ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
LÔ XUÂN VINH
TÌM HIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TẠI TRANG TRẠI URI, 50 MOSHAP
HATZAVA ISRAEL
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế và Phát triển nông thôn
Khóa học
: 2013 - 2017
Lớp
: K45 – PTNT – N02
Khóa học
: 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn
: ThS. BÙI THỊ MINH HÀ
Cán bộ cơ sở hướng dẫn
:Mr. URI
Thái Nguyên- năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện ở trường Đại học làm đề tài tốt
nghiệp là điều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên. Công việc
này giúp sinh viên được áp dụng những kiến thức được học trong nhà trường
vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm quý báu phục vụ cho công việc chuyên môn sau này.
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài “ TÌM HIỂU CƠ CẤU
1.2.2. Về chuyên môn nghiệp vụ .................................................................... 2
1.2.3. Về thái độ và ý thức.............................................................................. 3
1.2.4. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc ...................................................... 3
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 4
1.3.1. Nội dung thực tập ................................................................................. 4
1.3.2 Phương pháp thực hiện .......................................................................... 4
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập ................................................................ 5
Phần 2 TỔNG QUAN .................................................................................... 6
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 6
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập ................................ 6
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập ........................... 9
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 9
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới ................................... 9
2.2.2. Tình hình sản xuất hoa ở Israel ........................................................... 12
2.2.3 Tình hình sản xuất hoa ở việt nam ....................................................... 13
Phần 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP .................................................................... 16
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ................................................................... 16
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu .................. 16
3.2.2. Những thành tựu đã đạt được của trang trại ........................................ 17
3.2.3. Những thuận lợi và khó khăn của trang trại ........................................ 18
3.3. Công tác tổ chức và sản xuất trang trại .................................................. 19
3.3.1.Công tác tổ chức của trang trại ............................................................ 19
iii
3.3.2. Sản xuất của trang trại ........................................................................ 21
3.4. Kết quả tham gia vào hoạt động sản xuất tại trang trại ........................... 24
3.5. Một số khó khăn thuận lợi của trang trại................................................ 31
3.6. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế..................................................... 32
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
GAP
Good Agricultural Practice
3
GO
Giá trị sản xuất
4
GTSX
Giá trị sản xuất
5
HCT
Hoa Cát Tường
6
Thông tư liên tịch/Bộ nông nghiệp – Tổng cục
TCTK
thống kê
12
UBND
Ủy ban nhân dân
13
VA
Gí trị gia tăng
14
VAC
Vườn – Ao – Chuồng
11
1
2
Ngoài ra, ngành công nghiệp sản xuất hoa ngày càng phát triển và mở
rộng. Trang trại 50, moshav hatzava là một trong những vùng có diện tích
trồng hoa lớn nằm trong vùng Arava, Israel. Đặc biệt vùng Arava là vùng tận
cùng của Israel có khía hậu khắc nhiệt hơn các vùng khác, hoa ở đây chưa
phong phú về chủng loại chủ yếu vẫn là Chachelium. Trong khi đó thị trường
hoa cắt cành ở phương Tây là thị trường có tiềm năng, có nhu cầu lớn và
phong phú.
Việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức sản xuất trang trại trồng trọt tại trang trại
số 50 giúp chúng em nắm bắt được rõ hơn về cách thức tổ chức, thấy rõ được
tính ưu việt và khả năng phát triển của hình thức tổ chức sản xuất trang trại
cũng như mặt hạn chế cần khắc phục.
Xuất phát từ những lý do, em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu cơ
cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Uri, 50 Moshap
Hatzava Israel”.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất tại trang trại số 50
moshap hatzava israel. Từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm có thể
áp dụng vào thực tế sản triển sản xuất hoa tại Việt Nam.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu công tác tổ chức của trang trại, phân tích cách thức sản xuất,
thị trường, hiệu quả kinh tế của trang trại qua đó nắm rõ cách thức tổ chức,
sản xuất của trang trại. Để từ đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnh phát sản xuất,
tăng giá trị kinh tế từ sản xuất hoa mang lại tại Việt Nam.
1.2.2. Về chuyên môn nghiệp vụ
- Tạo cơ hội cho sinh viên có cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết nhứng lý
thuyết đã học trong nhà trường với môi trường hoạt động sản xuất tại cơ sở,
ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
- Không tự ý nghỉ, không tự động rời bỏ vị trí thực tập.
- Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ
khiêm nhường và cầu thị.
4
- Biết đóng góp ý kiến của riêng mình trong trường hợp cần thiết.
- Tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và phong trào tại đơn vị
thực tập.
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của trang trại tại “moshap hatzava israel”.
- Tình hiểu công tác tổ chức sản xuất của trang trại tại “moshap hatzava
israel”.
- Tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại.
1.3.2 Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các
thông tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo khuyến nông hoặc các
tài liệu đã công bố. Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ
chức, văn phòng..
+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã hatzava israel
+ Số liệu thống kê của hatzava thu thập ở trên báo, trên internet liên
quan tới phát triển mô hình Kinh Tế Trang Trại.
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
+ Phỏng vấn trực tiếp:Tiến hành phỏng vấn trực tiếp đối với chủ trang
trại Uri để tìm hiểu về quá trình triển khai, thực hiện mô hình kinh tế trang
trại nói chung, trạng trại trồng hoa nói riêng. Tìm hiểu những thuận lợi, khó
khăn và xu hướng thực hiện trong tương lai. Tìm hiểu vai trò của người dân
các nguồn lực để tạo ra hàng hóa, dịch vụ phù hợp với mục đích sử dụng, tặng
quà hay là trao đổi trong nền kinh tế thị trường. Quá trình này có thể bao gồm
sản xuất, xây dựng, lưu trữ, vận chuyển và đóng gói. Một vài nhà kinh tế học
đưa ra một định nghĩa rộng hơn cho quá trình sản xuất, bao gồm thêm nhiều
hoạt động kinh tế khác chứ không chỉ mỗi việc tiêu dùng. Họ xem mỗi hoạt
động thương mại đều như là một dạng của quá trình sản xuất, chứ không chỉ
mỗi việc mua bán thông thường.
Sản xuất là một quá trình và nó diễn ra qua không gian lẫn thời gian.
Bởi vậy sản xuất được đo bởi “tỷ lệ của sản lượng đầu ra trong một khoảng
thời gian”. Có ba khía cạnh của quá trình sản xuất:
1. Số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra.
2. Loại hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra.
3. Sự phân bố về mặt không gian và thời gian của hàng hóa và dịch vụ
được sản xuất ra.
Một quá trình sản xuất được định nghĩa là bất kỳ hoạt động nào làm
tăng sự tương tự giữa mô hình của nhu cầu đối với hàng hóa và dịch vụ, và số
lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước và sự phân bổ của những loại hàng
hóa, dịch vụ này trên thị trường.
Sản xuất là một quá trình là sự kết hợp của các loại nguyên liệu đầu vào
vật chất và phi vật chất (kế hoạch, bí quyết…) khác nhau để nhằm tạo ra thứ
7
gì đó cho tiêu dùng (sản phẩm). Đó là hoạt động tạo ra sản phẩm, hàng hóa
hay dịch vụ, có giá trị sử dụng và mang lại ích lợi cho người sử dụng.
Phúc lợi kinh tế được tạo ra trong quá trình sản xuất, có nghĩa là mọi
hoạt động kinh tế đều nhắm đền việc thỏa mãn nhu cầu của con người dù theo
cách trực tiếp hay gián tiếp. Mức độ mà ở đó các nhu cầu được thỏa mãn
thường được chấp nhận như là thước đo của phúc lợi kinh tế. Trong quá trình
tăng các nhu cầu vật chất và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội
cũng như khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực. Quá trình tái sản xuất
vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết quả của sự phối hợp
các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định [5].
Các nhà kinh tế học đã chứng minh rằng nền kinh tế chịu sự chi phối
bởi quy luật khan hiếm nguồn lực, trong điều kiện nhu cầu của toàn xã hội về
hàng hoá và dịch vụ ngày càng tăng lên. Vì vậy, bắt buộc xã hội phải lựa
chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho sử dụng một
nguồn lực nhất định, phải tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụ cao tối
đa nhất. Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của xã hội và từng cơ sở
sản xuất, kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh sử dụng nguồn nhân lực, vật
lực để đạt được hiệu quả cao nhất hay nói cách khác hiệu quả kinh tế là một
phạm trù phản ánh chất lượng của một hoạt động kinh tế. Nâng cao chất
lượng một hoạt động kinh tế là tăng cường lợi dụng các nguồn lực có sẵn
trong một hoạt động kinh tế. Đây đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã
hội, do nhu cầu vật chất ngày càng cao.
Khái niệm HQKT mang tính chất tương đối về không gian và thời gian,
phụ thuộc vào trình độ phát triển về kinh tế, xã hội, đặc điểm lịch sử và truyền
thống cũng như những điều kiện tự hiên của mỗi quốc gia, mỗi địa phương và
vùng lãnh thổ ảnh hưởng bởi sự phát triển của khoa học và công nghệ, sự phát
triển và biến động của nền kinh tế trong nước và quốc tế, sự thay đổi về nhu
cầu và thị hiếu người tiêu dùng.
9
HQKT không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất mà phải đáp ứng
nhu cầu vật chất và tinh thần cho toàn xã hội.
lên 100 tỷ USD. Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp hoa đã tăng
trưởng 6% mỗi năm, trong khi khối lượng thương mại toàn cầu năm 2003 là
101,84 tỷ USD. Ngành công nghiệp hoa quả chủ yếu bao gồm ba thành phần
chính: người trồng, người bán sỉ và các nhà bán lẻ mà các hoạt động kinh
doanh của họ khá phức tạp. Các xu hướng gần đây là hướng tới việc loại bỏ
các trung gian, các nhà bán buôn giữa người trồng và các nhà bán lẻ, rằng hoa
được làm sẵn với mức giá thấp đáng kể.
Về giao thông vận tải: Một số hoa được gửi đóng gói bằng phẳng trong
hộp. Điều này cho phép một số lượng lớn hoa được đóng gói trong không
gian nhỏ như máy bay giữ. Các loại hoa khác không thể tồn tại lâu dài trong
nước như hoa phong lan, hoa tiền hoa (hoa cúc đỏ và hoa loa kèn). Chúng
được gửi cùng với thùng chứa nước đã được niêm phong (gọi là picks) trên
mỗi đầu của thân cây - cho những hoa đắt hơn hoặc nhiệt đới - hoặc được vận
chuyển trong các thùng nước (Phương thức vận chuyển này trong nước
thường được gọi là "Procona"). Phương pháp thứ hai kéo dài tuổi thọ của hoa
và giảm thời gian lao động vì hoa đã sẵn sàng để bán, nhưng rõ ràng cũng làm
giảm lượng hoa có thể vận chuyển vì chúng nặng hơn nhiều so với hoa khô,
do đó phí vận chuyển hàng không cao hơn. Hoa lấy một số tuyến đường cho
người tiêu dùng, tùy thuộc vào nơi chúng được trồng và cách chúng được bán.
Một số nông dân cắt và đóng gói hoa tại vườn ươm của họ, gửi trực tiếp tới
người tiêu dùng bằng thư. Một số hoa được gửi đến các công ty đóng gói,
người xếp loại hoa và sắp xếp chúng trong bó để bán cho siêu thị hoặc gửi
bằng thư. Một số hoa được xếp loại bởi người trồng và bán tại các chợ hoa
bán buôn; người bán sỉ sau đó bán chúng cho những người trồng hoa có điều
kiện và sắp xếp hoa cho người tiêu dùng.
Hà Lan và lịch sử ngành công nghiệp hoa. Bài chi tiết: Trồng hoa ở Hà
Lan Theo truyền thống, trung tâm sản xuất hoa đã gần khách hàng lớn nhất
của họ: các nước phát triển, nơi mà Nhật Bản, Tây Âu và Bắc Mỹ đều là nhà
sản xuất chính và người tiêu dùng. Các thị trường tiêu thụ chủ yếu là Đức
xuất khẩu lớn nhất. Hoa Kỳ đã ký một thỏa thuận thương mại tự do với
Colombia và điều đó đã làm giảm chi phí hoa Colombia ở Hoa Kỳ. Trong
những năm gần đây, Ecuador đã trở thành nhà sản xuất Hoa hồng hàng đầu
12
của Nam Mỹ và nổi tiếng trên khắp thế giới vì hoa hồng có chất lượng cao,
đứng đầu do vị trí cao của trang trại.
2.2.2. Tình hình sản xuất hoa ở Israel
Trong quá khứ, khi mọi người nghĩ đến Israel, họ thường nghĩ đến hình
ảnh của Chúa Kito và nắng nóng của sa mạc. Thuy nhiên, gần đây đó không
phải là những gì Israel được nhìn nhận bởi những người khác. Khi họ nghe về
Israel, đất nước đang được đề cập trong các cuộc đối thoại, hình ảnh hiện lên
trong tâm trí của họ là hoa. Lý do lý giải cho điều này là vì Israel là một nước
xuất khẩu hoa nổi tiếng. Ngày nay nó được công nhận như là một nơi quan
trọng để phát triển mọi loại hoa bất kỳ. Từ hoa hồng, tulip và hoa lily,…
chúng đều được trồng ở Israel. Trong năm 2000, nước này đã kiếm được hơn
50 triệu đô la nhờ việc xuất khẩu hoa.
Israel đang tập trung vào kinh doanh trồng hoa. Trong đó người nông
dân bán hoa và cây cảnh. Những bông hoa mà Israel sản xuất cho xuất khẩu
đã đạt được hơn 100 loại. Do đó 1/3 xuất khẩu nông nghiệp của Israel phụ
thuộc vào sự phát triển của hoa. Theo một số cơ sở dữ liệu cho thấy hầu hết số
hoa đang được trồng đều là hoa cát tường, tiếp đó là hoa hồng, đang được
trồng trên diện tích 214 ha đất.
Hơn nữa người ta vẫn lưu ý rằng ngay cả khi người trồng hoa cũng
giảm đi thì sản lượng hoa vẫn không thay đổi. Có được điều này là do phần
lớn nhờ vào công nghệ và hệ thống sản xuất đang được sử dụng để phát triển
hoa. Do nhu cầu hoa lớn trên toàn thế giới quanh năm.Theo đó ngày càng có
nhiều giống hoa mới được trồng ở Israel. Để đáp ứng được nhu cầu về các
sản lượng 4,5 tỷ cành trong đó mục tiêu xuất khẩu 1 tỉ cành hoa, trị giá trên
60 triệu USD vào năm 2016, tương đương với Hà Lan. Trong đó Đà Lạt là
nơi sản xuất hoa lớn nhất cả nước. Đó là thông điệp của Bộ Thương mại đưa
ra từ chiến lược phát triển hoa xuất khẩu.
Hiện nay, cả nước có khoảng 4.000 ha diện tích sản xuất hoa cắt cành
với sản lượng khoảng 3 tỷ cành hoa. Quy mô về diện tích này tương đương
Tây Ban Nha, nước đứng thứ 5 châu Âu về sản xuất hoa. Sản xuất hoa cắt
cành ở nước ta hiện nay tập trung xung quanh một số đô thị lớn. Ở Hà Nội và
14
vùng lân cận có trên 1.000 ha trong đó vùng hoa Tây Tựu- Từ Liêm- Hà Nội
với diện tích trồng hoa đạt 330 ha chủ yếu là hoa hồng, cúc, đào, lay ơn, cẩm
chướng. Ở Hải Phòng có 300 ha. vùng trồng hoa hàng hóa Trung du miền núi
phía Bắc với diện tích gần 136ha gồm: vùng trồng hoa Lao Cai; vùng trồng
hoa Hoành Bồ- Quảng Ninh...
Khu vực duyên hải Miền Trung mới bắt đầu sản xuất hoa cắt cành, chủ
yếu phục vụ thị trường tại chỗ. Vùng trồng hoa tập trung tp Hồ Chí Minh với
diện tích 700ha, các tỉnh Nam Bộ… là nơi sản xuất hoa và cây cảnh đáng kể
nhưng chủ yếu là các loại hoa nhiệt đới. Riêng tỉnh Lâm Đồng có diện tích
hoa cắt cành trên 1.100 ha với sản lượng không dưới 800 triệu cành mỗi năm.
Với khả năng sản xuất quanh năm, Lâm Đồng có thể được coi là trung tâm
sản xuất hoa cắt cành lớn nhất cả nước. Tuy nhiên, ngòai một số doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có ứng dụng các yếu tố công nghệ tiên tiến
và quan trọng hơn cả là có đầu ra, xuất khẩu (số này không nhiều), hoa của
Lâm Đồng nói riêng và cả nước nói chung hầu hết để phục vụ thị trường trong
nước, lượng xuất khẩu tiểu ngạch cho các nước láng giềng như Trung Quốc,
Campuchia hầu như không đáng kể.
Tại các vùng trồng hoa tập trung này, hoa hồng và hoa cúc vẫn là hai
vật được đặt lên hàng đầu. Bên cạnh đó, để có thể thâm nhập các thị trường
này, hoa Việt Nam còn phải cạnh tranh về hình thức, giá cả và độ tươi lâu
.
16
Phần 3
KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên của trang trại
Vị trí địa lý
Moshav Hatzeva nằm ở trung tâm Arava. Có khoảng 130 gia đình sống
ở Moshav, hầu hết họ kiếm sống bằng nghề nông trong những tháng mùa
đông. Sống ở Arava đã được thực hiện nhờ các hồ chứa nước ngầm và năm
mươi giếng khoan cung cấp nước sạch và nước cho nông nghiệp cho các cộng
đồng ở Arava, trong đó có Moshav Hatzeva. Moshav nằm cách Biển Chết
khoảng 25 km về phía Nam, khoảng 135 km. từ Eilat, khoảng 100 km. Từ
Beer-Sheva, và gần biên giới Jordan. Trong những năm gần đây, ngành du
lịch bắt đầu phát triển trong cộng đồng. Cần lưu ý rằng mùa đông - kể cả mùa
xuân và thu - là thời gian rất thích hợp cho việc đi lưu diễn khắp Arava và
phía đông Negev do điều kiện khí hậu tuyệt vời. Gần khu định cư có nhiều
lựa chọn du lịch khác nhau như khu bảo tồn thiên nhiên Shizaf, Springs
Route, Ma'ale Akrabim, cũng như miệng núi lửa và hẻm núi phía bắc Negev Ashalim, Paras, Tamar, Tsafit, Gov, và nhiều hơn nữa. Ngoài ra, khu định cư
nằm gần Spice Route và hẻm núi ở trung tâm Negev, trong đó có: Barak
Canyon, Vardit Canyon, Ada và các khu khác. Có rất nhiều lựa chọn cho các
chuyến lưu diễn trong khu vực, ví dụ như đi bộ đường dài, đi xe đạp, xe offroad - hoặc bạn có thể chọn chỉ đơn giản là thư giãn.
3.1.1.2. Đặc điển địa hình, khí hậu
Khí hậu
Trang trại có địa hình bằng phẳng, đất đai tương đối màu mỡ, tầng đất
canh tác khá dầy. Đây là điều kiện tương đối thuận lợi cho việc sản xuất của
trang trại, đặc biệt là trồng hoa cát tường. Trong những năm gần đây trang trại
đã đầu tư trông với 17ha trồng hoa cát tường.
3.1.1.4. Giao thông
Giao thông trong khu vực hatzava rất thuận lợi hệ thống giao thông đã
giải nhựa hầu như là 99% từ moshav cho tới trang trại. Thuận lợi cho công tác
làm việc hay đưa máy móc trang thiết bị phục vụ cho canh tác, chăm sóc, thu
hoạng sản phầm, vận chuyển hoa thành phẩm đi xuất khẩu, thuận tiện cho
giao thông giao lưa của các khu vục địa bàn với nhau.
3.2.2. Những thành tựu đã đạt được của trang trại
18
Là nơi thí nghiệm và đưa các giống hoa mới trồng thử trên diện tích sẳn
có của trang trại và đã đạt được nhiều bằng ken tới trang trại, đi đầu trong các
khu vực phía nam Israel về sản xuất hoa cát tường.
- Trang trại có thị trường tiêu thụ hoa rộng lớn bên vững trong nước và
các nước trên thế giới trên hơn 60 nước đặc biệt là thị trường Châu Âu...
- Trang trại có tổng quy mô trồng hoa với 17ha và cho thu nhập đều 8
công nhân chính ( người lao động Thái Lan ) và 6 công nhân là sinh viên Việt
Nam (chỉ làm trong 10 tháng thực tập).
3.2.3. Những thuận lợi và khó khăn của trang trại
3.2.3.1. Thuận lợi
- Trong suốt quá trình thực tập em vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy cô trong khoa nói chung và cô hướng dẫn nói riêng.
- Thư viện của trường cũng đã giúp em có được những tài liệu tham
khảo bổ ích trong quá trình làm đề tài.
- Khoa đã tạo mọi điều kiện tối ưu cho em cả về thời gian lẫn nội dung