ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––
LÊ THỊ THUẬN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ QUÂN CHU- HUYỆN ĐẠI
TỪ- TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hƣớng đề tài
: Hƣớng ứng dụng
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2013 - 2017
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Đỗ Hoàng Sơn
Thái Nguyên - năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban
chủ nhiệm khoa kinh tế và phát triển nông thôn và thầy giáo hƣớng dẫn Ths.
Đỗ Hoàng Sơn tôi đã tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu mô
hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần chè Quân
Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”.
Để hoàn thành đƣợc khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy
cô giáo đã tận tình hƣớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình nghiên cứu và
rèn luyện tại trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Xin chân thành cảm ơn
thầy giáo hƣớng dẫn Ths.Đỗ Hoàng Sơn đã tận tình, chu đáo, hƣớng dẫn tôi
thực hiện khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Giám đốc, cô, chú, anh, chị trong công ty
CP chè Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đã quan tâm, tạo điều
kiện giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp trong thời gian
tôi thực tập tại công ty.
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH
: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
CM
: centimet
CT
: Công ty
CTCP
: Công ty cổ phần
M2
: Mét vuông
M3
: Mét khối
Gđ
: Giai đoạn
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện ........................................................... 3
1.3.1. Nội dung thực tập ..................................................................................... 3
1.3.2. Phƣơng pháp thực hiện............................................................................. 3
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập.................................................................... 6
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 7
2.1. Về cơ sở lý luận........................................................................................... 7
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến công tác tổ chức sản xuất ..................... 7
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác tổ chức sản xuất................. 9
2.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 9
2.2.1. Kinh nghiệm của các địa phƣơng khác về công tác tổ chức sản xuất
trong doanh nghiệp ............................................................................................. 9
2.2.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phƣơng khác về công tác tổ chức sản
xuất trong doanh nghiệp ................................................................................... 14
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP ...................................................................... 15
3.1. Kết quả đánh giá khái quát về Công ty cổ phần chè Quân Chu ............... 15
3.1.1. Những thông tin chung về công ty cổ phần chè Quân Chu ................... 15
3.1.2. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của CTCP chè Quân Chu.... 15
v
3.1.3. Những thành tựu đạt đƣợc của Công ty Cổ phần chè Quân Chu........... 17
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần chè Quân Chu ....... 18
3.2. Kết quả tìm hiểu về hệ thống tổ chức của Công ty CP chè Quân Chu ..... 20
3.2.1. Đặc điểm tình hình lao động của công ty cổ phần chè Quân Chu ......... 20
3.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần chè Quân Chu.... 23
Tuy nhiên, đây cũng là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp buộc các
doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực, đổi mới cách nhìn, có phƣơng thức quản lý và
kinh doanh hiệu quả. Trong những năm đầu đổi mới kinh tế tƣ nhân là một vấn đề
gay cấn, lúng túng, gây nhiều tranh cãi, đụng chạm đến những vấn đề chính trị xã hội nhƣ định hƣớng XHCN, đảng viên làm kinh tế, bóc lột và bị bóc lột, phân
hóa giàu nghèo, v.v…nhƣng với sự nhất quán trong đƣờng lối đổi mới của Đảng,
với chính sách kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của
Nhà nƣớc, phƣơng châm nhìn thẳng vào sự thật, tôn trọng sự thật, nói đúng sự
thật, cùng với sự nỗ lực của các nhà lýluận và sự hƣởng ứng của toàn dân thì kinh
tế tƣ nhân chính thức đƣợc công nhận là đơn vị kinh tế tự chủ, một lực lƣợng kinh
tế lớn mạnh đổi mới và vƣơn lên, từng bƣớc sản xuất nhiều hàng hoá xuất khẩu
đem lại nguồn ngoại tệ tƣơng đối lớn cho quốc gia, góp phần tăng thu nhập, cải
thiện và nâng cao đời sống nhân dân thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp nông thôn theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên, bên cạnh nhiều công ty ngày càng phát triển đi lên thì vẫn
còn một số công ty làm an thua lỗ dần dần rồi bị phá sản. Theo thống kê của
Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) cho thấy, tỷ lệ
doanh nghiệp tƣ nhân trong nƣớc trong Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn
nhất Việt Nam (VNR 500) năm 2014 chiếm khoảng 44%, nhƣng tổng doanh
2
thu lại ở mức thấp nhất, với 18,6% tổng doanh thu toàn Bảng xếp hạng. Tỷ lệ
doanh thu của khối tƣ nhân trong nƣớc đã giảm 0,8%. Tỷ lệ nợ/tổng tài sản
của khối doanh nghiệp tƣ nhân trong nƣớc đang ở mức cao nhất, trên 67%.
Xét về tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), khối doanh nghiệp tƣ nhân
trong nƣớc có hệ số ROA trung bình đạt 5,7%, đồng nghĩa với mỗi 100 đồng
tài sản tạo ra chƣa đến 6 đồng lợi nhuận.
Hiện tƣợng đó ít nhiều do ảnh hƣởng của công tác tổ chức sản xuất của
công ty nhƣ: nguồn lực tài chính, kinh nghiệm quảng bá, kênh phân phối,
ra trƣờng.
Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc: Từng bƣớc hình thành các kỹ
năng sống và làm việc cơ bản trong môi trƣờng làm việc là các công ty,
doanh nghiệp.
1.3. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất tại CTCP Quân Chu, xã Quân
Chu, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên
- Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Quân Chu
- Cơ cấu tổ chức và chức năng của bộ máy quản lý.
- Kết quả đạt đƣợc của CTCP Quân Chu và những thuận lợi, khó khăn
liên quan đến công tác tổ chức sản xuất tại CTCP Quân Chu.
- Tìm hiểu công nghệ chế biến chè đen thông qua việc tham gia vào dây
chuyền chế biến chè đen
- Phân tích kết quả kinh doanh của CTCP Quân Chu
1.3.2. Phương pháp thực hiện
Để tìm hiểu đƣợc “Công tác tổ chức sản xuất tại Công ty cổ phần
Quân Chu”, trong quá trình thực hiện chuyên mục nhờ có sự giúp đỡ tận tình
của giám đốc Công ty Lê Trần Thanh và các cô chú, bác trong công ty nên
chủ yếu tôi sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp, quan sát trực tiếp,
trao đổi, đối thoại.
4
1.3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp: Từ Internet, gặp trực tiếp kế toán
CTCP Quân Chu để mƣợn sổ sách báo cáo qua các năm.
1.3.2.2. Phương pháp quan sát trực tiếp
Quan sát và ghi chép chi tiết các thông tin theo từng nội dung,
thu của công ty làm cơ sở cho định hƣớng đƣa ra các giải pháp cho sự phát
triển công ty.
* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty nhƣ: giá
trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là:
- Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm
sản xuất ra ở công ty bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán
ra thị trƣờng sau một chu kỳ sản xuất thƣờng là một năm. Đƣợc tính bằng
sản lƣợng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm. Chỉ tiêu này
đƣợc tính nhƣ sau:
GO = ∑ Pi.Qi
Trong đó: + GO : giá trị sản xuất.
+ Pi : giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i.
+ Qi : lƣợng sản phẩm thứ i.
- Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí
vật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê
ngoài. Chỉ tiêu này đƣợc tính nhƣ sau:
IC = ∑ Cij
Trong đó: + IC : là chi phí trung gian.
+ Cij : là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j.
- Giá trị gia tăng (Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
cho các ngành sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này đƣợc xác định theo công thức sau:
VA = GO – IC
Trong đó: + VA : giá trị gia tăng.
+ GO: giá trị sản xuất.
6
+ IC: chi phí trung gian.
Kỹ thuật là tập hợp các phƣơng pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết,
công cụ và phƣơng tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.
Quản lý kỹ thuật: Là sự tác động của các cơ quan quản lí nhà nƣớc và
các đơn vị kinh tế cơ sở nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các yếu tố kĩ
thuật để nâng cao chất lƣợng của quá trình sản xuất.
Hệ thống sản xuất dịch vụ (Non-Manufacturing Operation) là các hệ thống
sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng cụ thể mà tạo ra các sản phẩm vô
hình, các dịch vụ nhƣ: khách sạn, ngân hàng, nhà hàng, bảo hiểm, kiểm toán,…[1]
8
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp hợp lý các yếu tố sản xuất để
cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cần thiết cho xã hội. [1]
- Quá trình tự nhiên: là quá trình mà đối tƣợng lao động có những biến
đổi vật lý, hóa học, sinh học mà không cần có sự tác động của lao động hoặc
chỉ cần tác động ở một mức độ nhất định.
- Quá trình công nghệ: là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất
chế tạo, đó chính là quá trình làm thay đổi hình dáng, kích thƣớc, tính chất vật
lý, hóa học của đối tƣợng chế biến.
Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản
xuất đƣợc quy định chủ yếu bởi trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc, số
chủng loại và tính ổn định của đối tƣợng chế biến trên nơi làm việc. Thực chất,
loại hình sản xuất là dấu hiệu biểu hiện trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc.
Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là tổng hợp tất cả các bộ phận
sản xuất và phục vụ sản xuất và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau.
Cơ cấu sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, thể hiện
trình độ phân công lao động. Cơ cấu sản xuất là cơ sở xác định cơ cấu bộ máy
quản lý doanh nghiệp. [2]
Bộ phận sản xuất chính: là những bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm
nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và
Luật Đầu tƣ.
Chính sách đất đai ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.
Nghị định số 66/2008/NĐ-CP: Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm của các địa phương khác về công tác tổ chức sản xuất
trong doanh nghiệp
Để thực hiện CNH – HĐH trong công nghiệp hóa nông thôn, không thể
thiếu đƣợc sự hiện diện của các công ty, xí nghiệp, các doanh nghiệp có thể có
quy mô vừa hoặc nhỏ nhƣng mỗi doanh nghiệp đều có thế mạnh của mình về
10
nhiều mặt nhƣ khoa học kĩ thuật và công nghệ, thông tin, Marketing, bộ máy tổ
chức quản lí,...
Chất lƣợng, giá thành và thời gian giao hàng là ba yếu tố then chốt tạo
nên ƣu thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng, là mục
tiêu và trọng tâm của công tác tổ chức sản xuất. Ở nƣớc ta nhu cầu bức xúc
hiện nay của các doanh nghiệp chính là việc mong muốn đƣợc cập nhật những
kiến thức quản lý tiên tiến, các công cụ, kỹ năng tổ chức quản lý sản xuất có
tính ứng dụng cao và phù hợp với trình độ và qui mô của mỗi doanh nghiệp.
Dựa trên cơ sở nghiên cứu và sự tham khảo các tài liệu khác qua báo
chí, internet có thể thấy đƣợc những phƣơng pháp tổ chức sản xuất sau sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế khá cao cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nƣớc ta.
2.2.1.1. Phương thức sản xuất dự trù hàng hóa
Sản xuất (SX) dự trù hàng hóa là phƣơng thức dựa trên cơ sở dự đoán
nhu cầu của thị trƣờng để sản xuất hàng hoá một cách có kế hoạch, dự trữ và
cung cấp đúng lúc mà khách hàng cần. Lƣợng khách hàng đặt làm sản phẩm
theo quy cách riêng rất ít, thƣờng là tiến hành sản xuất luân phiên một cách
ngắn thời gian mua nguyên nhiên vật liệu trƣớc và rút ngắn chu kỳ sản xuất. [3]
- Phƣơng thức thiết kế công trình theo đơn đặt hàng: làm thế nào để rút
ngắn chu kỳ thiết kế, nâng cao trình độ tiêu chuẩn hoá, thông dụng hoá linh kiện
sản phẩm.
2.2.1.3. Phương thức sản xuất dây chuyền
Sản xuất theo dây chuyền là phƣơng thức sản xuất liên tục, lặp đi lặp
lại một số lƣợng lớn sản phẩm của một hoặc một vài chủng sản phẩm giống
nhau trong một thời gian dài. [3]
Ƣu điểm của phƣơng thức này là:
- Hiệu suất cao, chất lƣợng sản phẩm đảm bảo.
- Kế hoạch làm việc đơn giản. Trình độ thao tác thành thục của công
nhân cao.
- Giá thành sản xuất tƣơng đối thấp.
12
2.2.1.4. Sản xuất đơn lẻ
Sản xuất đơn lẻ là phƣơng thức sản xuất sau khi nhận đƣợc đơn đặt
hàng đơn lẻ hoặc số lƣợng nhỏ mới tiến hành tổ chức sản xuất.
Đặc điểm:
- Chủng loai đa dạng, thiết bị gia công hầu nhƣ thông dụng.
- Số lƣợng đặt hàng cho mỗi lần ít.
- Kế hoạch làm việc phức tạp, độ khó cao và giám sát công việc rất
khó khăn.
Cách thức tổ chức sản xuất:
- Phải có sự phối hợp giữa các bộ phận: SX , vật tƣ , khoa học công
nghệ… với nhau một cách có hiệu quả, vận hành hoàn chỉnh.
- Xác định thời gian giao hàng một cách hợp lí.
- Nâng cao mức độ thông dụng hoá các linh kiện .
- Năng lực SX của trình tự công việc trên tuyến dây chuyền.
- Quá trình công nghệ khép kín. Trong điều kiện SX dây chuyền, tính liên
tục, tính ngang hàng , tính tỉ lệ, tính nhịp độ đều rất cao. Do vậy, tuyến dây chuyền
có một hoạt tính ƣu việt nhƣ: Trình độ chuyên môn hoá, trọng tâm công tác, nâng
cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, ổn định chất lƣợng sản phẩm.
Nhƣợc điểm SX theo dây chuyền:
- Do tính chuyên dụng hoá của thiết bị khá cao cho nên thiếu tính thích
ứng đối với sự thay đổi của sản phẩm khi có một trục trặc nào đó xảy ra trên
dây chuyền sẽ dẫn cả dây chuyền ngừng hoạt động.
- Tâm lí của ngƣời công nhân thao tác trên dây chuyền SX phải thực
hiện thao tác đơn điệu dễ nảy sinh nhàn chán mệt mỏi không phát huy hết
những năng lực sáng tạo . Do vậy công việc của tổ chức quản lí SX là phải
làm thế nào để phát huy hết những ƣu điểm và khắc phục hết những nhƣợc điểm
của dây chuyền SX.
14
2.2.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác về công tác tổ chức sản
xuất trong doanh nghiệp
Hiện nay, hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang mộc lên khắp
đất nƣớc. Tuy nhiên, cũng không ít doanh nghiệp buộc phải đóng cửa phá sản.
Do đó, để phát triển bền vững mỗi doanh nghiệp cần tổ chức cho mình một
quy trình sản xuất, quản lý hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN, đặc biệt trong thời kỳ
đất nƣớc mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp phải đa dạng hóa
mẫu mã sản phẩm cùng với đó là cập nhập nhanh các thông tin về thị trƣờng,
giá cả để có kế hoạch phát triển bền vững cho doanh nghiệp mình.
Trƣớc tình hình diện tích, năng suất, sản lƣợng chè ngày một tăng, năm
1973 nhà máy chè đen Quân chu đƣợc xây dựng và đi vào hoạt động năm
1974, với công nghệ và dây chuyền sản xuất của Liên Xô cũ. Từ đó nhiệm vụ
của hai đơn vị đã thay đổi, Nông trƣờng chăm sóc, thu hái chè giao cho nhà
máy theo kế hoạch, nhà máy chè đen chế biến chè giao cho Nhà nƣớc để xuất
khẩu sang Liên Xô cũ và các nƣớc Đông Âu. Năm 1980, sau khi thành lập
thêm đội 2 và đội 9 Nông trƣờng tiếp tục khai hoang, mở rộng diện tích trồng
chè tại đội 2, xây dựng các công trình phục vụ sản xuất và đời sống.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý thống nhất và hiệu quả, ngày 18/4/1981
theo Quyết định 228/CNTP-TCQL của Bộ Công nghiệp thực phẩm, xí nghiệp
Công Nông nghiệp chè Quân Chu đƣợc thành lập trên cơ sở sát nhập Nông
trƣờng và Nhà máy. Từ đó xí nghiệp quản lý thống nhất từ trồng, chăm sóc,
thu hái và chế biến chè đã tạo ra thế và lực để phát triển. Xí nghiệp tiếp tục
mở rộng thành lập thêm một số đội gồm: Đội 6, Đội 10 (sau là Đôi 8A), Đội
11 (sau là Đội 10).
Nhƣ vậy từ khi hình thành và ổn định phát triển, Xí nghiệp CNN chè
Quân Chu đã có 12 đội sản xuất, một nhà máy chế biến, nhà trẻ mẫu giáo,
Bệnh xá, cán bộ công nhân viên tại thời điểm đó là 1100 ngƣời, diện tích chè
thời điểm 1989 là 474,8 ha.
Năm 1990-1995, Liên Xô và các nƣớc Đông Âu sụp đổ sản phẩm chè
càng trở nên khó bán, giá cả thấp đây đƣợc coi là thời kỳ khó khăn nhất sản
lƣợng chè đạt dƣới 100 tấn/năm, vƣờn chè xuống cấp nghiêm trọng, công
nhân bỏ việc, vƣờn chè không có ngƣời nhận.
Năm 1997 cũng đánh dấu sự phục hồi và phát triển của Công ty chè
Quân chu, công ty đã xây dựng mạng lƣới thu mua và đội ngũ cán bộ khuyến
nông đến từng xóm xã, để chuyển giao kỹ thuật, thu mua sản phẩm cho ngƣời
17
hiệu Quân Chu Tea đƣợc bán rộng rãi trên thị trƣờng cả nƣớc và thị trƣờng
Đông nam Á với các thị trƣờng khác trên thế giới nhƣ: Nhật, Đài Loan…
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần chè Quân Chu
3.1.4.1. Thuận lợi
- Cơ sở vật chất cho sản xuất đã căn bản hoàn thành. Có đội ngũ cán bộ
công nhân viên lành nghề tâm huyết đƣợc quản lí theo HTQLCL ISO 9001- 2000.
- Có các bài học trong quản lý, điều hành với những sự thành công và
chƣa thành công trong nhiều năm qua.
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ hơn
- Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với
hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1,
khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật đất đai năm
2013 là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp nếu có nhu cầu thì đƣợc tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại
khoản này. Nhƣ vậy doanh nghiệp đƣợc gia hạn hợp đồng thuê đất khi hết
hạn. Tạo điều kiện cho việc hoạt động lâu dài của doanh nghiệp
- Sự giúp đỡ của chính quyền và nhân dân địa phƣơng trong vùng, sự
quan tâm của các thế hệ đi trƣớc, đó chính là sự động viên lớn giúp doanh
nghiệp phát triển đi lên.
3.1.4.2. Khó khăn
* Về phía nhà nƣớc
Chƣa thực hiện hợp lý các chính sách nhƣ chính sách đầu tƣ và cho vay
vốn, chính sách thuế nông nghiệp, chính sách thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài,
chính sách thẻ tín dụng và trợ cấp xuất khẩu cho mặt hang nông sản