Pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn tại chi cục thuế thành phố hà nội - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THỤC HIỀN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TỪ THỰC TẾ TẠI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬT KINH TẾ2015 - 2017

NGUYỄN THỊ THỤC HIỀN

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TỪ THỰC TẾ TẠI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THỤC HIỀN

Chuyên ngành : Luật kinh tế

tin, góp ý và đưa ra các phân tích, đánh giá sâu sắc những nội dung liên quan đến đề
tài nghiên cứu.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do giới hạn kiến thức của tác giả và thời gian
nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các Thầy giáo, Cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thục Hiền


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1

Chương 1:MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP.............................................................................................. 11

1.1.

Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .................... 11

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của cơ quan thuế ......................................................... 11
1.1.2. Khái quát về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ....................................... 13
1.2.

Pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................. 21

1.2.1. Khái niệm ..................................................................................................... 21
1.2.2. Cấu trúc pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .............................. 22

3.1.

Định hướng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế thành
phố Hà Nội.................................................................................................... 81


3.2.

Các giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .... 82

3.2.1. Hoàn thiện các quy định của Luật quản lý thuế ........................................... 83
3.2.2. Hoàn thiện một số quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ............. 84
3.3.

Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế
thành phố Hà Nội .......................................................................................... 85

3.3.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra hồ sơ nộp thuế ........................................... 85
3.3.2. Quản lý chặt chẽ doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế khác ................. 87
3.3.3. Hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin về người nộp thuế ........................... 88
3.3.4. Tăng cường các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 89
3.3.5. Nâng cao quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế và tăng cường
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuế ...................................................... 89
3.3.6. Tăng cường các quan hệ phối hợp giữa các bộ phận các ngành liên quan... 89
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 93
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


Tình trạng hoạt động của các đơn vị chịu thuế TNDNtrên địa

42

bảng
2.1

bàn thành phố Hà Nội năm 2016 - 2017
2.2

Kết quả kiểm tra năm 2014

49

2.3

Kết quả kiểm tra năm 2013 tại đơn vị

52

2.4

Kết quả kiểm tra năm 2013

55

2.5

Tổng số thu nộp ngân sách

TNDNso với thời hạn quy định
2.10

Kết quả doanh thu tính thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hà

72

Nội giai đoạn 2012 - 2016

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

Tên sơ đồ

Trang

sơ đồ
2.1

Bộ máy tổ chức của Cục Thuế thành phố Hà Nội

40


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với bất kỳ quốc gia nào thì thuế luôn đóng vai trò hết sức quan trọng và
chiếm phần quan trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN). Đây được xem
là công cụ phân phối thu nhập quốc dân, thực hiện điều tiết kinh tế vĩ mô và là công

Công văn số 4156/TCT-DNL ngày 13/9/2016 của Tổng cục Thuế về việc tăng cường
quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu. Trong Công văn đã chỉ rõ:
Trong thời gian vừa qua, công tác quản lý thuế đối với hoạt động
kinh doanh xăng dầu trên phạm vi cả nước đã có những chuyển biến tích
cực, tuy nhiên, tại các cơ sở kinh doanh xăng dầu vẫn còn tình trạng gian
lận gây thiệt hại cho người tiêu dùng và gây thất thu cho Ngân sách nhà
nước. Trong bối cảnh việc áp dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động
kinh doanh xăng dầu chưa thể triển khai đồng bộ trong phạm vi cả nước
(hiện mới triển khai áp dụng tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam với hơn
50% thị phần xăng dầu tiêu thụ toàn quốc, 50% còn lại thuộc về các
doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối khác), cơ quan thuế cần có
những biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm tăng cường giám
sát hoạt động kinh doanh xăng dầu để đảm bảo chống thất thu thuế và
hạn chế gian lận đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu [28].
Ngày 16/6/2017, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 2623/TCT-CS về việc
tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, trong đó
chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung nhằm tăng cường công tác quản lý, chống
thất thu NSNN đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, nhất là hoạt động
kinh doanh qua các website, mạng xã hội, như Facebook, Zalo, Instagram…
Thực tiễn trên cho thấy, mặc dù đã có nhiều nỗ lực, cố gắng, tuy nhiên, hiện
nay công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN vẫn chưa đạt được hiệu
quả như mong muốn, tình trạng gian lận để "trốn thuế" đã và đang diễn ra trên cả
nước nói chung và ở Cục Thuế thành phố Hà Nội nói riêng. Vì vậy, hoàn thiện pháp
luật về quản lý thuế TNDN, nhằm bảo đảm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý
thuế TNDN đã và đang là nhiệm vụ trọng tâm của Cục Thuế thành phố Hà Nội.

2


Trong bối cảnh đó, học viên đã chọn đề tài "Pháp luật về quản lý thuế thu nhập


4


- Bài viết "Luật Quản lý thuế dưới góc nhìn của người nộp thuế", của
Dương Kim Thế Nguyên, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc
hội, Số 12/2012, tr. 34-36, 41;
- Bài viết "Những vấn đề mang tính nguyên tắc nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý thuế trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế và hội nhập", của Nguyễn Tấn Phát,
đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc hội, Số 11/2012, tr. 48-50;
- Bài viết "Sửa đổi Luật Quản lý thuế nhằm điều hòa quyền, lợi ích giữa
Nhà nước và người nộp thuế", của Nguyễn Thị Lan Hương, đăng trên Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc hội, Số 9/2012, tr. 26-29, 52;
- Bài viết "Suy nghĩ về việc sửa đổi Luật Quản lý thuế 2006", của Ngô Huy
Cương, Phạm Thị Hương Giang, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Văn
phòng Quốc hội, Số 10/2012, tr. 18-23, 44;
- Bài viết "Thỏa thuận xác định giá trước và khả năng áp dụng trong hoạt
động quản lý thuế ở Việt Nam", của Nguyễn Tiến Dũng, Lý Thị Ngọc Loan, đăng
trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng Quốc hội, Số 12/2012, tr. 21-29;
- Bài viết "Về cơ chế chống chuyển giá trong Luật sửa đổi, bổ sung Luật
Quản lý thuế", của Võ Thanh Thủy, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Văn
phòng Quốc hội, Số 13/2012, tr. 30-34;
- Bài viết "Xác định vị trí và một số nội dung cơ bản của Luật Quản lý
thuế", của Dương Anh Sơn, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Văn phòng
Quốc hội, Số 8/2012, tr. 27-32;
- Bài viết "Một số điểm mới của Luật thuế Xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm
2016 tạo thuận lợi hơn trong quản lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu",
của Nguyễn Vân Hoàng, Tạp chí Khoa học, Viện Đại học Mở Hà Nội, số 25, 11/2016.
* Nhóm các công trình nghiên cứu từ góc độ thuế thu nhập doanh nghiệp
Các công trình nghiên cứu thuộc nhóm này cụ thể như sau:

trình chuyên nghiên cứu về thuế TNDN. Kết quả nghiên cứu của các công trình này
là những tư liệu quý mà luận văn có thể kế thừa một cách chọn lọc làm nền tảng lý
luận cũng như tham khảo về cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
của đề tài. Tuy nhiên, khảo cứu tất cả các công trình nghiên cứu trên cho thấy, chưa

6


có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về pháp luật quản lý thuế TNDN từ thực
tiễn tại Cục thuế Hà Nội. Vì vậy, việc nghiên cứu"Pháp luật về quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp từ thực tiễn tại Cục Thuế thành phố Hà Nội", vừa là điểm mới
và cũng là hướng tiếp cận nghiên cứu của tác giả trong công trình nghiên cứu này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài "Pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
từ thực tiễn tại Cục Thuế thành phố Hà Nội", dựa trên cơ sở phân tích thực trạng
áp dụng các quy định của pháp luật về quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế thành
phố Hà Nội; phân tích làm rõ những bất cập, vướng mắc và nguyên nhân của
những vướng mắc, bất cập trong thực tiễn; Từ đó, luận văn hướng đến mục đích
đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN tại
Cục Thuế thành phố Hà Nội, trong đó có kiến nghị hướng hoàn thiện pháp luật
quản lý thuế.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn tập trung giải quyết
các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phân tích làm rõ những vấn đề lý luận và pháp luật về quản lý thuế TNDN.
- Phân tích làm rõ thực trạng áp dụng pháp luật quản lý thuế trong thực tiễn
hoạt động của Cục Thuế thành phố Hà Nội, đánh giá những kết quả đã đạt được và
những mặt hạn chế của những quy định của pháp luật về quản lý thuế TNDN nói
chung cũng như hạn chế, bất cập trong việc áp dụng các quy định của pháp luật về

quản lý thuế liên quan đến quản lý thuế TNDN, luận văn cũng kiến nghị một số giải
pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN.
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, luận văn dựa trên cơ
sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất
của thuế và quan điểm quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng vận
dụng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Các phương pháp nghiên cứu khoa học cơ bản được áp dụng trong nghiên
cứu đề tài bao gồm:

8


- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu,
quy nạp, diễn dịch... được sử dụng kết hợp để phân tích làm rõ những vấn đề lý luận
và pháp luật về quản lý thuế TNDN.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, nghiên cứu điển hình, nghiên
cứu tài liệu,... được sử dụng trong nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật về quản
lý thuế TNDN qua các số liệu, thống kê thu thập được cũng như qua việc nghiên
cứu một số vụ việc điển hình diễn ra trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phương pháp phân tích, suy luận, tổng hợp, bình luận... được sử dụng để
nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế TNDN
tại Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu sử dụng nguồn thông tin thứ cấp là chủ yếu. Các nguồn thông
tin thứ cấp được tác giả thu thập qua các tài liệu, báo cáo, đề án, website, các phòng
ban của Cục Thuế thành phố Hà Nội và một số đơn vị có liên quan… Nguồn thông
tin thứ cấp sẽ được dùng trong phương pháp thống kê mô tả để lý luận, phân tích,
đánh giá thực trạng công tác thanh tra thuế TNDN tại Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp bằng việc
phỏng vấn ban lãnh đạo và cán bộ làm việc tại Cục Thuế thành phố Hà Nội để bổ

Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Chương 3: Định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hà Nội.

10


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT
VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của cơ quan thuế
* Khái niệm cơ quan thuế
Cơ quan thuế là cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý
thống nhất trong cả nước về công tác thu thuế và các khoản thu khác của NSNN đối
với tất cả các thành phần kinh tế.Không một tổ chức hay cá nhân nào được đứng ra
tổ chức thu thuế nếu không có sự ủy quyền của cơ quan thuế.
Tại Việt Nam, hệ thống cơ quan thuế được tổ chức theo một mô hình thống
nhất. Cơ quan thuế vừa chịu sự lãnh đạo của Bộ Tài chính vừa chịu sự lãnh đạo của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các cơ quan thuế từ trung
ương đến địa phương nằm trong hệ thống các cơ quan nhà nước, có tư cách pháp
nhân bao gồm: Tổng cục Thuế, các Cục Thuế, các Chi cục Thuế.
Tổng cục Thuế là cơ quan quản lý cao nhất trong hệ thống thu thuế Nhà
nước. Đây là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp
Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả
nước, bao gồm: thuế, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN (sau đây gọi chung là
thuế), tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Tổng cục Thuế có tư cách
pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước
(KBNN) và trụ sở tại thành phố Hà Nội.

chặt chẽ tạo thành hệ thống với số lượng cơ quan lớn cụ thể là cơ quan thuế cao
nhất là Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính, sau đó là các Cục thuế đóng trên địa
bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cuối cùng là các Chi cục thuế trực
thuộc các Cục thuế đóng trên địa bàn các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
Thứ tư, mỗi cơ quan thuế đều có một thẩm quyền nhất định, thẩm quyền
này do pháp luật quy định, đó là tổng thể những quyền và nghĩa vụ cụ thể mang tính
quyền lực, được nhà nước trao cho để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của mình.

12


Các cơ quan thuế tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật và để thực hiện pháp
luật. Trong quá trình hoạt động, Tổng cục Thuế có quyền ban hành các quyết định
thể hiện dưới hình thức là các văn bản pháp quy và các văn bản cá biệt có hiệu lực
bắt buộc đối với các đối tượng có liên quan, có quyền áp dụng những biện pháp
cưỡng chế đối với các đối tượng chịu sự tác động, quản lý của Tổng cục Thuế.
Thứ năm, cơ quan thuế có tính độc lập, sáng tạo trong tác nghiệp điều hành
nhưng phải theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc quyền lực phục tùng. Cơ
quan có đội ngũ cán bộ, công chức được tuyển dụng qua các kỳ thi tuyển công chức
hàng năm theo quy định của luật cán bộ, công chức.
1.1.2. Khái quát về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp
a) Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý thuế là mô ̣t liñ h vực quản lý chuyên ngành thuô ̣c quản lý hành
chin
́ h nhà nước. Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà
nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với
các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã

pháp đồng bộ để vừa động viên, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tự
giác đóng góp cho NSNN, vừa có những biện pháp xử lý nghiêm để nâng cao hiệu
quả quản lý thuế TNDN, bảo đảm công bằng xã hội.
- Quản lý thuế TNDN được quy định bằng pháp luật nên các cơ quan thuế
không thể tuỳ tiện đề ra các biện pháp quản lý thu thuế trái ngược với quy định của
pháp luật. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là thủ tiêu tính sáng tạo của từng cơ
quan thuế trong việc tìm tòi các giải pháp cụ thể, miễn là các giải pháp đó không
trái với những quy định chung của toàn ngành và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh
doanh ở địa phương.
c) Mục tiêu về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là một luật thuế cơ bản trong hệ thống các luật thuế ở Việt
Nam. Bởi vậy, mục tiêu quản lý thuế TNDN cũng là mục tiêu chung của quản lý
thuế. Công tác quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được
những mục tiêu cơ bản sau đây:

14


Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN từ các nguồn,
các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng
và phát triển nguồn thu.
Hàng năm, thuế TNDN có số thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thuế nộp
vào NSNN. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNDN sẽ có tác dụng lớn trong
việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN.
Mặt khác, chính sách thuế TNDN tác động trực tiếp đến thu nhập của các tổ
chức kinh tế, qua đó tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế - cơ sở tạo ra
nguồn thu thuế trong tương lai. Để tăng cường và ổn định số thu của NSNN trong
tương lai, công tác quản lý thuế cần chú ý và duy trì phát triển các cơ sở tạo ra
nguồn thu thuế.
Hai là, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế.

quyền ban hành và thực thi các luật thuế trong đó có thuế TNDN. Việc quản lý thuế
nói chung và quản lý thuế TNDN cũng do Nhà nước quy định theo những nội dung
và trình tự cụ thể được thể hiện trong Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
(3) Nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý thuế TNDN. Quản lý
thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng phải bảo đảm công khai, minh
bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người trong diện nộp thuế
TNDN. Nộp thuế vừa là quyền lợi, nhưng vừa là nghĩa vụ của các chủ thể kinh
doanh. Nhà nước tạo môi trường cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng cơ
sở hạ tầng, các thiết chế phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh… thì các chủ thể
kinh doanh phải có nghĩa vụ trích một phần thu nhập của mình đóng góp tạo nguồn
tài chính cho các hoạt động của Nhà nước. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường,
bảo đảm cạnh tranh lành mạnh đòi hỏi các hoạt động, trong đó có vấn đề nộp thuế
phải bảo đảm sự công khai, minh bạch, bình đẳng, công bằng giữa các chủ thể kinh
doanh. Có như vậy, mới làm cho mọi người thoải mái, tự giác đóng góp một phần
công sức vào sự nghiệp phát triển của đất nước.
(4) Nguyên tắc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế TNDN.
Thực hiện nguyên tắc này, cơ quan quản lý thuế phải tiến hành các hoạt động bao
gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT; xây dựng các bộ tiêu chí quản

16


lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của NNT; đề xuất, áp dụng các biện pháp
quản lý thuế. Cơ quan quản lý thuế TNDN phải thực hiện việc quản lý, ứng dụng hệ
thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế TNDN, mức độ tuân thủ pháp
luật của người thuộc diện nộp thuế TNDN, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về
thuế TNDN và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế TNDN.
1.1.2.2. Các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Công tác quản lý thuế TNDN là công tác kinh tế - chính trị - xã hội liên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status