Thực trạng và định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư huyện lập thạch, tĩnh vĩnh phúc - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
MẠNG LƯỚI ĐIỂM DÂN CƯ HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ HỒNG NHUNG


Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Trần Thị Hồng Nhung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Duy Bình, người đã

1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích của đề tài 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Những lý luận cơ bản về hệ thống điểm dân cư 3
1.1.1. Những khái niệm về hệ thống điểm dân cư 3
1.1.2. Thành phần đất đai trong khu dân cư 4
1.1.3. Tiêu chí phân loại điểm dân cư và định mức sử dụng đất. 8
1.1.4. Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống điểm dân cư 17
1.1.5. Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống điểm dân cư 18
1.2. Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới 21
1.2.1. Hà Lan 21
1.2.2. Anh 21
1.2.3. Cộng hoà Ấn Độ 22
1.2.4. Trung Quốc 23
1.2.5. Vương quốc Thái Lan 24
1.3. Khái quát tình hình phát triển mạng lưới dân cư Việt Nam 25
1.4. Đặc điểm và xu hướng biến đổi cơ cấu dân số, lao động của điểm dân cư
nông thôn 27
1.5. Định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư Việt Nam đến năm 2020 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
2.2 Nội dung nghiên cứu 34
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và cảnh quan môi trường huyện Lập
Thạch 34
2.2.2 Thực trạng phát triển mạng lưới điểm dân cư trên địa bàn huyện 34
2.2.3 Định hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Lập Thạch đến năm 2020 34

2020. 75
3.5.1. Các dự báo cho định hướng phát triển mạng lưới dân cư 75
3.5.2. Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 80
3.5.3. Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư 81
3.6. Giải pháp để phát triển mạng lưới điểm dân cư 87
3.6.1. Giải pháp về chủ trương, chính sách 87
3.6.2. Giải pháp huy động vốn đầu tư 87
3.6.3. Giải pháp quy hoạch. 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1. Kết luận 89
2. Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 93

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 1.1: Định mức sử dụng đất trong khu dân cư 16
Bảng 2.1: Tổng hợp chỉ tiêu phân loại điểm dân cư 36
Bảng 3.1: Hiện trạng dân số và lao động năm 2013 49
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc 57
Bảng 3.3 : Diện tích đất khu dân cư huyện Lập Thạch năm 2013 58
Bảng 3.4: So sánh thực trạng sử dụng đất trong khu dân cư của huyện Lập Thạch
với định mức sử dụng đất cấp huyện của Bộ Tài nguyên và Môi trường 60
Bảng 3.5 : Hiện trạng các điểm dân cư của Huyện 61
Bảng 3.6: Kết quả phân cấp một số tiêu chí đánh giá điểm dân cư 63

DANH MỤC SƠ ĐỒ 1. Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất
2. Sơ đồ hiện trạng điểm dân cư
3. Sơ đồ định hướng điểm dân cư
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BCĐ Ban chỉ đạo
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
BQL Ban quản lý
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CN - XD Công nghiệp - Xây dựng
DT Diện tích
ĐDC Điểm dân cư
GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GTGT-GTSX Giá trị gia tăng - Giá trị sản xuất
HĐND - UBND Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
KDC Khu dân cư
MTTQ Mặt trận tổ quốc
NTM Nông thôn mới
NĐ- CP Nghị định – Chính Phủ
PTNT Phát triển nông thôn
PCGD Phổ cập giáo dục
QĐ Quyết định
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

vùng nông thôn.
Huyện Lập Thạch là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh
Vĩnh Phúc, cách tỉnh lỵ Vĩnh Yên 20km. Phía Bắc giáp với huyện Sơn Dương
của tỉnh Tuyên Quang, phía Tây Nam giáp với thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ
nên rất thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế với các huyện trong tỉnh và các
tỉnh lân cận. Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, đầu mối kinh tế, văn hóa xã hội giữa
miền núi và miền xuôi trong nhiều năm qua, các xã trong huyện đã duy trì nền
kinh tế đa dạng với nhiều thành phần nông, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ Hiện nay trên địa bàn huyện đã và đang diễn ra quá trình công nghiệp
hóa – hiện đại hóa mạnh mẽ, nó đã tác động và làm chuyển dịch quỹ đất không
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

theo quy hoạch, gây áp lực lớn đối với đất đai của huyện nói chung và đất đai
khu dân cư nói riêng. Trên thực tế cho thấy hầu hết các điểm dân cư nông thôn
trên địa bàn huyện đều ở mức chưa hoàn chỉnh, hệ thống giao thông, cấp điện,
cấp nước còn hạn chế nhất là các xã miền núi, các công trình công cộng như: nhà
văn hóa, trường học, sân thể thao còn nhỏ hẹp, chất lượng còn thấp, đất ở nông
thôn chưa đáp ứng đầy đủ. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Thực trạng và định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư huyện Lập
Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc”
2. Mục đích của đề tài
+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng đất, xây dựng và
phát triển hệ thống điểm dân cư đô thị và nông thôn trên địa bàn huyện Lập
Thạch – tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Định hướng phát triển mạng lưới điểm dân cư theo hướng xây dựng
nông thôn mới, đô thị hóa khu trung tâm, góp phần cải thiện đời sống dân sinh.
3. Yêu cầu của đề tài
+ Các số liệu, tài liệu điều tra phải đảm bảo tính trung thực, chính xác,
phản ánh đúng hiện trạng.

các điểm dân cư cụ thể.
- Điểm dân cư đô thị
Điểm dân cư đô thị là điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân
phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị.
Mỗi nước có quy định riêng về điểm dân cư đô thị. Việc xác định quy mô
tối thiểu của điểm dân cư đô thị phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế xã hội của nước
đó và tỷ lệ phần trăm dân phi nông nghiệp của đô thị đó.
- Điểm dân cư nông thôn
+ Theo quan điểm về xã hội học:
Điểm dân cư nông thôn là địa bàn cư trú có tính chất cha truyền con nối
của người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), đó là một tập hợp dân cư
sinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó được coi là những tế bào của xã
hội người Việt từ xa xưa đến nay ( Vũ Thị Bình, 2007)
+ Theo Luật Xây dựng (Điều 14):
Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn
kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

vi một khu vực nhất định (gọi chung là thôn), được hình thành do điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác
.

Như vậy điểm dân cư là một bộ phận của khu dân cư nông thôn. Đất đai
trong khu dân cư bao gồm 2 thành phần cơ bản sau:
1/ Đất để phục vụ cho đời sống của gia đình gồm:
+ Đất để làm nhà ở và các công trình của gia đình.
+ Đất vườn, ao (nếu có) trong khuôn viên của các hộ gia đình.
2/ Đất sử dụng để phục vụ cho sinh hoạt cộng đồng tại nông thôn gồm:
+ Đất chuyên dùng, bao gồm: trụ sở cơ quan; công trình sự nghiệp; đất sản

kho tàng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt động của giao thông
đường sắt.
+ Đất giao thông đường bộ: Là các loại đất xây dựng tuyến đường, bến xe,
các trạm tiếp xăng dầu, bãi để xe, gara thành phố và cơ sở phục vụ cho giao
thông đường bộ.
+ Đất giao thông đường thuỷ: Bao gồm đất xây dựng các bến cảng hành
khách và hàng hoá, kể cả các kho tàng, bến bãi, công trình phục vụ và trang thiết
bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu hoạt động vận chuyển hành khách và hàng hoá của
thành phố với bên ngoài.
+ Đất giao thông hàng không: Là đất xây dựng các sân bay dân dụng của
thành phố, nhà ga hàng không và hệ thống công trình thiết bị kỹ thuật khác của
các sân bay.
- Khu đất dân dụng đô thị
Bao gồm các loại đất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ công cộng,
đường phố, quảng trường phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi, giải trí của
nhân dân thành phố. Theo tính chất sử dụng, đất dân dụng thành phố được chia
thành 4 loại chính:
+ Đất xây dựng nhà ở: Bao gồm các loại đất xây dựng từng nhà ở, đường
giao thông, hệ thống công trình phục vụ công cộng, cây xanh trong phạm vi tiểu
khu nhà ở, còn được gọi là đất ở thành phố.
+ Đất xây dựng trung tâm thành phố và các công trình phục vụ công cộng:
Gồm đất xây dựng các công trình phục vụ về thương nghiệp, văn hoá, y tế, giáo
dục ngoài phạm vi khu nhà ở. Các công trình đó do tính chất và yêu cầu phục
vụ riêng mà có thể có vị trí quy hoạch khác nhau hoặc tập trung ở trung tâm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

thành phố, trung tâm nhà ở, hoặc ở bên ngoài khu vực thành phố.
+ Đất đường và quảng trường hay còn gọi là đất giao thông đối nội: Bao
gồm đất xây dựng mạng lưới đường phố phục vụ yêu cầu đi lại bên trong thành

rằng đây là một phương thức tốt, phù hợp với thực tế của vùng nông thôn. Để tận
dụng hết mọi khả năng và mọi thời gian có thể để đầu tư vào lao động sản xuất, hệ
thống Vườn - Ao - Chuồng trong kinh tế gia đình luôn luôn gắn liền với phần đất ở
của mỗi gia đình trong mối quan hệ đan xen và hỗ trợ nhau. Những phần không
gian trong khuôn viên hộ gia đình có thể bao gồm cả hai chức năng sản xuất và
sinh hoạt.
Theo Luật Đất đai năm 1993, đất trong khuôn viên thổ cư của hộ gia đình
bao gồm 2 loại đất, đó là đất ở và đất vuờn tạp, ao (đất vườn, ao được xếp vào
mục đất nông nghiệp).
Theo Luật Đất đai năm 2003, đất ở của hộ gia đình cá nhân tại nông thôn
bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn,
ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với xây dựng
điểm dân cư nông thôn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, 2003).
Do lịch sử hình thành đất khu dân cư có sự khác nhau nên cơ cấu diện tích
loại đất này trong các điểm dân cư cũng rất khác nhau giữa các địa phương. Qua
kết quả nghiên cứu điều tra thực tế cho thấy đất thổ cư chiếm khoảng 30 - 60%
tổng diện tích của điểm dân cư, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng.Vùng
đồng bằng thường có tỷ lệ đất thổ cư trong điểm dân cư cao hơn miền núi.
- Đất chuyên dùng trong điểm dân cư:
Đất chuyên dùng trong điểm dân cư bao gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất có mục đích
công cộng (các công trình hạ tầng kỹ thuật, phúc lợi xã hội, đất làm đường sá và
mương rãnh thoát nước, đất mặt nước, cây xanh, khuôn viên công cộng ). Đây là
loại đất phục vụ cho mục đích công cộng của cộng đồng xã hội. Tuỳ theo đặc điểm
về địa lý và tốc độ phát triển của mỗi địa phương mà cơ cấu diện tích các loại đất
này cao hay thấp. Tuy nhiên theo xu hướng phát triển chung thì nhu cầu sử dụng
của loại đất này sẽ ngày càng cao.
Đất chuyên dùng trong điểm dân cư do chính quyền các địa phương và các
tổ chức trực tiếp quản lý sử dụng nhưng phải thực hiện theo đúng quy hoạch và

7/ Các xóm, ấp, trại: là các điểm dân cư nhỏ nhất, với các điều kiện sống
rất thấp kém. Trong tương lai các điểm dân cư này cần xoá bỏ, xát nhập thành
các điểm dân cư lớn hơn ( Chính phủ, 2007).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

1.1.3.1. Phân loại điểm dân cư đô thị
Hiện nay, vấn đề quy hoạch đô thị, quy định những tiêu chuẩn đối với việc
phát triển mở rộng, không gian kiến trúc… đã được sự quan tâm của nhà nước.
Tại Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27 - 2 - 2007 của Chính phủ quy định cụ
thể về vấn đề quản lý kiến trúc đô thị, cụ thể: Nghị định quy định cụ thể các quy
định đối với từng hạng mục công trình trong kiến trúc tổng quan đô thị .
Trong Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chính
phủ quy định cụ thể về việc phân loại đô thị. Đô thị được phân thành 6 loại:
- Ðô thị loại đặc biệt:
Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế,
tài chính, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, đầu
mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước.
Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên.
Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên.
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động.
+ Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn
chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị, 100% các cơ sở sản xuất
mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm
thiểu gây ô nhiễm môi trường.
b) Khu vực ngoại thành: được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lưới
hạ tầng và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị; hạn chế tối đa
việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 85% so
với tổng số lao động.
+ Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
a) Khu vực nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản
hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất
mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm
thiểu gây ô nhiễm môi trường.
b) Khu vực ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản
hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng
đồng bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp,
vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy
chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu
mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn
minh đô thị. Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân
dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa
quốc gia.
- Ðô thị loại II:
+ Chức năng đô thị
Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật,
hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu
trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh.
Trường hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có
chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo
dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc

tỉnh hoặc vùng liên tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một
vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.
+ Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên
Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 người/km2 trở lên.
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt
75% so với tổng số lao động.
+ Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị
a) Khu vực nội thành: từng mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ
bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công
nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
b) Khu vực ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ;
hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình
hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; bảo vệ
những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục
vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy
chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu
mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn
minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân
và có công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa vùng hoặc quốc gia.
- Ðô thị loại IV:
+ Chức năng đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học –
kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của
một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh.
+ Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên.
+ Mật độ dân số khu vực nội thị từ 4.000 người/km2 trở lên.

so với các loại đô thị tương đương.
Các đô thị được xác định là đô thị đặc thù thì tiêu chuẩn về quy mô dân số
và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 60% tiêu chuẩn quy
định, các tiêu chuẩn khác phải đạt quy định so với các loại đô thị tương đương và
bảo đảm phù hợp với tính chất đặc thù của mỗi đô thị (Chính Phủ, 2009).
1.1.3.2. Phân loại điểm dân cư nông thôn
Phân loại điểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418
(TCVN) năm 1987. Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy định phương pháp đánh
giá và phân loại điểm dân cư nông thôn như sau:
- Mạng lưới điểm dân cư hiện trạng được phân thành 3 loại:
+ Loại 1: Các điểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những
thôn bản được quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo để trở thành điểm dân cư
chính thức của hệ thống dân cư chung trên lãnh thổ toàn huyện, được ưu tiên quy
hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ. Các điểm dân cư này có các trung tâm sản
xuất và phục vụ công cộng chung của xã.
+ Loại 2: Các điểm dân cư phụ thuộc, phát triển có giới hạn. Các điểm dân
cư này có mối quan hệ hoạt động sản xuất và sinh hoạt gắn chặt với các điểm dân
cư chính, chúng được khống chế về quy mô mở rộng, về mức độ xây dựng trong
giai đoạn quá độ, không được đầu tư xây dựng những công trình có giá trị.
+ Loại 3: Những xóm, trại, ấp nhỏ không có triển vọng phát triển, không
thuận lợi cho tổ chức sản xuất và đời sống, trong tương lai cần có biện pháp và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

kế hoạch di chuyển theo quy hoạch ( Bộ xây dựng, 1987).
- Tiêu chuẩn đánh giá phân loại điểm dân cư:
Ở những khu vực dân cư đông đúc đã tồn tại mạng lưới dân cư từ lâu đời
cần dựa trên các tiêu chuẩn sau đây để đánh giá phân loại điểm dân cư:
+ Thôn, xóm chính đảm nhận từ 100 ha canh tác trở lên.
+ Cự ly trung bình từ điểm dân cư đến cánh đồng xa nhất không quá từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status