ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LÂM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƢỜNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LÂM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƢỜNG BỘ TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của các cá nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ
sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về
mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Bùi Quang Tuấn.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy các cô giá
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của
các cơ quan chuyên ngành của tỉnh, Ban lãnh đạo, các đồng chí, đồng nghiệp của
Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Phúc.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phƣơng Lâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
1.1.4. Vai trò của KCHT giao thông đƣờng bộ đối với phát triển KT-XH ..... 11
1.1.4.1. Vai trò của KCHT giao thông đƣờng bộ đối với phát triển
kinh tế ....................................................................................................... 11
1.1.4.2. Vai trò của KCHT GTĐB đối với phát triển xã hội .................... 16
1.1.5. Các nguyên tắc phát triển KCHT giao thông đƣờng bộ .................... 17
1.1.5.1. Phát triển KCHT GTĐB theo hƣớng hiện đại ............................ 17
1.1.5.2. Phát triển KCHT GTĐB một cách đồng bộ ................................ 18
1.1.5.3. Phát triển KCHT GTĐB phải đi trƣớc một bƣớc........................ 19
1.1.5.4. Phát triển KCHT GTĐB phải có tầm nhìn dài hạn ..................... 20
1.2. Sự cần thiết phải phát triển KCHT GTĐB ............................................... 20
1.2.1. Về Kinh tế .......................................................................................... 22
1.2.2. Về các vấn đề xã hội .......................................................................... 25
1.3. Kinh nghiệm phát triển KCHT giao thông đƣờng bộ ở một số nƣớc
trên thế giới ..................................................................................................... 28
1.3.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản ............................................................... 28
1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ........................................................... 28
1.3.3. Kinh nghiệm của Singapore .............................................................. 29
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 32
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra .................................................................. 32
............................................ 32
2.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển KCHT giao thông đƣờng bộ .... 33
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh tính đồng bộ về mặt kỹ thuật ................................ 33
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh sự đồng bộ về mặt không gian ............................. 34
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh tính hiện đại của công trình KCHT GTĐB .......... 34
2.3.4. Mật độ đƣờng bộ - km trên 1 km2 .................................................... 34
2.3.5. Tỉ lệ phần trăm của từng loại kết cấu mặt đƣờng: Kết cấu đƣờng
bê tông xi măng, đƣờng đá nhựa, đƣờng bê tông nhựa. .............................. 35
2.3.6. Hệ thống tuyến đƣờng đạt chất lƣợng tốt .......................................... 35
2.3.7. Chất lƣợng của hệ thống đƣờng kết nối với trung tâm kinh tế .......... 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
4.2. Quan điểm và phƣơng hƣớng phát triển KCHT GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc
đến năm 2020 .................................................................................................. 63
4.2.1. Quan điểm phát triển ......................................................................... 63
4.2.2. Phƣơng hƣớng phát triển ................................................................... 65
4.2.2.1. Hệ thống giao thông đối ngoại .................................................... 65
4.2.2.2. Hệ thống giao thông đối nội ........................................................ 67
4.2.2.3. Hệ thống đƣờng khu công nghiệp và đƣờng vành đai ................ 69
4.2.2.4. Hệ thống bến xe, bãi đỗ............................................................... 71
4.3. Các giải pháp phát triển KCHT GTĐB tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 ........ 73
4.3.1. Giải pháp về huy động vốn ................................................................ 73
4.3.2. Giải pháp về cơ chế chính sách ......................................................... 77
4.3.2.1. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực ............................................ 77
4.3.2.2. Chính sách đầu tƣ và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ..... 77
4.3.2.3. Các giải pháp nhằm đảm bảo trật tƣ an toàn giao thông ............. 78
4.3.2.4. Giải pháp về quy hoạch ............................................................... 79
4.3.2.5. Giải pháp về thông tin tuyên truyền ............................................ 80
4.4. Kiến nghị .................................................................................................. 80
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 84
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
GPMB
:
Giải phóng mặt bằng
GT
:
Giao thông
GTĐB
:
Giao thông đƣờng bộ
GTVT
:
Giao thông vận tải
ĐT
:
Đƣờng tỉnh
MN
:
Miền núi
ĐĐT
:
Đƣờng đô thị
KCN
:
Khu công nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và là cầu nối giữa các vùng, miền với nhau.
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông phát triển sẽ là chất xúc tác giúp cho
hoạt động kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh phát triển nhanh, bền vững.
Hạ tầng giao thông đƣờng bộ tác động trực tiếp đến các ngành kinh tế khác
của vùng kinh tế trọng điểm. Nó là điều kiện cho các ngành kinh tế phát
triển bằng cách tạo ra một mạng lƣới giao thông thuân lợi phục vụ cho nhu
cầu vận tải của các ngành kinh tế cũng nhƣ của toàn xã hội nói chung. Kết
cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ có vai trò quyết định trong việc bố trí hạ
tầng kinh tế và hạ tầng xã hội. Nếu không có chiến lƣợc phát triển đúng
đắn, đây sẽ là nhân tố tạo nên cản trở, kìm hãm năng suất lao động xã hội
cũng nhƣ sự phát triển kinh tế.
Trong thời gian qua, kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ của tỉnh Vĩnh
Phúc đã đƣợc quan tâm đầu tƣ cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới nên có một số
thành tựu đáng kể. Tuy nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
Vĩnh Phúc có quy mô vẫn còn nhỏ bé, yếu kém, lạc hậu, bộc lộ nhiều hạn chế
làm cản trở nhiều tới mục tiêu phát triển chung của tỉnh và của cả nƣớc, làm
giảm khả năng thu hút vốn đầu tƣ vào nền kinh tế của địa phƣơng, đặc biệt là
các nguốn vốn FDI, cản trở tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Để có thể khắc phục những hạn chế và yếu kém trên, đảm bảo sự
phát triển giao thông vận tải nói chung và kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng
bộ nói riêng cần phải có nghiên cứu về những vấn đề này. Trong đó, nghiên
cứu về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ có tầm quan trọng
đặc biệt. Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn
gian 5 năm trở lại đây, tức là từ năm 2007 đến năm 2012 và định hƣớng đến
năm 2020.
4. Đóng góp dự kiến của luận văn
Luận văn dự kiến sẽ có đóng góp mới trong việc xem xét tình hình thực
tiễn của phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ của một tỉnh mà cụ
thể là tỉnh Vĩnh Phúc và đƣa ra đề xuất giải pháp để phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đƣờng bộ tỉnh Vĩnh Phúc
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
gồm 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đƣờng bộ.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ
tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đƣờng bộ tỉnh Vĩnh Phúc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƢỜNG BỘ
1.1. Một số vấn đề lý luận về kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ
chuyển và vận tải hàng hoá với tốc độ ngày càng cao, an toàn và tiện nghi
hơn. Đó là các loại phƣơng tiện nhƣ ôtô, xe máy, xe đạp, tàu hoả, máy bay....
Hoạt động vận tải đã phát triển thành một ngành kinh tế quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân với mức độ chuyên môn hoá ngày một cao.
Các phƣơng thức vận tải mà ngày nay con ngƣời sử dụng chủ yếu là
vận tải đƣờng bộ, đƣờng sắt, hàng không, đƣờng biển, đƣờng sông. Ngoài ra,
còn có thể kể đến một số phƣơng thức vận tải ít phổ biến hơn là vận tải đƣờng
ống và vận tải vũ trụ. Hoạt động vận tải ngày nay có tính xã hội hoá cao.
Trong mỗi loại hình vận tải này đều có các nhà vận tải chuyên nghiệp là các
tập đoàn lớn do nhà nƣớc sở hữu hoặc tƣ nhân hoá. Ngoài ra, còn có các nhà
vận tải chuyên nhiệp nhỏ lẻ hoặc chính ngƣời dân tự thực hiện các hoạt động
vận tải cho mình và cho gia đình mình.
Hoạt động vận tải đƣợc coi là một hoạt động đặc biệt. Sản phẩm của
hoạt động vận tải không tồn tại dƣới dạng vật chất do quá trính sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm vận tải diễn ra cùng một lúc. Do vậy, ngƣời ta không thể dự
trữ hoặc tích luỹ sản phẩm vận tải, mà chỉ có thể dự trữ hoặc tích luỹ đƣợc
sức sản xuất của vận tải là năng lực vận tải. Chất lƣợng sản phẩm của vận tải
là đảm bảo cho hành khách đi lại đƣợc an toàn, thoải mái, thuận tiện và nhanh
chóng; cho hàng hoá đƣợc vận chuyển nhanh chóng, không bị hƣ hỏng, hao
mòn, biến dạng và mất mát trong suốt quá trình vận chuyển.
Giao thông vận tải là hoạt động vận tải hành khách và hàng hoá, vì vậy,
nó liên quan trực tiếp đến tốc độ luân chuyển tiền - hàng và tác động trực tiếp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
đến tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế.
1.1.2.2. Khái niệm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
giao thông vận tải có chức năng phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của xã
hội bao gồm: công trình và phƣơng tiện của mạng lƣới giao thông đƣờng bộ,
đƣờng biển, đƣờng sông, đƣờng sắt, giao thông nông thôn và giao thông đô thị.
Nhƣ vậy, kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ chính là một bộ phận
cấu thành nên kết cấu hạ tầng giao thông vận tải. Tại chƣơng 3 của Luật giao
thông đƣờng bộ quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ đã nêu rõ:
điều 37: “Kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ bao gồm công trình đƣờng bộ,
bến xe, bãi đỗ xe và hành lang an toàn đƣờng bộ. Mạng lƣới đƣờng bộ gồm
quốc lộ, đƣờng tỉnh, đƣờng huyện, đƣờng xã, đƣờng đô thị và đƣờng chuyên
dùng. Đƣờng bộ đƣợc đặt tên hoặc số hiệu và phân thành các cấp đƣờng.”
1.1.2.3. Hệ thống giao thông đường bộ một bộ phận cần thiết của hệ thống
giao thông
Ngành vận tải tiến hành nhờ những hình thức sau đây: vận tải thủy, vận
tải hàng không, vận tải đƣờng sắt, vận tải đƣờng bộ.
- Vận tải thủy: gồm cả vận tải sông và vận tải biển. Ƣu điểm chính của
nó là tiết kiệm năng lƣợng vận chuyển. Tuy nhiên loại hình này phụ thuộc
nhiều vào thời tiết, tốc độ vận chuyển chậm nên thƣờng vận chuyển các loại
hàng hóa cồng kềnh.
- Vận tải hàng không: có ƣu điểm là tốc độ cao (khoảng 900km/h) nên
tiết kiệm thời gian vận chuyển. Ngày nay ngành vận tải hàng không thực sự
phát triển do nhu cầu di chuyển với khoảng cách dài của ngƣời dân, đồng thời
do đã có nhiều cải tiến về công nghệ nên đã giảm giá thành, an toàn tăng và
rất tiện nghi.
- Vận tải đƣờng sắt: có tốc độ vận chuyển khá cao, giá cả hợp lý nên
vận chuyển một số lƣợng hàng hóa và hành khách lớn. Trong thời gian qua,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
là một bộ phận tất yếu quan trọng bởi những ƣu điểm của nó so với các
hình thức vận tải khác, cụ thể nhƣ:
+ Giao thông đƣờng bộ có tính cơ động cao, có thể vận tải trực tiếp
không cần qua các phƣơng tiện vận tải trung gian.
+ Đƣờng bộ đòi hỏi đầu tƣ ít vốn hơn đƣờng sắt, có thể đi đƣợc đến
những nơi địa hình hiểm trở.
+ Tốc độ vận tải khá lớn, nhanh hơn đƣờng thủy, tƣơng đƣơng với
đƣờng sắt, về cự ly ngắn có thể cạnh tranh với hàng không.
+ Cƣớc phí vận chuyển trên đƣờng bộ rẻ hơn nhiều so với hàng
không nên lƣợng hành khách và hàng hóa thƣờng chiếm 80 - 90% về khối
lƣợng hàng và 59 - 70% về khối lƣợng vận chuyển. Ở nƣớc ta, con số này
là 50% và gần 90%.
1.1.3. Một số đặc tính của KCHT GTĐB
1.1.3.1. KCHT giao thông đường bộ là tài sản công cộng, mang tính chất dịch
vụ cộng đồng cao
KCHT GTĐB là sản phẩm chung của xã hội, đƣợc xây dựng để phục
vụ lợi ích của xã hội. Đầu tƣ cho KCHT GTĐB rất tốn kém nhƣng tỷ suất
lợi nhuận lại thấp và thời gian thu hồi vốn dài. Vì vậy, khu vực tƣ nhân
thƣờng ít quan tâm đầu tƣ xây dựng KCHT GTĐB. Chính phủ các nƣớc
phải đứng ra gánh vác nhiệm vụ đầu tƣ phát triển KCHT GTĐB bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc để thúc đẩy phát triển KT-XH và cải thiện
cuộc sống của ngƣời dân. Các công trình KCHT GTĐB vì thế thuộc sở hữu
nhà nƣớc và là tài sản chung của cộng động. Cũng có một số ít dự án
KCHT GTĐB có khả năng thu hồi vốn nhanh nhƣ những dự án cầu đƣờng
bộ, hầm đƣờng bộ, những tuyến đƣờng có mật độ giao thông lớn đƣợc các
nhà đầu tƣ quan tâm bỏ vốn đầu tƣ. Các dự án này đƣợc đầu tƣ dƣớc hình
hoàn hảo với hệ thống và phát huy hiệu quả tối đa của nó.
1.1.3.3. KCHT giao thông đường bộ có tính định hướng
Đặc điểm này xuất phát từ chức năng của hệ thống giao thông đƣờng
bộ. Chức năng chủ yếu của giao thông đƣờng bộ là thỏa mãn nhu cầu đi lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
và vận chuyển hàng hóa của ngƣời dân, tức là nó góp phần mở đƣờng cho
các hoạt động kinh doanh khác phát triển. Hơn nữa đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng
giao thông đƣờng bộ đòi hỏi lƣợng vốn lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Chính
vì vậy mà cơ sở hạ tầng giao thông đƣờng bộ có tính định hƣớng, nó là lĩnh
vực tiên phong cho các ngành khác phát triển. Đặc điểm này đặt ra cho các
nhà hoạch định chính sách phải đƣa ra kế hoạch dài hạn, chiến lƣợc phát
triển giao thông đƣờng bộ lâu dài để phục vụ cho các ngành khác hoạt động
hiệu quả trong tƣơng lai.
1.1.3.4. KCHT giao thông đường bộ mang tính chất vùng và địa phương
Việc xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ phụ
thuộc vào nhiều yếu tố: đặc điểm địa hình, khí hậu, phong tục tập quán, trình
độ phát triển kinh tế của vùng, chính sách phát triển cảu nhà nƣớc... Vì thế, hệ
thống kết cấu giao thông đƣờng bộ mang tính chất vùng, tính địa phƣơng rõ
nét. Đặc điểm này đặt ra trong quy hoạch phân bổ hệ thống giao thông đƣờng
bộ, trong việc sử dụng các nguồn lực đầu vào... vừa phải đặt trong điều kiện
tình hình chung đất nƣớc, trong điều kiện tự nhiên cũng nhƣ điều kiện kinh tế
xã hội của vùng lãnh thổ.
1.1.4. Vai trò của KCHT giao thông đường bộ đối với phát triển KT-XH
1.1.4.1. Vai trò của KCHT giao thông đường bộ đối với phát triển kinh tế
a. Vai trò của KCHT GTĐB đối với tăng trưởng kinh tế
- MPC là xu hƣớng tiêu dùng cận biên.
Chính việc tăng chi tiêu cho đầu tƣ nói chung và cho đầu tƣ xây dựng
KCHT GTĐB nói riêng sẽ làm gia tăng sản lƣợng và GDP của nền kinh tế,
nên trong các giai đoạn kinh tế khó khăn nhƣ suy thoái, thất nghiệp, chính
phủ các nƣớc thƣờng tăng cƣờng chi ngân sách cho đầu tƣ xây dựng KCHT
GTĐBcũng nhƣ các loại KCHT khác để kích thích tăng trƣởng kinh tế, tạo
việc làm cho ngƣời lao động, đồng thời nâng cao năng lực và hiện đại hoá hệ
thống KCHT GTĐB của đất nƣớc.
* Tác động gián tiếp của đầu tư xây dựng KCHT GTĐB đối với tăng
trưởng kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
KCHT GTĐB là một trong những loại cơ sở vật chất kỹ thuật nền tảng
quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia hay vùng miền.
KCHT GTĐB phát triển sẽ mở ra cơ hội phát triển cho các vùng miền hay
quốc gia đặc biệt là những khu vực vùng sâu, vùng xa. Nếu nhƣ trƣớc khi có
đƣờng giao thông, điều kiện đi lại khó khăn, nhiều khu vực vùng sâu, vùng xa
ít đƣợc quan tâm đầu tƣ khai phá. Sau khi có đƣờng giao thông, các luồng vốn
đầu tƣ sẽ chảy về các khu vực này, đánh thức các tiềm năng kinh tế, hình
thành nên những vùng sản xuất mới, làm ra thêm nhiều của cải cho xã hội,
qua đó thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Ở quy mô quốc gia, đƣờng giao thông
phát triển đƣợc ví nhƣ khơi thông dòng chảy của nền kinh tế, tạo điều kiện
cho các luồng vận tải hàng hoá đƣợc lƣu thông thuận lợi, nhanh chóng, qua đó
thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và tăng trƣởng kinh tế. Ngƣợc lại, nếu
đƣờng giao thông kém phát triển, giao thông ách tắc, hàng hóa vận chuyển
khó khăn, tốc độ luân chuyển tiền- hàng sẽ bị chậm lại và cuối cùng là kìm
giàu tài nguyên thiên nhiên, đất đai phì nhiêu, màu mỡ nhƣng đƣờng giao
thông không có hoặc đi lại khó khăn thì cũng không thể thu hút đƣợc các
nhà đầu tƣ đến vì họ lo ngại hàng hoá đƣợc sản xuất ra sẽ không đem đƣợc
đến thị trƣờng tiêu thụ. Do vậy, việc cải thiện điều kiện KCHT GTĐB tại
một địa phƣơng sẽ có tác động lôi kéo các nhà đầu tƣ đến với địa phƣơng
đó, nhờ đó các ngành kinh tế mới sẽ phát triển và dần tạo ra sự chuyển dịch
về cơ cấu kinh tế của địa phƣơng. Mạng lƣới giao thông vận tải phát triển là
điều kiện khuyến khích các tiềm năng kinh tế tham gia vào các guồng máy
sản xuất của vùng. Đồng thời, nó là điều kiện để tập trung hoá sản xuất trên
một địa bàn nhất định và các vùng có hệ thống giao thông thuận lợi sẽ thu
hút các ngành công nghiệp mới phát triển.
c. Vai trò của KCHT GTĐB đối với việc nâng cao sức cạnh tranh của
nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
Sức cạnh tranh của nền kinh tế liên quan trực tiếp đến hai yếu tố là giá
thành sản phẩm và môi trƣờng đầu tƣ.
Giá thành của một loại sản phẩm hàng hoá đƣợc cấu thành bởi nhiều
yếu tố và có thể đƣợc cụ thể hoá bằng công thức dƣới đây.
C
sp
vl
= C + C kh + C ld + C nl + C
- C là chi phí vận tải nguyên vật liệu và thành phẩm cho một đơn vị
sản phẩm.
Trong giá thành của mỗi loại sản phẩm hàng hóa, chi phí vận tải luôn
chiếm tỷ trọng đáng kể, thƣờng chiếm từ 10 đến 15%, cá biệt có những loại
sản phẩm hàng hoá giá trị thấp nhƣ nông sản, vật liệu xây dựng, chi phí vận
tải có khi lên đến 30% giá thành. Chính vì tầm quan trọng của chi phí vận tải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/