Giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho QSDĐ từ thực tiễn giải quyết tại tòa án nhân dân huyện lương tài, tỉnh bắc ninh - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TẶNG,
CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THỰC TIỄN
GIẢI QUYẾT TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

PHẠM VĂN PHONG

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TẶNG, CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG TÀI,
TỈNH BẮC NINH

PHẠM VĂN PHONG

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 60380107

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ THÚY

dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại
cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong thời gian học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo sau đại
học, Viện Đại học Mở Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những
người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề
tài nghiên cứu của mình.

HỌC VIÊN

Phạm Văn Phong


MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
MỞ ĐẦU

1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG
CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

9

đất tại tòa án

24

1.3.1. Thời kỳ trước khi ban hành Hiến pháp 1980

27

1.3.2. Thời kỳ sau khi ban hành Hiến pháp 1980

28

Kết luận chương 1

41

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG
CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI TÒA ÁN HUYỆN LƯƠNG TÀI, BẮC NINH

42

2.1. Thực trạng pháp luật về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

42

2.1.1. Quy định pháp luật về đối tượng của tặng cho quyền sử dụng đất

42

sử dụng đất được tặng cho

56

2.3. Thực tiễn giải quyết tranh chấp về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng
đất tại Tòa án huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

69

2.3.1. Thực tiễn về tặng cho quyền sử dụng đất tại địa bàn huyện Lương
Tài, tỉnh Bắc Ninh

69

2.3.2. Tình hình thụ lý, giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng, cho quyền
sử dụng đất tại Tòa án huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

70

2.3.3. Vụ án "Tranh chấp Hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất", theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2011/QĐXX - ST của Tòa
án nhân dân huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh ngày 13/5/2011

72

2.3.4. Những khó khăn, hạn chế và vướng mắc qua thực tiễn giải quyết
tranh chấp về tặng, cho quyền sử dụng đất tại Tòa án huyện
Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Kết luận chương 2


3.2.1. Nâng cao trình độ, giáo dục phẩm chất đạo đức, rèn luyện bản
lĩnh chính trị cho Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân

94

3.2.2. Phổ biến tuyên truyền giáo dục pháp luật liên quan đến hợp đồng
tặng cho tài sản nói chung và tặng cho quyền sử dụng đất riêng

95

Kết luận chương 3

96

KẾT LUẬN

97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

99


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LĐĐ

:

Luật Đất đai


XHCN

:

Xã hội chủ nghĩa


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hợp đồng tặng cho QSDĐ là một trong những hợp đồng quan trọng của giao
dịch dân sự nói chung và giao dịch thực hiện QSDĐ nói riêng, bởi nó là một quan
hệ dân sự phổ biến trong cuộc sống của nhân dân ta và là một trong những phương
thức pháp lý hữu hiệu giúp cho cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác xác lập
và thực hiện việc chuyển QSDĐ nhằm thỏa mãn các nhu cầu trong sản xuất kinh
doanh và trong đời sống sinh hoạt hàng ngày. Trên phương diện lý luận, hợp đồng
tặng cho QSDĐ là một dạng của hợp đồng tặng cho tài sản. Do tài sản trong hợp
đồng này là QSDĐ một tài sản đặc biệt quan trọng, vì thế việc dịch chuyển nó thông
qua hợp đồng tặng cho được pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhiều so với việc tặng
cho các tài sản thông thường khác. Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa thiết
thực nêu trên của hợp đồng tặng cho QSDĐ, Luật Đất đai năm 2013 và BLDS năm
2015 đã quy định cụ thể, chi tiết, chặt chẽ và tương đối hoàn thiện về việc xác lập,
thực hiện cũng như các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tặng cho QSDĐ, tạo nên
sự ổn định về quan hệ tặng cho QSDĐ trong giai đoạn hiện nay, góp phần thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên trên thực tế, việc tặng cho
QSDĐ ở nước ta diễn ra rất đa dạng, phong phú và trải qua nhiều thời kỳ khác nhau,
mỗi thời kỳ có những nét riêng biệt của nó do sự tác động của nhiều yếu tố chủ
quan và khách quan, dẫn đến những diễn biến phức tạp trong cả nhận thức cũng như
trên thực tiễn.
Qua thực hiện chức năng xét xử theo quy định của pháp luật, hàng năm Tòa án

Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về hợp đồng tặng
cho QSDĐ để làm rõ cơ sở lý luận và nguyên tắc giải quyết các tranh chấp về tặng
cho QSDĐ. Đồng thời qua thực tiễn tại Toà án nhân dân huyện Lương tài, tỉnh Bắc
Ninh nhằm đưa ra những khó khăn, vướng mắc, rút ra được những nguyên nhân để
trên cơ sở đó kiến nghị các giải pháp khắc phục, nâng cao chất lượng xét xử của
Tòa án, là vấn đề rất cần thiết và rất có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.
Với lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài "Giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng
cho QSDĐ từ thực tiễn giải quyết tại Tòa án nhân dân huyện Lương tài, tỉnh Bắc
Ninh" làm luận văn thạc sĩ Luật.
2


2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề tặng cho tài sản nói chung và tặng cho tài sản là QSDĐ cũng như việc
xét xử các vụ án ly hôn có tranh chấp về tặng cho QSDĐ nói riêng có tính thời sự,
được xã hội rất quan tâm. Thời gian vừa qua đã có một số công trình, sách báo pháp
lý tiêu biểu nghiên cứu về lĩnh vực pháp luật này dưới khía cạnh lý luận và thực
tiễn, cụ thể như sau:
2.1. Giáo trình
Giáo trình Luật Dân sự, Luật Đất đai của các trường đại học, như: Trường Đại
học Luật Hà Nội; Viện Đại học Mở Hà Nội v.v. Tuy nhiên, các giáo trình này chỉ
mới giới thiệu nội dung cơ bản về hợp đồng tặng cho tài sản; hợp đồng tặng cho bất
động sản trong đó có QSDĐ được quy định là bất động sản nên chưa có nội dung
chuyên sâu về cả vấn đề lí luận và thực tiễn xét xử tranh chấp về lĩnh vực hợp đồng
tặng cho QSDĐ tại Tòa án.
2.2. Các đề tài khoa học
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Tòa án nhân dân tối cao (2001), Giao
dịch dân sự vô hiệu và việc giải quyết hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu.
- Kỷ yếu hội thảo của trường đại học luật thành phố Hồ Chí Minh (2009),
Thời điểm giao kết và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng theo qui định của BLDS

cứu một cách thấu đáo khía cạnh giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho QSDĐ từ
thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Do đó, tác
giả nhận thấy đề tài của mình có nội dung không trùng với các công trình nghiên
cứu đã công bố. Tiếp tục kế thừa những thành quả nghiên cứu của các công trình
trên đây, luận văn đi sâu tìm hiểu một cách tổng hợp, toàn diện về giải quyết tranh
chấp hợp đồng tặng cho QSDĐ dưới góc độ của pháp luật đất đai và từ thực tiễn xét
xử của Tòa án nhân dân huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu cụ thể như sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung từ khái niệm, đặc điểm, nguyên
nhân phát sinh tranh chấp hợp đồng tặng cho QSDĐ tại Tòa án và cơ chế giải quyết
tranh chấp hợp đồng tặng cho QSDĐ tại Tòa án.
4


- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cơ sơ xác lập thẩm quyền giải quyết
tranh chấp hợp đồng tặng cho QSDĐ của Tòa án; đặc điểm của việc giải quyết tranh
chấp hợp đồng hợp đồng tặng cho QSDĐ tại Tòa án thông qua Tòa án;
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp
hợp đồng tặng cho QSDĐ tại Tòa án nhân dân huyện Lương Tài, thông qua Tòa án
để nhận diện những mâu thuẫn, bất cập, khiếm khuyết, tồn tại và chỉ ra những
nguyên nhân của những hạn chế này để tìm các giải pháp khắc phục;
- Nghiên cứu quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
luật của Nhà nước về giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho QSDĐ tại Tòa án và
vai trò của Tòa án nhân dân trong giải quyết các tranh chấp đất đai và tranh chấp
hợp đồng hợp đồng tặng cho QSDĐ tại Tòa án nói riêng.
* Phạm vi nghiên cứu
Do tính chất phức tạp và nội hàm rộng lớn của đề tài, luận văn chỉ tập trung đi
sâu, tìm hiểu giới hạn phạm vi nghiên cứu cụ thể.

- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện các quy định pháp luật về hợp đồng
tặng cho QSDĐ và nâng cao hiệu quả giải quyết các tranh chấp về vấn đề này.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật. Ngoài ra, các phương pháp
nghiên cứu cụ thể theo truyền thống như: phương pháp lịch sử, phân tích, so sánh,
tổng kết thực tiễn… được thực hiện trong quá trình phân tích nội dung của đề tài.
Luận văn được thực hiện trên cơ sở các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về Nhà nước của
dân, do dân và vì dân, về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, về cải cách thủ
tục tư pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử. Phương pháp nghiên cứu cụ thể của đề là đi từ cái
chung, tổng quát đến cái riêng, cụ thể và phương pháp khoa học khác như so
6


sánh, phân tích, tổng hợp, thống kê, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, khảo sát
tài liệu... để giải quyết những vấn đề mà đề tài đặt ra. Việc nghiên cứu chú trọng
khía cạnh thực tiễn giải quyết tranh chấp về tặng cho QSDĐ gắn với hoạt động
xét xử loại án này tại Toà án nhân dân huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh để minh
họa, làm cơ sở đánh giá ưu điểm, hạn chế vướng mắc của quy định pháp luật,
xác định những vấn đề chưa quy định cần phải bổ sung để kiến nghị hoàn thiện
pháp luật phù hợp.
Luận văn kế thừa có chọn lọc những thành tựu nghiên cứu trong các bài viết,
công trình khoa học có liên quan đã có; đồng thời thể hiện quan điểm khoa học của
cá nhân.
Tác giả sử dụng các số liệu tin cậy của các cơ quan tư pháp nói chung, Toà án
nhân dân huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh nói riêng và các cơ quan khác có liên
quan để phân tích, so sánh về thực trạng áp dụng quy định của pháp luật về giải

8


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Khái quát về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Trong tất cả các giao dịch về đất đai nói chung và giao dịch về tặng cho
QSDĐ nói riêng chính là việc thực hiện chuyển QSDĐ. Tặng cho QSDĐ được thực
hiện thông qua hợp đồng tặng cho nên tìm hiểu như thế nào là QSDĐ và như thế
nào là hợp đồng tặng cho QSDĐ sẽ tạo tiền đề để nghiên cứu những vấn đề khác có
liên quan đến tranh chấp hợp đồng tặng cho QSDĐ. Tại Điều 457 BLDS năm 2015
quy định: "hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng
cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không
yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận" [16].
Từ quy định trên của BLDS năm 2015 cho thấy, cũng như các hợp đồng
thông dụng khác, tặng cho tài sản chỉ làm phát sinh quan hệ hợp đồng khi bên
được tặng cho nhận tài sản. Như vậy, hợp đồng tặng cho là một hợp đồng thực
tế, đặc điểm thực tế của hợp đồng được thể hiện ở chỗ: khi bên được tặng cho
nhận tài sản thì khi đó quyền của các bên mới phát sinh hay nói cách khác là
hợp đồng được coi là ký kết và có hiệu lực khi các bên chuyển giao tài sản.
Hợp đồng tặng cho còn là hợp đồng không có đền bù, điều này được thể hiện ở
chỗ: bên tặng cho chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên được
tặng cho, còn bên được tặng cho không có nghĩa vụ trả lại cho bên tặng cho bất
kỳ lợi ích nào.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì đối tượng của hợp đồng tặng cho có
thể là động sản, bất động sản hoặc quyền tài sản, mà QSDĐ cũng là một loại tài sản

điểm khác biệt của hợp đồng tặng cho QSDĐ với hợp đồng tặng cho thông thường.
Điểm khác biệt đó xuất phát từ đối tượng của hợp đồng tặng cho QSDĐ bởi đối
tượng tài sản tặng cho của hợp đồng chỉ là quyền tài sản còn bản thân thửa đất là tài
10


sản của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý nên hợp đồng này không chuyển
quyền sở hữu tài sản như hợp đồng tặng cho tài sản thông thường, mặc dù về mặt lý
luận, hợp đồng tặng cho được xếp vào nhóm các hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài
sản. Chính vì lẽ đó, Luật Đất đai năm 2013 quy định: "Chuyển QSDĐ là việc
chuyển giao QSDĐ từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển
đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho QSDĐ và góp vốn bằng QSDĐ" [11].
Thứ hai, hợp đồng tặng cho QSDĐ là hợp đồng thực tế. Việc xác định hợp
đồng tặng cho là loại hợp đồng thực tế hay hợp đồng ưng thuận có ý nghĩa lý luận
và thực tiễn quan trọng, bởi lẽ điều này liên quan đến lợi ích của các bên trong hợp
đồng. Cũng như các hợp đồng tặng cho tài sản khác, hợp đồng tặng cho QSDĐ là
hợp đồng thực tế, đặc điểm thực tế của hợp đồng được thể hiện khi bên được tặng
cho nhận được QSDĐ từ bên tặng cho chuyển giao theo đúng quy định của pháp
luật, nghĩa là tại thời điểm đăng ký QSDĐ ở cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì
bên được tặng cho được coi là nhận được QSDĐ từ bên tặng cho chuyển giao, khi
đó hợp đồng tặng cho mới có hiệu lực và quyền của bên được tặng cho mới phát
sinh. Do đặc điểm này của hợp đồng tặng cho mà mọi việc thỏa thuận về việc tặng
cho QSDĐ đều chưa có hiệu lực khi các bên chưa chuyển giao QSDĐ cho nhau.
Đối với hợp đồng tặng cho QSDĐ thì đối tượng của hợp đồng chính là QSDĐ
- một loại tài sản đặc biệt quan trọng nên việc dịch chuyển nó thông qua hợp đồng
tặng cho được pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhiều so với việc tặng cho các tài
sản thông thường khác, đó là sự quy định về chủ thể, điều kiện, hình thức, nội dung
của hợp đồng tặng cho QSDĐ. Theo quy định của pháp luật thì không phải ai có
QSDĐ đều có quyền tặng cho QSDĐ cho bất cứ người nào, đồng thời không phải ai
cũng có quyền nhận QSDĐ và không phải loại đất nào cũng được tặng cho. Việc

để hình thành nên nó là các mối quan hệ tình cảm sẵn có giữa các chủ thể, trên cơ
sở của mối quan hệ tình cảm ấy, các chủ thể thiết lập với nhau hợp đồng tặng cho
QSDĐ để giúp đỡ lẫn nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu về sử dụng đất. Vì vậy, hợp
đồng tặng cho QSDĐ là hợp đồng không có đền bù và thường được giao kết trên cơ
sở tình cảm và tinh thần tương thân tương ái giữa những người có quan hệ họ hàng
thân thuộc hoặc quen biết nhau. Hợp đồng tặng cho QSDĐ là hợp đồng không có
đền bù, đặc điểm này được thể hiện ở chỗ: bên tặng cho chuyển giao QSDĐ của
mình cho bên được tặng cho, còn bên được tặng cho không có nghĩa vụ trả lại cho
bên tặng cho bất kỳ một lợi ích nào. Đây chính là điểm cho phép chúng ta phân biệt
12


giữa hợp đồng tặng cho QSDĐ với các hợp đồng dân sự khác như: hợp đồng vay tài
sản, hợp đồng mua bán tài sản…
Tóm lại, tặng cho QSDĐ là một loại của tặng cho tài sản, nó cũng có đầy đủ
các đặc điểm của tặng cho tài sản. Song tặng cho QSDĐ có đặc điểm đặc trưng là
tặng cho QSDĐ chịu sự giám sát và đảm bảo thực hiện bằng Nhà nước.
1.1.3. Ý nghĩa hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Trong đời sống giao lưu dân sự, ở mỗi chế độ xã hội khác nhau có những quy
định pháp luật khác nhau về hợp đồng tặng cho QSDĐ, nhưng tựa chung lại thì hợp
đồng tặng cho QSDĐ được hình thành và xây dựng trên cơ sở quan hệ tình cảm
giữa con người với nhau. Xuất phát từ mối quan hệ tình cảm, con người tặng cho
nhau QSDĐ để khai thác, sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu trong sản xuất, kinh
doanh và trong sinh hoạt hàng ngày. Với mục đích như vậy nên hợp đồng tặng cho
quyền sử dụng đất có các ý nghĩa sau:
Một là, nâng cao tình đoàn kết và phát huy tinh thần tương thân tương ái
trong nhân dân. Hợp đồng tặng cho QSDĐ giữa con người với con người thường
được xuất phát từ các mối quan hệ tình cảm nhất định, có thể đó là mối quan hệ họ
hàng, ruột thịt như ông bà, cha mẹ tặng cho con cháu QSDĐ để ở, để sản xuất kinh
doanh..., cũng có thể đó là mối quan hệ quen biết như bạn bè hoặc những người trong

tiến hành làm các thủ tục chuyển quyền mà vẫn giao đất cho nhau sử dụng và
trong quá trình sử dụng phát sinh các mâu thuẫn dẫn đến tranh chấp về
QSDĐ. Với các tranh chấp này thường được khởi kiện ra Tòa án và Tòa án phải
căn cứ vào các quy định của pháp luật về hợp đồng tặng cho QSDĐ để giải
quyết, nếu giữa hai bên tranh chấp đã làm hợp đồng và hoàn tất các thủ tục về
tặng cho QSDĐ theo đúng quy định của pháp luật thì bên được tặng cho có
QSDĐ vì hợp đồng tặng cho QSDĐ đã có hiệu lực pháp luật, ngược lại nếu hai
bên chưa tiến hành hoàn tất hợp đồng tặng cho QSDĐ theo quy định của pháp
luật thì QSDĐ chưa được chuyển giao cho bên được tặng cho nên bên được
tặng cho chưa được Nhà nước công nhận QSDĐ này. Như vậy, hợp đồng tặng
cho QSDĐ là cơ sở pháp lý để Tòa án căn cứ vào đó giải quyết các tranh chấp
về hợp đồng tặng cho QSDĐ.
Bốn là, tạo sự thuận lợi cho Nhà nước trong việc quản lý đất đai. Sự chuyển
dịch QSDĐ từ người này sang người khác thông qua hợp đồng tặng cho được pháp
14


luật quy định tương đối chặt chẽ, với sự quy định cụ thể về điều kiện, nội dung và
hình thức của hợp đồng tặng cho QSDĐ, Nhà nước đã kiểm soát và theo dõi được
sự dịch chuyển QSDĐ của các chủ thể tặng cho nhau. Theo quy định của pháp luật
thì việc tặng cho QSDĐ giữa các chủ thể phải được lập thành văn bản, có công
chứng hoặc chứng thực và phải được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Thông qua việc đăng ký này, Nhà nước theo dõi, kiểm soát được các biến động về
việc sử dụng đất, nắm được tình hình tặng cho QSDĐ giữa các chủ thể trong xã hội,
đồng thời phát hiện được việc trốn thuế của các chủ thể khi chuyển nhượng đất cho
nhau nhưng lại ẩn dưới dạng hợp đồng tặng cho QSDĐ, từ đó có các biện pháp
quản lý đất đai một cách chặt chẽ, khoa học.
1.2. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
1.2.1. Khái quát về tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
1.2.1.1. Khái niệm tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status