BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN CÁT HẢI,
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
ĐOÀN MẠNH TĨNH
CHUYÊN NGÀNH
: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ
: 60380107
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN MINH HẰNG
HÀ NỘI – 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi được
thực hiện trên cơ sở nghiên cứu hệ thống lý thuyết về nguyên tắc sử dụng đất và
khảo sát tình hình thực thi tại huyện Cát hải, thành phố Hải Phòng nơi tôi sinh sống
và làm việc dưới sự hướng dẫn khoa học tận tình của TS Nguyễn Minh Hằng. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác, các
luận điểm kế thừa được trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của luận văn hoàn
toàn trung thực.
Đoàn Mạnh Tĩnh
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu ........................................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn................................. 4
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu............................................................ 4
5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ........................................... 5
7. Nội dung của Luận văn ........................................................................ 6
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG ĐẤT
TRONG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI ................................................... 7
1.1. Một số vấn đề về nguyên tắc cơ bản của luật đất đai ...................... 7
1.1.1. Khái niệm nguyên tắc cơ bản của luật đất đai .............................. 7
1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai ...................................... 10
1.2. Khái quát về nguyên tắc sử dụng đất ............................................. 15
1.2.1. Khái niệm nguyên tắc sử dụng đất .............................................. 15
1.2.2. Đặc điểm nguyên tắc sử dụng đất ............................................... 18
1.2.3. Phân loại các nguyên tắc sử dụng đất......................................... 21
1.3. Vai trò của nguyên tắc sử dụng đất ................................................ 22
1.3.1. Đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ............................. 22
1.3.2. Đối với người sử dụng đất .......................................................... 24
Kết luận chương 1………………………………………………………… 27
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI VỀ NGUYÊN TẮC
SỬ DỤNG ĐẤT ......................................................................................................28
và những tác động đối với việc thực thi nguyên tắc sử dụng đất………..64
3.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng...64
3.1.2. Những tác động của điều kiện kinh tế - xã hội huyện Cát Hải, thành phố
Hải Phòng đối với việc thực thi nguyên tắc sử dụng đất………66
3.2. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Cát Hải ..................... 67
3.3. Thực tiễn thực thi các nguyên tắc sử dụng đất tại huyện Cát Hải,
thành phố Hải Phòng.............................................................................. 70
3.3.1. Kết quả đạt được ........................................................................ 70
3.3.2. Tồn tại, hạn chế ......................................................................... 73
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ................................. 77
3.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ..................................................... 77
3.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan ......................................................... 79
3.4. Một số kiến nghị nhằm đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc sử
dụng đất trên địa bàn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng .............. 83
3.4.1. Hoàn thiện các quy định pháp luật ........................................... 83
3.4.2. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai ......... 85
3.4.3. Nâng cao nhận thức, ý thức pháp luật của người sử dụng đất . 87
Kết luận chương 3……………………………………………………..89
KẾT LUẬN .............................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................92
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND
Uỷ ban nhân dân
nước đặt ra là cơ sở để hoạt động sử dụng đất đi vào nề nếp, đảm bảo hiệu quả,
tiết kiệm và hợp lý. Tuy nhiên, trong thực tiễn áp dụng, một vài quy định liên
quan đến vấn đề này còn tồn tại một số bất cập, hạn chế, ảnh hưởng đến hoạt
động sử dụng đất của người sử dụng đất cũng như tác động tiêu cực đến việc
định hướng hoạt động sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.
1
Cát Hải là huyện đảo có vị trí chiến lược quan trọng của thành phố Hải
Phòng và của vùng Đông Bắc tổ quốc, là địa bàn chiến lược quan trọng trong việc
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng. Trong những năm gần đây,
lĩnh vực kinh tế - xã hội của huyện có nhiều chuyển biến, có nhiều dự án trọng
điểm cấp quốc gia, cấp thành phố được triển khai thực hiện, cùng với đó quá
trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Trong khi quỹ đất lại có hạn, dân số gia tăng
ngày càng nhanh, những tác động này làm cho việc quản lý và sử dụng đất gặp
không ít khó khăn, từ đó là những ảnh hưởng đến việc thực thi định hướng hoạt
động sử dụng đất, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng đất cũng
như ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất.
Việc nghiên cứu những vấn đề lý luận và đánh giá thực tiễn thực thi nguyên
tắc sử dụng đất nhằm tìm ra những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong
việc thực thi nguyên tắc sử dụng đất. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp để việc
định hướng hoạt động sử dụng đất được triển khai, thực hiện một cách hiệu quả
nhất là vấn đề hết sức cấp thiết. Do đó, Tác giả lựa chọn đề tài "Nguyên tắc sử dụng
đất theo pháp luật đất đai từ thực tiễn thực thi tại huyện Cát Hải, thành phố Hải
Phòng" làm đề tài Luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Nguyên tắc sử dụng đất là nội dung chưa được nhiều nhà khoa học, nhà
nghiên cứu và các nhà quản lý quan tâm. Một số công trình nghiên cứu mặc dù có
đề cập đến vấn đề này nhưng dưới nhiều góc độ khác nhau, được thể hiện dưới dạng
Thái Bạt, Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, đăng trên Tạp chí cộng sản
điện tử (đăng tại website: đã đề cập đến
sự cần thiết của việc sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững đồng thời đưa
ra chiến lược sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững. Tuy nhiên công trình
này mới chỉ đề cập đến một khía cạnh nhỏ của nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, có
hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người
sử dụng đất xung quanh.
Có thể thấy, chưa có công trình nào nghiên cứu các nguyên tắc sử dụng đất
một cách tổng thể và toàn diện về thực trạng quy định của pháp luật cũng như tình
hình thực thi trên một địa bàn cụ thể. Do đó việc nghiên cứu đề tài: “Nguyên tắc sử
3
dụng đất theo pháp luật đất đai từ thực tiễn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”
để thấy được thực trạng pháp luật về nguyên tắc sử dụng dất cũng như thực tiễn
thực thi nguyên tắc sử dụng đất trên địa bàn huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng là
một đòi hỏi khách quan, cấp thiết vừa có tính lý luận vừa có tính thực tiễn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích của luận văn là tập trung làm rõ các khái niệm, các quy định của
pháp luật đất đai về nguyên tắc sử dụng đất, đồng thời phân tích, đánh giá thực tiễn
thực thi các nguyên tắc sử dụng đất trên địa bàn huyện Cát Hải, thành phố Hải
Phòng, trên cơ sở đó luận văn đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện
pháp luật về nguyên tắc sử dụng đất và nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên tắc sử
dụng đất tại huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
Để thực hiện mục đích trên, Luận văn có những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu vấn đề lý luận về nguyên tắc sử dụng đất và các quy định của
pháp luật về vấn đề này.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quy định pháp luật đất đai về nguyên tắc
sử dụng đất và thực tiễn thực thi các nguyên tắc sử dụng đất tại huyện Cát Hải,
nhau, cả về lý luận và thực tiễn, đây là công trình nghiên cứu đầu tiên và có hệ
thống ở cấp độ luận văn thạc sĩ luật học về nguyên tắc sử dụng đất. Những điểm
mới cơ bản của luận văn có thể thấy, trước hết là việc nghiên cứu đã chỉ ra được
những vấn đề lý luận về nguyên tắc sử dụng đất, quá trình hình thành và phát triển
của các nguyên tắc sử dụng đất trong hệ thống pháp luật Việt Nam từ năm 1945 đến
nay. Bên cạnh đó, luận văn làm rõ các quy định của pháp luật và thực tiễn thực thi
tại địa phương cụ thể; những tồn tại, hạn chế trong thực tiễn áp dụng, cũng như
những nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế đó. Từ đó, luận văn đã đề xuất một số
giải pháp, kiến nghị không chỉ nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật hiện
hành về nguyên tắc sử dụng đất mà còn nâng cao hiệu quả thực thi các nguyên tắc
sử dụng đất trong tình hình hiện nay.
Cùng với đó, luận văn là tài liệu tham khảo cần thiết và bổ ích dành cho các
nhà lập pháp, các nhà nghiên cứu, những người làm công tác giảng dạy pháp luật,
5
cũng như tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu về luật học. Kết quả nghiên cứu của
luận văn có thể phục vụ cho việc trang bị những kiến thức chuyên sâu cho đội ngũ
cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về đất đai trong việc định hướng
hoạt động sử dụng đất theo định hướng chung, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp
lý, có hiệu quả và bảo vệ môi trường.
7. Nội dung của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục và Danh mục tài liệu tham khảo,
Luận văn kết cấu gồm 3 chương.
Chương 1: Những vấn đề lý luận về nguyên tắc sử dụng đất trong hệ thống
pháp luật đất đai
Chương 2: Quy định của pháp luật đất đai về nguyên tắc sử dụng đất
Chương 3: Thực tiễn thực thi các nguyên tắc sử dụng đất tại huyện Cát Hải,
thành phố Hải Phòng và một số kiến nghị nhằm đảm bảo việc tuân thủ các nguyên
trị, pháp lý này không chỉ chi phối việc quản lý, sử dụng đất trong từng giai đoạn
1
Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học pháp lý, Hà Nội 1994, tr 456.
7
của quá trình xây dựng và thực hiện pháp luật mà phải được xác định trong cả quá
trình, từ xây dựng pháp luật đến việc sử dụng, thi hành, tuân thủ và áp dụng pháp
luật. Đồng thời, những tư tưởng chính trị, pháp lý này thể hiện chính sách đất đai,
quan điểm của Đảng và Nhà nước ta nhằm thiết lập quan hệ đất đai trên cơ sở chế
độ sở hữu toàn dân về đất đai cũng như sự bảo hộ đầy đủ của Nhà nước đối với các
quyền năng của người sử dụng đất. Do đó, những nguyên tắc cơ bản định hướng
hoạt động quản lý và sử dụng đất trong quá trình xây dựng pháp luật và thực hiện
pháp luật đất đai cần được quán triệt và tuân thủ một cách nghiêm chỉnh.
Hiện nay, khái niệm về nguyên tắc cơ bản của luật đất đai được hiểu một
cách tương đối thống nhất, theo đó, các nguyên tắc của luật đất đai được hiểu là
những tư tưởng chính trị, pháp lý định hướng hoạt động quản lý, sử dụng đất đai
trong quá trình xây dựng và thực hiện các quy định pháp luật về đất đai.
Có thể thấy, các nguyên tắc của luật đất đai hay những nguyên tắc điều chỉnh
hoạt động quản lý và sử dụng đất đai được ghi nhận trong các văn bản quy phạm
pháp luật, như: Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai năm 2013.... và những nguyên
tắc được quy định trong Hiến pháp được xem là nguyên tắc cơ bản nhất. Trong
ngành luật đất đai, những nguyên tắc cơ bản của ngành luật này có vai trò rất quan
trọng trong việc chỉ đạo, định hướng và áp dụng vào toàn bộ quá trình quản lý và sử
dụng đất, đồng thời, nó còn có ý nghĩa là tiêu chuẩn quan trọng để xác định tính hợp
pháp và hợp lý của pháp luật cũng như hành vi của các chủ thể pháp luật, ngoài ra,
những nguyên tắc này có tác động mạnh mẽ đến nhận thức và ý thức pháp luật cũng
như trật tự pháp luật. Có thể thấy, nguyên tắc của luật đất đai có một số đặc trưng
vận động và phát triển của sự vật, trong khi đó luật đất đai là một ngành luật trong
hệ thống pháp luật cũng thể hiện bản chất của mình trên hai phương diện đó là tính
giai cấp và tính xã hội. Những biểu hiện, đặc trưng của ngành luật đất đai khác biệt
so với các ngành luật khác do bản chất của các ngành luật là khác nhau. Còn nguyên
tắc của luật đất đai là những tư tưởng chính trị pháp lý định hướng cho tòa bộ ngành
luật đất đai và những nguyên tắc này cấu thành lên bản chất của luật đất đai. Khi
những nguyên tắc này không thể hiện đầy đủ bản chất của ngành luật đất đai nó sẽ
làm cho ngành luật này không còn là chính nó, không thể hiện được mục đích,
nhiệm vụ của ngành luật này. Có thể nói, bản chất của một ngành luật được thể hiện
thông qua các chế định, các quy phạm pháp luật cụ thể và thể hiện tập trung nhất ở
9
các nguyên tắc cơ bản. Do đó, nguyên tắc cơ bản của luật đất đai thể hiện bản chất
của ngành luật này.
Thứ tư, các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai được ghi nhận và thể hiện qua
các quy phạm pháp luật đất đai. Các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai phản ánh
thực tế cuộc sống khách quan, được các nhà quản lý, các nhà làm luật tổng kết, xây
dựng thành các quy phạm pháp luật. Đó là những tư tưởng chính trị pháp lý định
hướng điều chỉnh các quan hệ pháp luật đất đai, những tư tưởng chính trị pháp lý
này được ghi nhận trong các quy phạm pháp luật về đất đai. Do đó, khi xem xét một
nguyên tắc có phải là nguyên tắc cơ bản của luật đất đai hay không thì cần phải xem
xét nó có được quy định trong hệ thống văn bản pháp luật về đất đai hay không.
Nếu nguyên tắc đó không được pháp luật về đất đai ghi nhận thì dù có quan trọng
đến mức độ nào đi chăng nữa thì nguyên tắc này cũng không được xem là nguyên
tắc cơ bản của luật đất đai.
Ngoài ra, có thể thấy một điểm đặc trưng của nguyên tắc của luật đất đai là
có tính ổn định cao nhưng không phải là những nguyên tắc cố định, bất di bất dịch
bởi những nguyên tắc này gắn liền với quá trình phát triển của xã hội cũng như quá
cách là người đại diện chủ sở hữu đất đai với người sử dụng vốn đất của nhà nước.
Ở nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, Nhà
nước quyết định các vấn đề, các chế độ pháp lý về đất đai như quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hạn mức
giao đất, thời hạn sử dụng đất, định giá đất, trao quyền sử dụng đất cho người sử
dụng đất, các chính sách tài chính về đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất....
Nguyên tắc này xác định trách nhiệm và quyền hạn của Nhà nước trong vai
trò đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý đất đai, với vai trò
và trách nhiệm của mình, Nhà nước tìm mọi cách để bảo vệ, gìn giữ và phát triển
một cách bền vững nguồn tài nguyên đất đai ở hiện tại và cả trong tương lai. Có thể
nói, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu là nguyên tắc
cơ bản của luật đất đai, quá trình quản lý và sử dụng đất phải thực hiện một cách
nghiêm chỉnh nguyên tắc này, nếu thực hiện không đúng, người vi phạm có thể bị
xử lý theo quy định của pháp luật.
11
Thứ hai, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
Bên cạnh nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
hữu thì Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật là một
trong các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai, nguyên tắc này được ghi nhận tại Điều
54 Hiến pháp năm 2013 và mục 1, mục 2 chương II Luật đất đai năm 2013
về quyền của nhà nước đối với đất đai. Theo đó, Nhà nước thực hiện chức năng
quản lý mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có quản lý đất đai. Hiện nay, có
nhiều biện pháp để thống nhất quản lý đất đai, tuy nhiên quản lý bằng quy hoạch và
pháp luật là hai biện pháp cơ bản nhất.
Quy hoạch sử dụng đất là phương tiện để Nhà nước thực hiện các chủ
trương, chính sách đất đai của mình, bởi quy hoạch chính là cơ sở khoa học để xây
Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong quá trình sản xuất
nông nghiệp, bởi vậy, các chính sách, pháp luật đất đai luôn dành sự ưu tiên đối với
việc phát triển nông nghiệp, bên cạnh các chính sách tăng cường áp dụng các thành
tựu khoa học kỹ thuật nhằm tăng năng suất, sản lượng nông nghiệp thì Nhà nước
luôn có chính sách khuyến khích người dân khai hoang đất chưa sử dụng để sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Hiện nay, các chính sách pháp luật luôn
hướng đến ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp như: Các chính sách tạo
điều kiện cho người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối
có đất để sản xuất, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, các chính sách hỗ trợ việc
tưới tiêu nội đồng phục vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp; việc chuyển mục đích
sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác hoặc từ loại đất
không thu tiền sang loại đất có thu tiền phải đúng quy hoạch và kế hoạch được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với đất chuyên trồng lúa nước, pháp
luật quy định điều kiện nhận chuyển nhượng loại đất này và nghiêm cấm mọi hành
vi chuyển mục đích từ loại đất này sang sử dụng vào mục đích khác khi chưa có sự
đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, Nhà nước có chính sách
hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khai hoang phần đất chưa sử
dụng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp.
Thực hiện nguyên tắc này, giúp hạn chế tới mức tối đa mọi hành vi chuyển
mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích khác, đồng thời khuyến khích mở
13
rộng thêm từ vốn đất chưa sử dụng vào mục đích nông nghiệp, từ đó không chỉ tạo
điều kiện cho người nông dân có việc làm mà còn góp phần quan trọng việc đảm
bảo an ninh lương thực của nước ta.
Thứ tư, sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm. Cùng với nguyên tắc đất đai
thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, Nhà nước thống nhất quản
lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật và ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông
sẽ không cao, thậm chí là không sản xuất được. Do đó khi chúng ta lấy đi từ đất một
lượng chất dinh dưỡng nhất định thì cần phải trả lại cho đất một lượng chất dinh
dưỡng như thế, có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả cũng như quá trình sản xuất
được thực hiện một cách liên tục, nói cách khác, nếu con người vừa biết khai thác,
vừa cải tạo thì đất đai mang lại hiệu quả cao và ngược lại nó không chỉ ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất mà nó có thể hủy hoại đất. Do đó việc giữ gìn bảo vệ đất đai
không chỉ đảm bảo cho việc khai thác đúng mức tài nguyên này mà còn giúp chúng
ta có những tác động thường xuyên để cải tạo và bồi bổ đất đai vì mục tiêu hiện tại
và cả trong tương lai.
Có thể nói, các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai như đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do nhà nước đại diện chủ sở hữu, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai
theo quy hoạch và pháp luật, ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp, sử
dụng đất đai hợp lý và hiệu quả, thường xuyên cải tạo và bồi bổ đất đai là những tư
tưởng chính trị pháp lý định hướng điều chỉnh các quan hệ pháp luật về đất đai,
những nguyên tắc này được thực hiện nghiêm chỉnh trong suốt quá trình quản lý, sử
dụng đất đai sẽ góp phần không nhỏ trong việc đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của hoạt
động quản lý, sử dụng đất đai, cũng với đó những nguyên tắc này sẽ định hướng các
quan hệ đất đai phát triển theo chiều hướng chung, thống nhất.
1.2. Khái quát về nguyên tắc sử dụng đất
1.2.1. Khái niệm nguyên tắc sử dụng đất
Từ khi Hiến pháp năm 1980 ra đời, chế độ sở hữu về đất đai của nước ta đã
thay đổi hoàn toàn. Theo đó, pháp luật chỉ thừa nhận một hình thức sở hữu duy nhất
về đất đai, đó là sở hữu toàn dân về đất đai, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý. Nhà nước chuyển giao quyền sử dụng cho cá nhân, hộ gia đình
để khai thác công dụng của đất nhằm mục đích bảo vệ, giữ gìn, phát triển một cách
bền vững loại tài sản đặc biệt này. Có thể thấy, ở nước ta, trong quan hệ đất đai có
15
16
hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sử dụng đất nông nghiệp,
Luật Đất đai năm 1993 ra đời quy định thời hạn giao đất cho tổ chức, cá nhân, hộ
gia đình sử dụng với từng loại đất cụ thể. Tuy nhiên, thời kỳ này, việc sử dụng đất
đai chưa thực sử mang lại hiệu quả, tình trạng sử dụng đất manh mún chưa khai
thác hết tiềm năng của đất do đó chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh đó,
tình trạng thổ nhưỡng của các loại đất tại các khu vực khác nhau làm cho tình hoạt
động sản xuất ở mỗi nơi cũng khác nhau, chẳng hạn tại khu vực Đồng bằng Sông
Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long đất đai ở hai vùng này được bồi tụ phù sa
thường xuyên nên rất màu mỡ, Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ phần lớn là đất
bazan. Nhất là tại khu vực tây nguyên nơi sinh sống của đa phần đồng bào dân tộc
thiểu số với thói quen "du canh, du cư", "đốt, phá rừng làm nương rẫy" vừa không
mang lại hiệu quả sử dụng đất mà còn có thể hủy hoại đất, ảnh hưởng đến môi
trường sống.
Bên cạnh đó, trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển của đất
nước, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã làm cho quỹ đất nông nghiệp suy
giảm, tình trạng xây dựng các công trình trái phép trên đất nông nghiệp diễn ra ngày
một nhiều, việc sử dụng đất mang tính tự phát làm ảnh hưởng không nhỏ đến quyền
lợi của người sử dụng đất xung quanh. Cũng với đó, những tác động của môi
trường, những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã làm cho diện tích đất bị thu hẹp,
tình trạng mất đất canh tác thường xuyên xảy ra. Tình trạng này nếu tiếp tục diễn ra
sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an ninh lương thực quốc gia,
từ đó ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Do đó, Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu, Nhà nước thống nhất quản
lý đất đai sẽ phải thể hiện vai trò trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu, Nhà nước
phải có trách nhiệm trong việc giữ gìn, bảo vệ và phát triển một cách bền vững
nguồn tài nguyên này. Để làm được điều này trước hết Nhà nước cần phải xác định
được phương châm, định hướng để việc sử dụng đất thực hiện theo không gian sử
Luật đất đai, do đó bên cạnh các đặc trưng chung của nguyên tắc cơ bản của luật đất
đai thì nguyên tắc sử dụng đất có một số điểm đặc thù:
Thứ nhất, nguyên tắc sử dụng đất là những tư tưởng chính trị pháp lý định
hướng việc sử dụng đất. Như đã phân tích việc sử dụng đất được thực hiện bằng
nhiều cách thức khác nhau, có thể thực hiện trực tiếp, gián tiếp.... việc thực hiện này
18