháng 7 nhưng điều kiện thích hợp và
cho năng suất cao khi gieo vào tháng 9 muộn nhất là hết tháng 11.
- Làm đất kỹ, lên luống rộng 1,2m, rãnh rộng 30cm, cao 25cm.
- Trồng 2 hàng dọc luống với khoảng cách: hàng x hàng: 20- 25cm;
cây x cây: 20-25cm.
- Sau khi trồng phải tưới luôn, giai đoạn đầu ngày tưới 2 lần vào sáng và
chiều tối. Thời gian đầu che bớt ánh sáng cho cây bằng cách sử dụng lưới đen.
c. Chăm sóc
- Sau trồng 5 ngày hòa phân đạm ra để tưới từ 1-1.5kg/sào.
- 20- 25 ngày sau tiếp tục tưới phân đạm lần 2 nhiều hơn lần 1
( 1,5-2kg/sào)
- Sau trồng 35-40 ngày bón phân chuồng hoai mục (100kg/sào)+ phân
tổng hợp (9-10kg/sào) kết hợp với xới.
- Lần thúc cuối cùng: 40-50 ngày sau trồng: tưới kali (2-3kg/sào).
- Vun xới: Thường xuyên xới xáo để đất không bị bí chặt kết hợp cắt
tỉa những lá già, lá sâu bệnh tạo điều kiện thông thoáng cho cây phát triển
thuận lợi, ngăn ngừa sâu bệnh.
- Tưới nước:
+ Giai đoạn đầu mới trồng: ngày tưới 2 lần vào sáng và chiều tối.
+ Giai đoạn sau khi cây đã bén rễ có thể giảm số lần tưới còn 1 lần/
ngày nhưng tưới đậm để cây đủ lượng nước.
d. Thu hoạch
- Thời gian thu hoạch tùy thuộc giống và mùa trồng. Thu hoạch khi bắp
cuộn chặt, 2 lá úp ngoài mặt căng, bắp phát triển đầy đủ, mặt bắp bóng láng
và lá gốc bắt đầu vàng. Nếu thu hoạch sớm lá chưa cuốn chặt, năng suất kém.
Nếu thu hoạch muộn bắp nứt nẻ, kém phẩm chất.
- Nên thu hoạch vào lúc trời mát hay buổi chiều.
2.1.3.3. Một số sâu bệnh hại bắp cải, su hào
a. Sâu tơ:
- Đặc điểm hình thái:
+ Bướm thân dài 6 mm, sải cánh trung bình là 15 mm màu nâu xám,
trên mép cánh trước có ba dấu hình tam giác màu nâu nhạt ngả trắng, cánh
sau màu nâu xám, có dải trắng (ngài đực), vàng (ngài cái) chạy từ gốc cánh
đến đỉnh cánh, mép ngoài có lông nhỏ dài mịn, khi đậu cánh sát thân.
+ Trứng hình bầu dục, dẹp, màu vàng nhạt. Trứng đẻ rời rạc ở mặt dưới
lá, gần gân chính.
10
+ Sâu non có 4 tuổi, đẫy sức dài 9 - 10 mm. Sâu non màu xanh nhạt,
gây hại nghiêm trọng trong giai đoạn sinh trưởng của cây rau. Ngoài tác hại
trực tiếp, rệp còn là môi giới truyền bệnh virut cho cây rau. [9].
- Biện pháp phòng trừ
+ Thực hiện tốt vệ sinh đồng ruộng, diệt ký chủ cùng họ, thu nhặt và
đốt những cành lá rơi rụng.
+Tưới đủ nước và đúng lúc tuỳ từng loại rau, nhất là trong những ngày
khô hanh, nắng hạn.
+ Đảm bảo chế độ phân bón đầy đủ và cân đối cho rau.
+ Gieo trồng với mật độ hợp lý [9].
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Theo thống kê của FAO (2008): Năm 1980, toàn thế giới sản xuất
được 375 triệu tấn rau, năm 1990 là 441 triệu tấn, năm 1997 là 596,6 triệu
tấn và năm 2001 đã lên tới 678 triệu tấn. Chỉ riêng cải bắp và cà chua sản
lượng tương ứng là 50,7 triệu tấn và 88,2 triệu tấn với năng suất tương ứng
24,4 tấn/ha. Lượng tiêu thụ rau bình quân theo đầu người là 110
kg/người/năm. Tuy nhiên, trình độ phát triển nghề trồng rau của các nước
không giống nhau. Châu Á có sản lượng rau hàng năm đạt khoảng 400
triệu tấn với mức tăng trưởng 3% (khoảng 5 triệu tấn/năm), mức tiêu dùng
rau của các nước Châu Á là 84kg/người/năm. Trong số các nước đang phát
triển thì Trung Quốc có sản lượng cao nhất đạt 70 triệu tấn/năm, Ấn Độ
đứng thứ 2 với sản lượng rau hàng năm là 65 triệu tấn [10].
Ngoài mức tăng về sản lượng hàng năm thì chất lượng ngày càng được
quan tâm. Nhiều tiến bộ kỹ thuật được áp dụng để hạn chế các tồn dư trong sản
phẩm rau (hàm lượng NO
3
, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim
loại nặng… có hại cho sức khoẻ con người) như: kỹ thuật trồng rau không
12
Hiện nay, chúng ta có khoảng 70 loài thực vật được sử dụng làm rau
hoặc chế biến thành rau; rau trồng có khoảng hơn 30 loại, trong đó có khoảng
15 loại chủ lực. Theo số liệu thống kê từ năm 1967 cho tới nay, sản xuất rau
không ngừng tăng nhanh đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu.
Những năm gần đây, nhiều loại rau ngoại du nhập vào Việt Nam cũng đã được
nhân giống, lai tạo, trồng thử và thích nghi được với điều kiện khí hậu Việt
Nam. Trong đó, có nhiều loại rau mang lại hiệu quả kinh tế cao như rau bó xôi
(hay còn gọi là rau chân vịt), cây gia vị wasabi (còn gọi là sa tế)
Theo đánh giá của Viện Nghiên cứu rau quả, trong những năm gần đây
những loại rau được xác định có khả năng phát triển để cung cấp sản phẩm
cho xuất khẩu là cà chua, dưa chuột, đậu rau, ngô rau phát triển mạnh cả về
quy mô và sản lượng, trong đó sản phẩm hàng hoá chiếm tỷ trọng cao.
Sản phẩm chế biến rau quả nước ta cũng có những loại được bạn hàng
thừa nhận về chất lượng nhưng nhìn chung các sản phẩm chế biến có chất
lượng kém, mẫu mã đơn giản, không hấp dẫn, kể cả phục vụ thị trường trong
nước cũng như xuất khẩu. Với công nghệ lạc hậu, bảo dưỡng yếu, vốn đầu tu
thấp, ngành chế biến rau quả nước ta vẫn chưa đủ mạnh để vươn lên.
Tổng sản lượng rau trong 10 năm gần đây (1996- 2005) bình quân mỗi
năm tăng 6,9%/năm, từ 3,2 triệu tấn lên 4,9 triệu tấn. Cũng trong cùng thời
kỳ, diện tích gieo trồng rau tăng 105.000 ha với tốc độ tăng 5,5%/năm. Sản
lượng rau trong giai đoạn này cũng tăng lên chủ yếu do diện tích mở rộng.
Năng suất rau tăng từ 120 tạ/ha lên gần 130 tạ/ha và tăng 1,3%/năm.
Hiện nay rau được sản xuất theo 2 phương thức: tự cung tự cấp và
sản xuất hàng hoá.
14
Sản xuất rau theo hướng nông nghiệp công nghệ cao đã bước đầu được
hình thành như: sản xuất trong nhà màn, nhà lưới chống côn trùng, sản xuất
trong nhà plastic không cố định để hạn chế tác hại của các yếu tố môi trường
bất lợi, trồng rau bằng kỹ thuật thuỷ canh, màng dinh dưỡng, nhân giống và
yêu cầu về rau phải đạt 250- 300 gam (khoảng 90- 180 kg/năm). Như vậy
hiện nay mức tiêu dùng rau ở nước ta mới đạt khoảng 75% so với nhu cầu
dinh dưỡng và chiếm 62% so với bình quân chung của các nước châu Á.
Bên cạnh đó những tồn tại về tiêu thụ rau quả còn nhiều vấn đề cần
quan tâm giải quết như: Rau quả của nước ta tuy đa dạng phong phú và có
diện tích lớn nhưng phát triển chưa theo yêu cầu của thị trường, quy trình
canh tác lạc hậu và phần lớn giống chư được tuyển chọn, một số giống bị
thoái hóa dẫn đến chất lượng kém, năng suất thấp, không đủ tiêu chuẩn xuất
khẩu tươi và chế biến công nghiệp.
16
Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi ngiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hộ nông dân sản xuất rau trên địa bàn xã Xuân Lôi.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.