ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐIÊU THỊ KHUYÊN
Tên đề tài:
TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI TRANG TRẠI NGÔ VĂN BỘ XÃ THỊNH ĐỨC
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Hướng ứng dụng
: Phát triển nông thôn
: Kinh tế phát triển nông thôn
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn "Tìm hiểu mô hình tổ
chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Ngô Văn Bộ xã Thịnh
Đức, Thành phố Thái Nguyên" tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất
tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
Thầy giáo, Thạc sĩ Nguyễn Quốc Huy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn UBND Xã Thịnh Đức, các cá nhân là
chủ các Trang trại, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn xóm đã giúp đỡ, cung cấp
thông tin, số liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình ông Ngô Văn Bộ, xóm Cây
Thị, Xã Thịnh Đức thành phố Thái Nguyên đã tạo điều kiện và tận tình giúp
đỡ tôi suốt quá trình thực tập tại gia đình.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, tất cả ban bè đã động viên, giúp đỡ nhiệt
tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, và đề tài mang tính mới, luận văn của
tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận
được sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Điêu Thị Khuyên
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
: Tiêu chuẩn ngành
ASEAN : Association of Southeast Asian Nations
APEC
: Asia-Pacific Economic Cooperation
AFTA
: ASEAN Free Trade Area
WTO
: World Trade Organization
TPP
: Trans-Pacific Partnership Agreement
UBND
: Uỷ ban nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
BNN
: Bộ nông nghiệp
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập ................................................... 1
1.2. Mục tiêu cụ thể: ....................................................................................... 2
1.2.1. Về chuyên môn..................................................................................... 3
1.2.2. Về thái độ ............................................................................................. 3
1.2.3. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc ...................................................... 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 4
1.3.1. Nội dung thực tập ................................................................................. 4
1.3.2. Phương pháp thực hiện ......................................................................... 4
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................... 4
1.3.2.2. Phương pháp xử lý thông tin .............................................................. 5
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập ................................................................ 7
Phần 2: TỔNG QUAN ................................................................................. 8
2.1. Về cơ sở lý luận....................................................................................... 8
2.1.1. Các khái niệm về kinh tế trang trại: ...................................................... 8
2.1.1.1. Khái niệm trang trại: .......................................................................... 8
2.1.1.2. Khái niệm kinh tế trang trại ............................................................. 10
2.1.1.3. Tiêu chí nhận biết trang trại ............................................................. 11
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ......................... 13
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 13
2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại trên thế giới.............................. 13
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam .............................. 15
vi
2.2.3. Kinh nghiệm ở một số địa phương ...................................................... 18
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP ................................................................ 23
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ................................................................... 23
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trang trại Ngô văn Bộ.................... 23
3.2.3.7. Các yếu tố đầu vào, đầu ra của trang trại Ngô Văn Bộ ..................... 38
3.2.3.8. Chi phí của trang trại ....................................................................... 41
3.2.3.9. Đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại ........................................... 42
3.2.3.10. Phân tích SWOT ............................................................................ 43
3.2.4. Các công việc cụ thể thực tập tại trang trại Ngô Văn Bộ..................... 44
3.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế .................................................. 48
3.2.6. Đề xuất giải pháp ................................................................................ 49
3.2.6.1. Nâng cao trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ (KH&CN) ở
trang trại. ...................................................................................................... 49
3.2.6.2. Hỗ trợ trang trại tiếp cận thị trường, tiêu thụ nông lâm sản hàng hoá50
3.2.6.3. Nâng cao năng lực quản lý của chủ trang trại và nâng cao tay nghề
của người lao động. ...................................................................................... 50
3.2.6.4. Thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với phát triển kinh
tế trang trại. .................................................................................................. 50
Phần 4: KẾT LUẬN ................................................................................... 52
4.1. Kết luận ................................................................................................. 52
4.2. Kiến nghị ............................................................................................... 53
4.2.1. Đối với Nhà nước ............................................................................... 53
4.2.2. Đối với Công ty .................................................................................. 54
4.2.3. Đối với chủ trang trại .......................................................................... 54
4.2.4. Đối với chính quyền địa phương......................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56
I. Tài liệu tiếng Việt ..................................................................................... 56
II. Tài liệu từ Internet ................................................................................... 56
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
bảo vệ môi trường, nhằm phát triển một nền nông nghiệp bền vững. Một số
trang trại đã góp phần sản xuất và cung ứng giống tốt, làm dịch vụ, kỹ thuật
tiêu thụ sản phẩm cho nông dân trong vùng.Không có điều kiện thuận lợi để
phát triển kinh tế trang trại với quy mô đất đai lớn như ở vùng đồng bằng
Sông Hồng hay vùng đồng bằng phía nam, nhưng tỉnh Thái Nguyên là tỉnh
miền núi phía Bắc là nơi có nhiều điều kiện ưu đãi về điều kiện tự nhiên, điều
kiện khí hậu... đặc biệt là vùng có truyền thống nông nghiệp lâu đời, trình độ
thâm canh của người dân tương đối cao. Xã Thịnh Đức là một xã thuộc thành
phố Thái Nguyên trong những năm qua hoạt động sản xuất của xã đã đạt được
nhiều tiến bộ quan trọng. Nhưng để ngành nông nghiệp của huyện đáp ứng
được yêu cầu phát triển trong thời kì mới thì phải hợp lý hóa, hiệu quả sản
xuất nông nghiệp nhằm khai thác một cách triệt để tài năng về đất đai cũng
như khả năng lao động của con người vùng miền này và mô hình kinh tế là
phù hợp hơn cả. Những năm qua kinh tế trang trại của hộ đã có nhiều thành
tích đáng khích lệ, nhưng thật sự vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của nó.
Câu hỏi đặt ra là: Khả năng phát triển kinh tế trang trại của vùng đến đâu?
Làm sao để mô hình được áp dụng đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất?
Để trả lời cho câu hỏi này tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Tìm hiểu mô hình
tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Ngô Văn Bộ - xã
Thịnh Đức - thành phố Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu cần đạt được:
Tìm hiểu mô hình tổ chức của trang trại, phân tích cách thức sản xuất, thị
trường, hiệu quả kinh tế của trang trại qua đó nắm rõ cách thức tổ chức, sản
xuất của trang trại. Để từ đó định hướng đưa ra các giải pháp đẩy mạnh phát
triển hiệu quả sản xuất, tăng giá trị kinh tế cả các sản phẩm của trang trại.
3
các biện pháp kỹ thuật chăm sóc.
- Vận dụng các kiến thức đã học trên giảng đường để thu thập thông tin
về trang trại.
- Thực hiện tốt nội dung 5S trong trang trại bao gồm: sẵn sàng, sạch sẽ,
sắp xếp, săn sóc và sàng lọc.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu quá trình hình thành tổ chức trang trại
- Tham gia vào hoạt động sản xuất tại trang trại
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại
- Phân tích thuận lợi khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình
sản xuất của trang trại.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển trang trại
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu thứ cấp là: thu thập những số liệu, thông tin liên quan
trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính
thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành
của huyện, xã, các báo cáo tổng kết liên quan đến trang trại, thu thập số liệu
qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định,...
* Thu thập số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại của ông Ngô Văn
Bộ bằng các phương pháp :
+ Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại
5
Điều tra thông tin về trang trại, những thông tin về tình hình cơ bản của
Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin,
loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra. Toàn bộ số liệu thu
thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả (vốn, đất đai, lao động,
trình độ quản lý). Hạch toán các khoản chi mà trang trại đã chi ra, các khoản
thu của trang trại làm cơ sở cho định hướng đưa ra các giải pháp cho sự phát
triển của kinh tế trang trại.
* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
Hệ thống chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại như: giá
trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng, cụ thể là:
+ Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản
xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trại để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra
thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm. Được tính bằng sản
lượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm. Chỉ tiêu này được tính
như sau:
GO = ∑ Pi.Qi
Trong đó:
GO: giá trị sản xuất
Pi : giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i
Qi : lượng sản phẩm thứ i
+ Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí
vật chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê
ngoài. Chỉ tiêu này được tính như sau:
IC = ∑ Cij
Trong đó:
IC : là chi phí trung gian
Cij : là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j
thể sau:
- Trang trại là tổ chức sản xuất cơ sở của nền nông nghiệp sản xuất
hàng hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá.
- Trang trại là đơn vị sản xuất nông nghiệp độc lập tự chủ, là chủ thể
pháp lý có tư cách pháp nhân trong các quan hệ kinh tế xã hội
- Trang trại có cơ sở vật chất kỹ thuật để đảm bảo sản xuất nông nghiệp,
có tổ chức lao động sản xuất kinh doanh, có quản lý kiểu doanh nghiệp (hạch
toán kinh tế).
- Trang trại là tổ chức sản xuất nông nghiệp có vị trí trung tâm thu hút
các hoạt động kinh tế của các tổ chức sản xuất tư liệu sản xuất, các hoạt động
dịch vụ và các tổ chức chế biến tiêu thụ nông sản.
- Trang trại là loại hình sản xuất đa dạng và linh hoạt về tổ chức hoạt
động sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp.
Trang trại có các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất và phương thức
quản lý khác nhau.
- Trang trại gia đình là loại hình trang trại phổ biến nhất trong nông
nghiệp ở tất cả các nước, thường do các chủ gia đình làm chủ và quản lý sản
xuất kinh doanh của trang trại,sử dụng lao động gia đình là chủ yếu và có thể
sử dụng lao động thuê ngoài, sở hữu một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất
9
(ruộng đất, công cụ sản xuất, vốn …) cũng có thể đi thuê ngoài một phần hoặc
toàn bộ tư liệu sản xuất trên.
- Trang trại tư bản tư nhân là loại hình trang trại nông nghiệp ít phổ
biến ở các nước, đến nay số lượng không nhiều thường là các trang trại tư bản
tư nhân, công ty cổ phần, sản xuất kinh doanh trên cơ sở sử dụng lao động
làm thuê kể cả lao động sản xuất và lao động quản lý.
Trang trại thường có các quy mô khác nhau (nhỏ, vừa và lớn) song
hộ theo luật định”. [6]
-Theo ông Trần Tác, Phó Vụ trưởng -Vụ Kinh tế Trung ương Đảng:
“Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá lớn trong
nông, lâm, ngư nghiệp của các thành phần kinh tế khác nhau ở nông thôn. Có
sức đầu tư lớn, có năng lực quản lý trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh, có
phương pháp tạo ra tỷ suất sinh lời cao hơn bình thường trên đồng vốn bỏ ra,
có trình độ đưa các thành tựu khoa học, công nghệ mới kết tinh trong hàng
hoá, tạo ra sức cạnh tranh cao hơn trên thị trường, mang lại hiệu quả kinh tế
xã hội cao”.
- Theo tác giả Trần Đức: “Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức
sản xuất cơ sở trong nước có mục đích chủ yếu là sản xuất sản phẩm hàng
hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người
chủ độc lập, sản xuất được tiến hành trên quy mô tập chung đủ lớn, với cách
thức tổ chức, quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ và
luôn gắn với thị trường”.
Nhậnho gà uống
3.2.3.6. Tìm hiểu hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi của trang trại
Trong chăn nuôi, việc xử lý chất thải gồm phân và nước tiểu là rất quan
trọng nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước,
không khí gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại và
người dân xung quanh, làm tăng nguy cơ xảy ra dịch bệnh, ảnh hưởng trực
tiếp đến năng suất, chất lượng gà thịt trong trại. Vì vậy cần phải có những
biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả nhất.
38
Trang trại đã xây dựng hệ thống không rãnh thoát nước và ao sinh học,
trồng cây xanh để tạo bóng mát và hút lượng khí CO2 góp phần tạo không khí
trong sạch.
25
480
19.20
C28B
25
18.630
745.200
C29
25
1.430
57.20
(Nguồn: điều tra, khảo sát 2016)
- Thức ăn hỗn hợp con cò C28A dành cho gà con 1-12 ngày tuổi
- Thức ăn hỗn hợp con cò C28B dành cho gà thịt từ 13-24 ngày tuổi
- Thức ăn hỗn hợp con cò C29 dành cho gà thịt từ 25-49 ngày tuổi
Bên cạnh thức ăn trang trại còn mua một số thuốc thú y phòng và chữa
bệnh mà thường mắc phải.
Lọ 50ml
450
vacxin
Can 5 lít
1.200
(Nguồn: điều tra, khảo sát 2016)
- Nhóm thuốc kháng sinh có công dụng trị ho, tiêu chảy kéo dài, gà
sưng phù mặt, vùng da, đầu tụ máu tím bầm
- Nhóm thuốc bổ có tác dụng cung cấp vitamin cho gà lớn lên khỏe
mạnh từ khi nở ra cho đến lớn lên xuất chuồng. Tăng cường khả năng tiêu
hóa, hấp thu các dưỡng chất trong thức ăn.
Giúp tăng trọng nhanh, giảm tiêu tốn thức ăn.
Ngăn ngừa tình trạng cắn mỏ, yếu chân, bại liệt
Tăng sức đề kháng, chống stress do thời tiết thay đổi, tiêm phòng
- Các loại vaccine tiêm theo lịch định kỳ:
+ 3 ngày tuổi: nhỏ mắt, mũi lần 1 vaccine Newcastle hệ F.
+ 7 ngày tuổi: nhỏ mắt, mũi lần 1 vaccine Gumboro.
+ 10 ngày tuổi: chủng vaccine Đậu.
+ 15 ngày tuổi: tiêm lần 1 vaccine cúm gia cầm.
+ 18 ngày tuổi: cho uống vaccine Laxota và cho uống lần 2 vaccine
Newcastle hệ F.
+ 21 ngày tuổi: nhỏ mắt, mũi lần 2 vaccine Gumboro.
+ 45 ngày tuổi: tiêm lần 2 vaccine cúm gia cầm.
(Nguồn: điều tra, khảo sát 2017)
Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là một trong những giai
đoạn quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh ta có thể thấy được ở
hình 3.4.
Kênh 1: Phần lớn gà của trang trại được công ty Japfa thu mua và được
công ty đến tận nơi vận chuyển sau mỗi lứa.
Kênh 2: Quá trình phân loại gà sẽ có những con gà còi cọc, yếu kém
không đủ chất lượng sẽ có người bán buôn đến tận nơi thu mua, số lượng gà
này sẽ được bán cho các quán ăn, bán ở chợ cho người dân.
Kênh 3: Chủ trang trại có thể trực tiếp bán lẻ cho tại địa phương
41
3.2.3.8. Chi phí của trang trại
* Chi phí sản xuất
Bảng 3.5. Chi phí sản xuất trang trại của ông Ngô văn Bộ tính trên 1 lứa
STT Đối tượng
1
Gà giống
ĐVT
con
Số lượng Đơn giá
Thành tiền
8.400
13.000
92.400.000
5
10.000
2
10
1.600
1.550
3.500.
900
13.440.000
15.500.000
7.000.000
9.000.000
5.000.000
12
3.600
43.200.000
8
9
Tấn
Tổng
(Nguồn: điều tra, khảo sát 2017)
*Doanh thu của trang trại:
Bảng 3.6. Doanh thu của trang trại Ngô Văn Bộ tính trên 1 lứa
STT Con giống
Đơn vị
Sản lượng
Giá bán
Thành tiền
1
Gà
kg
3,7
35.000
1.033.410.000
2
Phân chuồng gà
Tấn
2
IC
720.540.000
3
VA
348.870.000
43
Tổng vốn bao gồm chi phí xây dựng, chi phí đầu tư trang thiết bị, chi
phí sản xuất là 1.949 triệu đồng.
Chi phí phát sinh và khấu hao chuồng trại: 0,7(khấu hao) nhân với 2
tháng sẽ là 27.286.000 đồng.
Hao mòn tính theo lứa 20 % là 38.980.000 đồng
Ở bảng 3.7 Lợi nhuận thu được là 348.870.000đ trừ đi tiền khấu hao
chuồng trại 38.980.000đ, nộp lãi ngân hàng 27.286.000đ số thu thực tế
286.604.000đ/lứa.
Như vậy chăn nuôi gia cầm thịt công nghiệp đang là một trong những
ngành mang lại hiệu quả chăn nuôi kinh tế cao, tuy nhiên trong đó có những
tiềm ẩn và nhiều rủi ro. Mỗi trang trại cần phải trau dồi kiến thức (chăn nuôi,
thú y, và kinh tế) để có mang hiệu quả chăn nuôi và giành thắng lợi sau mỗi
lứa gà.
3.2.3.10. Phân tích SWOT