BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN VĂN CƯỜNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN TAM DƯƠNG,
TỈNH VĨNH PHÚC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.10.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i
LỜI CAM ðOAN Trần Văn Cờng
Trần Văn Cờng Trần Văn Cờng
Trần Văn Cờng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………………i
Lời cảm ơn………………………………………………………………………… ii
Mục lục…………………………………………………………………………… iii
Danh mục viết tắt………………………………………………………………… vi
Danh mục bảng…………………………………………………………………….vii
Danh mục ảnh…………………………………………………………………… viii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích, yêu cầu 2
2.1. Mục ñích 2
2.2. Yêu cầu 2
3. Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 1 - TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư 3
1.1.1. Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư 3
1.1.2. Thành phần ñất ñai trong khu dân cư 4
1.1.3. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 8
1.1.4. Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư 11
1.1.5. Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư 13
1.2. Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới 15
1.2.1. Cộng hoà Ấn ðộ 15
1.2.2. Trung Quốc 16
quan môi trường 32
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 38
3.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường: 47
3.2. Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Tam Dương năm 2012.
49
3.2.1. Tình hình quản lý ñất ñai và hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư huyện
Tam Dương năm 2012 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v
3.2.2. Thực trạng phát triển và hệ thống ñiểm dân cư huyện Tam Dương
năm 2012 56
3.2.3. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư 57
3.2.4. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong các ñiểm dân cư 60
3.3. ðịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Tam Dương ñến năm
2020
66
3.3.1. Các căn cứ cho ñịnh hướng phát triển ñiểm dân cư 66
3.3.1. Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư 67
3.3.2. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Tam Dương ñến
năm 2020 70
3.4. Xây dựng mô hình quy hoạch chi tiết khu trung tâm thị trấn Hợp Hòa
ñến năm 2020 77
3.4.1. Tính cấp thiết của ñồ án. 77
3.4.2. Khái quát ñiều kiện tự nhiên và hiện trạng khu ñất 78
3.4.3. Quy hoạch chi tiết không gian khu trung tâm thị trấn Hợp Hòa 82
3.4.4. Giải pháp thực hiện quy hoạch không gian khu trung tâm thị trấn Hợp
Hòa 87
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 89
1. Kết luận 89
2. Kiến nghị 90
Bảng 3.9: Hiện trạng sử dụng ñất khu trung tâm thị trấn Hợp Hòa năm 2012 79
Bảng 3.10: Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu trung tâm thị trấn Hợp Hòa 80
Bảng 3.11: Cơ cấu sử dụng ñất khu trung tâm thị trấn Hợp Hòa ñến 2020 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT TÊN ẢNH TRANG
Ảnh 3.1. Một số nhà phổ biến của khu vực nông thôn 61
Ảnh 3.2. Một số nhà phổ biến của khu vực ñô thị 62
Ảnh 3.3. Bệnh viện khu vực nông thôn……………………………………………64
Ảnh 3.4. Trạm y tế khu vực trung tâm huyện 64
Ảnh 3.5. Trường học khu vực nông thôn………………………………………… 65
Ảnh 3.6. Trường học khu vực trung tâm huyện 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Mục tiêu của Việt nam ñến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công
nghiệp hiện ñại. Vì vậy, trong những năm qua, ðảng và Nhà nước ta luôn phấn
ñấu ñể ñạt ñược các mục tiêu kinh tế xã hội ñã ñề ra. ðến nay, nền kinh tế nước ta
ñã vượt qua thời kỳ suy giảm, ñạt tốc ñộ tăng trưởng khá cao và phát triển tương
ñối toàn diện, văn hóa và xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, việc gắn phát triển kinh
tế với giải quyết các vấn ñề xã hội có chuyển biến tốt, ñời sống các tầng lớp nhân
dân ñược cải thiện. ðiều ñó ñã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân
cư ở ñô thị và nông thôn trong cả nước.
ðể ñảm bảo thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất theo hướng công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong các ñiểm dân cư, tạo công việc
cho người lao ñộng, tổ chức cuộc sống dân cư ngày càng tốt hơn nhằm ñảm bảo
2. Mục ñích, yêu cầu
2.1. Mục ñích
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất và thực trạng phát triển hệ thống ñiểm
dân cư huyện Tam Dương.
- ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn, sắp xếp
tổ chức lại các khu chức năng chính nhằm cải tạo cảnh quan, môi trường sống, góp
phân thúc ñẩy sự phát triển bền vững, lâu dài cho toàn huyện Tam Dương.
2.2. Yêu cầu
- Các thông tin, số liệu, tài liệu sử dụng trong ñề tài phải trung thực, phản
ánh ñúng hiện trạng.
- ðề xuất ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư, ñịnh hướng phát
triển không gian thị trấn của huyện Tam Dương và các giải pháp thực hiện phải
thiết thực, phù hợp với ñặc ñiểm của ñịa phương, tuân thủ các quy ñịnh theo tiêu
chuẩn Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.
3. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược tiến hành trên ñịa bàn huyện Tam Dương gồm 13 ñơn vị hành
chính cấp xã, với tổng diện tích ñất tự nhiên 10.821,44 ha.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3
Chương 1 - TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư
1.1.1. Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư
- Cơ cấu cư dân
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ñiểm dân cư của một nước, một tỉnh trong một
vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng và hài hoà
cân ñối trong mỗi ñiểm và gữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị lãnh thổ.
Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương ñối bền vững,
là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng. Các ñiểm dân cư phân
biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các mối quan hệ phân
công chức năng trong toàn bộ cơ cấu cư dân của quốc gia trong một vùng. Vì vậy
lại; cấp thoát nước; cung cấp ñiện và các dịch vụ khác).
+ ðất tôn giáo tín ngưỡng; mặt nước chuyên dùng; và ñất phi nông nghiệp
khác.
1.1.2. Thành phần ñất ñai trong khu dân cư
1.1.2.1. Thành phần ñất ñai trong ñô thị
- Khu ñất công nghiệp
Khu ñất công nghiệp trong ñô thị bao gồm ñất xây dựng các xí nghiệp
công nghiệp và thủ công nghiệp ñược bố trí tập trung thành từng khu vực, trong
ñó tính cả ñất giao thông nội bộ, các bến bãi hoặc công trình quản lý phục vụ cho
các nhà máy.
Khu ñất công nghiệp là thành phần quan trọng của cơ cấu ñô thị ñồng thời
là một yếu tố quan trọng của sự hình thành và phát triển ñô thị. Do yêu cầu về
sản xuất và bảo vệ môi trường sống, ñể tránh những ảnh hưởng ñộc hại của sản
xuất công nghiệp, một số cơ sở sản xuất phải ñược bố trí ở bên ngoài thành phố,
ñược cách ly với các khu vực khác. Ngược lại, một số loại xí nghiệp công nghiệp
và thủ công nghiệp mà sản xuất không ảnh hưởng xấu ñối với môi trường thì có
thể bố trí trong khu dân dụng thành phố.
- Khu ñất kho tàng
Khu ñất kho tàng thành phố bao gồm ñất xây dựng các kho trực thuộc và
không trực thuộc thành phố, kể cả ñất ñai xây dựng các trang thiết bị kỹ thuật
hành chính phục vụ, cách ly, bảo vệ của các kho tàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5
- Khu ñất giao thông ñối ngoại
Bao gồm các loại ñất phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của các phương tiện
giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là:
+ ðất giao thông ñường sắt: Gồm ñất sử dụng cho các tuyến ñường sắt
(không kể ñường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các loại,
kho tàng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của giao thông
ñường sắt.
Các mặt nước dùng cho yêu cầu nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân cũng
ñược tính vào diện tích cây xanh. Khi mặt nước quá lớn, chỉ tính 30% diện tích
mặt nước vào diện tích cây xanh thành phố.
- ðất khu ñặc biệt
Là loại ñất phục vụ cho yêu cầu riêng biệt như doanh trại quân ñội, các cơ
quan hành chính không thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang,
công trình kỹ thuật xử lý nước bẩn, bãi rác
Các ñô thị có quy mô trung bình trở lên thường có cơ cấu hoàn chỉnh với 5
loại ñất trên. Ở các ñô thị lớn, ngoài phần ñất nội thành còn có ñất ngoại thành với
các thành phần gồm ñất sản xuất nông nghiệp hoặc ñất cây xanh xung quanh thành
phố. ðất ngoại thành phục vụ cho việc tổ chức sản xuất công nghiệp, ñáp ứng một
phần nhu cầu ñời sống của nhân dân, ñồng thời tổ chức các cơ sở nghỉ ngơi, giải
trí, hệ thống trang bị kỹ thuật của thành phố.
1.1.2.2. Thành phần ñất ñai trong khu dân cư nông thôn
- ðất ở và ñất vườn trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình
ðây là loại ñất gắn liền với ñời sống vật chất, tinh thần của người dân
nông thôn. Mọi hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của hộ gia ñình diễn ra ñều có
liên quan ñến loại ñất này.
Khái niệm về thổ cư cho mỗi hộ gia ñình ở nông thôn bao gồm cả phần
không gian phục vụ sinh hoạt gia ñình và không gian ñể triển khai các hoạt ñộng
theo phương thức kinh tế Vườn - Ao - Chuồng hoặc Vườn - Rừng - Ao- Chuồng
Do ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất gia ñình nên trong nông thôn, ñất ở
của mỗi hộ bao gồm cả phần diện tích phục vụ cho yêu cầu sản xuất phụ trong
gia ñình. Thực tế phát triển nông thôn ở nước ta những năm gần ñây ñã khẳng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7
ñịnh rằng ñây là một phương thức tốt, phù hợp với thực tế của vùng nông thôn.
ðể tận dụng hết mọi khả năng và mọi thời gian có thể ñể ñầu tư vào lao ñộng sản
xuất, hệ thống Vườn - Ao - Chuồng trong kinh tế gia ñình luôn luôn gắn liền với
phần ñất ở của mỗi gia ñình trong mối quan hệ ñan xen và hỗ trợ nhau. Những
1.1.3.1. Phân loại ñô thị
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính về ñô thị cũng như ñể xác
ñịnh cơ cấu và ñịnh hướng phát triển ñô thị, ñô thị ñược phân chia thành nhiều
loại khác nhau. Thông thường việc phân loại ñô thị dựa theo tính chất, quy mô và
vị trí của nó trong mạng lưới ñô thị quốc gia.
Ở nước ta, theo Nghị ñịnh số 72/2001/Nð-CP ngày 5/10/2001 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phân loại và phân cấp quản lý ñô thị, ñô thị ñược chia
thành 6 loại:
- Ðô thị loại ñặc biệt:
Là Thủ ñô hoặc ñô thị với chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá,
khoa học-kỹ thuật, ñào tạo, du lịch, dịch vụ, ñầu mối giao thông, giao lưu trong nước
và quốc tế, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nước.
Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng từ 90% trở lên, có cơ sở
hạ tầng ñược xây dựng về cơ bản ñồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số trên 1,5
triệu người trở lên, mật ñộ dân số bình quân từ 15000 người/km
2
trở lên.
- Ðô thị loại I:
ðô thị có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ
thuật, du lịch, dịch vụ, ñầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai
trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc
của cả nước.
Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng từ 85% trở lên, có cơ
sở hạ tầng ñược xây dựng nhiều mặt ñồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô dân số từ 50
vạn người trở lên, mật ñộ dân số bình quân từ 12000 người/km
2
trở lên.
- Ðô thị loại II:
ðô thị có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ
thuật, du lịch, dịch vụ, ñầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên
- Ðô thị loại V:
ðô thị có chức năng là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về chính trị,
kinh tế, văn hoá và dịch vụ, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội của
một huyện hoặc một cụm xã.
Tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp trong tổng số lao ñộng từ 65% trở lên, có
cơ sở hạ tầng ñã hoặc ñang ñược xây dựng nhưng chưa ñồng bộ và hoàn chỉnh, quy mô
dân số từ 4000 người trở lên, mật ñộ dân số bình quân từ 2000 người/km
2
trở lên.
Tiêu chuẩn phân loại ñô thị áp dụng cho các trường hợp ñặc biệt ñối với một
số ñô thị loại III, loại IV và loại V theo Ðiều 14, Nghị ñịnh số 72/2002/Nð-CP:
Ðối với các ñô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải ñảo thì
các tiêu chuẩn quy ñịnh cho từng loại ñô thị có thể thấp hơn, nhưng phải ñảm bảo
mức tối thiểu bằng 70% mức tiêu chuẩn quy ñịnh tại các Ðiều 8, 9, 10, 11, 12, 13
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
của Nghị ñịnh số 72/2002/Nð-CP.
Ðối với các ñô thị có chức năng nghỉ mát, du lịch, ñiều dưỡng, các ñô thị
nghiên cứu khoa học, ñào tạo thì tiêu chuẩn quy mô dân số thường trú có thể thấp
hơn, nhưng phải ñạt 70% so với mức quy ñịnh; riêng tiêu chuẩn mật ñộ dân số
bình quân của các ñô thị nghỉ mát du lịch và ñiều dưỡng cho phép thấp hơn,
nhưng tối thiểu phải ñạt 50% so với mức quy ñịnh tại các Ðiều 8, 9, 10, 11, 12,
13 của Nghị ñịnh số 72/2002/Nð-CP .
1.1.3.2. Phân loại ñiểm dân cư nông thôn
Phân loại ñiểm dân cư nông thôn theo Tiêu chuẩn Việt Nam 4418
(TCVN) năm 1987. Theo tiêu chuẩn Việt Nam 4418 quy ñịnh phương pháp ñánh
giá và phân loại ñiểm dân cư nông thôn như sau:
- Mạng lưới ñiểm dân cư hiện trạng ñược phân thành 3 loại:
+ Loại 1: Các ñiểm dân cư chính, tồn tại lâu dài và phát triển gần những
thôn bản ñược quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo ñể trở thành ñiểm dân cư
cải tạo thành nơi nghỉ, dưỡng bệnh hoặc tham quan du lịch.
+ Có vị trí thuận lợi gần tuyến giao lưu ñầu mối kỹ thuật.
1.1.4. Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư
1.1.4.1. Nguyên tắc phát triển không gian ñô thị
- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về ñịa lý và phát triển kinh tế:
Mỗi ñô thị phát triển ñều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy
hoạch vùng ñã cân ñối sự phát triển cho mỗi ñiểm dân cư trong vùng lãnh thổ.
- Triệt ñể khai thác các lợi thế của ñiều kiện tự nhiên: Những ñặc trưng
của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở ñể hình thành cấu trúc không gian ñô thị. Các
giải pháp quy hoạch, ñặc biệt là trong cơ cấu chức năng cần phải tận dụng triệt ñể
các ñiều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi
trường ñô thị và hình thành cho ñô thị một ñặc thù riêng hoà hợp với thiên nhiên
ở ñịa phương ñó.
- Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống sinh hoạt của ñịa
phương và dân tộc: Mỗi ñịa phương, mỗi dân tộc có một phong tục tập quán
khác nhau. ðó là vốn tri thức bản ñịa quý giá cần ñược khai thác và kế thừa ñể
tạo cho mỗi ñô thị một hình ảnh riêng của dân tộc và ñịa phương mình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
Quy hoạch xây dựng và phát triển ñô thị còn phải hết sức lưu ý ñến vấn ñề cơ
cấu tổ chức của các khu ở, khu trung tâm ñô thị và các khu ñặc trưng khác như khu
vực danh lam thắng cảnh, khu vực lịch sử, khu vực tâm linh tôn giáo
- Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng: Cần phải kết hợp và
phát huy mọi tiềm năng giữa cái cũ và cái mới trong ñô thị, giữa truyền thống và
hiện ñại, ñặc biệt chú ý ñến công trình kiến trúc có giá trị, các khu phố cổ truyền
thống.
- Phát huy vai trò của khoa học kỹ thuật tiên tiến: Thiết kế quy hoạch
tổng thể xây dựng ñô thị phải ñảm bảo phát huy tốt các mặt về kỹ thuật ñô thị,
trang thiết bị khoa học kỹ thuật hiện ñại, ñặc biệt là giao thông ñô thị. Cần bảo
1.1.5. Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
1.1.5.1. Mục tiêu quy hoạch chung xây dựng ñô thị
- Bảo ñảm sự phát triển ổn ñịnh, hài hoà và cân ñối giữa các thành
phần kinh tế trong và ngoài ñô thị: Ở ñô thị có nhiều lợi thế trong phát triển
sản xuất nhờ lực lượng lao ñộng dồi dào, trình ñộ nghiệp vụ cao, ñiều kiện kỹ
thuật và cơ sở hạ tầng phát triển. Chính những ñiều này ñã thúc ñẩy sự hoạt ñộng
rất ña dạng của nhiều ngành nghề và các thành phần kinh tế luôn ñòi hỏi có ñược
những vị trí xây dựng có nhiều lợi thế nhất trong sản xuất kinh doanh. Từ ñó dẫn
ñến nhiều mâu thuẫn trong sản xuất, thậm chí cản trở lẫn nhau giữa các cơ sở sản
xuất, giữa sản xuất và sinh hoạt làm ảnh hưởng lớn ñến môi trường ñô thị.
Quy hoạch xây dựng ñô thị là công cụ tích cực và có hiệu quả nhất giải quyết
mối bất hoà giữa các cơ sở sản xuất và các hoạt ñộng của các thành phần kinh tế
khác nhau trong ñô thị cũng như các mối quan hệ của nó với bên ngoài ñô thị.
- Bảo ñảm sự cân ñối và thống nhất giữa các chức năng hoạt ñộng
trong và ngoài ñô thị: ðô thị ngày càng phát triển và mở rộng không gian ra các
vùng ngoại ô, lấn chiếm ñất nông nghiệp và các vùng cảnh quan thiên nhiên
khác. Quy hoạch chung xây dựng ñô thị ñiều hoà sự phát triển của các bộ phận
chức năng trong ñô thị và các vùng ảnh hưởng ở bên ngoài ñô thị, nhằm bảo vệ
môi trường tự nhiên, cảnh quan ñô thị, bảo tồn các di tích và an toàn cho ñô thị
có tính ñến hậu quả của thiên tai và các sự cố kỹ thuật khác có thể xảy ra.
- Bảo ñảm ñiều kiện sống, lao ñộng và phát triển toàn diện của người
dân ñô thị: Quy hoạch xây dựng ñô thị nghiên cứu các hình thức tổ chức cuộc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
sống và cơ cấu chức năng hoạt ñộng của các bộ phận trong ñô thị, nhằm tạo ñiều
kiện cho con người có nhiều thuận lợi nhất trong cuộc sống mới ngày càng cao ở
ñô thị.
1.1.5.2. Mục tiêu quy hoạch xây dựng và phát triển các ñiểm dân cư nông thôn
- ðổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Các huyện nằm trong vùng quy hoạch sản xuất lương thực của cả nước
nông thôn. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống. Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở nông thôn, ñổi mới phân công lao ñộng. ðô thị hoá nông thôn, xây
dựng nông thôn mới. ðẩy mạnh sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp xây
dựng. Từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn. Hình thành các thị trấn,
thị tứ, tụ ñiểm công thương nghiệp, chợ nông thôn ñể giao lưu hàng hoá ở nông
thôn theo hướng ñô thị hoá.
Sản xuất nông nghiệp phải gắn với thị trường, quan tâm tới công tác dự
báo thị trường, thông tin kinh tế ñể tăng khả năng tiếp thị, ñiều chỉnh sản xuất
của các hộ và tổ chức kinh tế phù hợp với nhu cầu thị trường. Làm thay ñổi cơ
cấu lao ñộng, tăng tỷ trọng lao ñộng trong các ngành nghề phi nông nghiệp, thiết
thực tăng thu nhập, tăng sức mua của nông thôn, ñi ñôi với việc mở rộng lưu
thông hàng hoá giữa các vùng trong nước và mở rộng xuất khẩu ñể ñẩy mạnh
tiêu thụ nông sản và sản phẩm công nghiệp nông thôn.
Như vậy nông nghiệp và nông thôn trên ñịa bàn từng huyện sẽ từng bước
thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu trở thành nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn ña
dạng, phong phú, giàu có, văn minh, tiến bộ. Phát triển kinh tế phải gắn chặt với
phát triển văn hoá xã hội trên ñịa bàn huyện .
1.2. Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên thế giới
1.2.1. Cộng hoà Ấn ðộ
Ấn ðộ là một quốc gia ñất rộng người ñông, ñứng thứ hai ở châu Á (Sau
Trung Quốc). Theo các chuyên gia kinh tế, ñặc ñiểm của ñất nước Ấn ðộ ñược
khái quát là:
Nền kinh tế chậm phát triển, tài nguyên phân bố không ñồng ñều, mất cân
ñối giữa các vùng, khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn, bình quân thu nhập
ñầu người rất thấp, tốc ñộ tăng dân số quá nhanh, nhiều người thất nghiệp, di dân
từ nông thôn ra thành thị khá lớn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 16
Các chuyên gia phát triển nông thôn Ấn ðộ cho rằng muốn ñạt ñược mục
tiêu xây dựng nông thôn mới cần có 3 hệ thống trung tâm nông thôn ñược phân