ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------o0o-----
NGUYỄN HUY TRƢỜNG
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI TRANG TRẠI CHÀ LÀ MOSHAV ENI
YAHAV ISRAEL”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :
Chính quy
Chuyên ngành :
Kinh tế nông nghiệp
Khoa :
Kinh tế và PTNT
Khóa :
2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
2013 - 2017
Giảng viên hƣớng dẫn :
ThS. Đoàn Thị Mai
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận
này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài
này tại địa phƣơng tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phƣơng nơi
thực hiện đề tài.
Sinh viên
Nguyễn Huy Trƣờng
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, giúp sinh viên bƣớc đầu tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng những kiến thức mình đã học trong nhà trƣờng vào thực tế, tạo điều kiện
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Danh sách công nhân làm việc tại trang trại................................... 22
Bảng 3.3 Diện tích trang trại và mật độ cây trồng .......................................... 29
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1 Chiều cao của cây ........................................................................ 30
Biểu đồ 3.2 Là giá trung bình trên một kilôgam ............................................ 31
Biểu đồ 3.3 Là tổng trọng lƣợng quả trên một cây ......................................... 32
Biểu đồ 3.4 Là giá bán trung bình trên 1 cây ................................................. 32
Biểu đồ 3.5: tỉ lệ phần trăm của các loại quả không sử dụng
hoormone gimic............................................................................................... 33
Biểu đồ 3.6: tỉ lệ phần trăm của các loại quả sửu dụng hoormone gimic ....... 33
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN – PTNT
: Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
TTS
: Thực tập sinh
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ...................................................................... 19
3.1.1. Đặc điểm, tình hình, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..................... 19
3.1.2. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập ............ 20
3.2. Kết quả thực tập ....................................................................................... 21
3.2.1. Nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập .......... 21
vii
3.2.2 Kết quả việc theo dõi sự ảnh hƣởng của hoormone tới quả chà là ........ 29
3.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ................................................... 34
3.2.4. Khó khăn và đề xuất.............................................................................. 36
PHẦN 4. KẾT LUẬN ..................................................................................... 37
4.1 Kết luận ..................................................................................................... 37
4.2 Kiến nghị ................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 39
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chà là là một loại cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay, nhiều
khu vực trong nƣớc Israel phát triển mạnh cây trồng này. Đã từ lâu các sản
phẩm từ chà là đƣợc coi là dƣợc liệu quý, giúp tăng cƣờng sức khỏe và chữa
đƣợc một số bệnh nên chà là và các sản phẩm từ chà là đang trở nên ngày
càng cần thiết với nhiều ngƣời tiêu dùng. Hiện tại nhu cầu chà là trên thị
trƣờng là rất lớn, nguồn cung không đủ cầu. Một năm chà là chỉ cho thu
hoạch 1 lần duy nhất là từ tháng 9 đến tháng 11. Xét về hiệu quả kinh tế phát
nhân ảnh hƣởng đến việc phát triển kinh tế trang trại.
Bổ sung và hệ thống hoá cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức sản xuất trang trại.
Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc
phát triển kinh tế trang trại.
Phân tích đƣợc các hoạt động sản xuất của trang trại và vai trò của chủ
trang trại trong hoạt động kinh doanh.
Đề xuất đƣợc một số biện pháp, giải pháp nhằm đƣa những mô hình
ứng dụng trong trang trại tại Viêt Nam.
Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn
đƣợc phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hƣớng và
chính xác.
- Các kỹ năng nghiên cứu và đánh giá thông tin, biết xử lý, đánh giá,
tổng hợp và phân tích kết quả thông tin tìm kiếm đƣợc.
- Biết kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm đƣợc phục vụ cho
công tác học tập và nghiên cứu.
- Khả năng xử lý số liệu, tổng hợp các thông tin tìm kiếm đƣợc. Sử
dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những thông tin tìm đƣợc vào
giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra.
3
- Nắm đƣợc cách thức tổ chức quản lý của trang trại.
* Về thái độ
Tạo mối quan hệ thân thiện, hoà nhã với mọi ngƣời trong trang trại.
Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc đƣợc giao, làm đến
nơi đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công.
Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi ngƣời
trong trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự
khẳng định đƣợc năng lực bản thân sinh viên.
- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Moshav Eni Yahav
- Số liệu qua internet liên quan đến phát triển mô hình kinh tế trang trại
- Thu thập đƣợc các số liệu đã cống bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu
tại Moshav Eni Yahav.
* Thu thập thông tin sơ cấp
- Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trực tiếp từ trang trại tìm hiểu mô hình tổ
chức trang trại chà là tại Moshav Eni Yahav nghiên cứu thông qua phiếu điều
tra, phỏng vấn chủ trang trại chà là.
Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phƣơng pháp chủ yếu sau:
Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại
Phiếu điều tra có đủ thông tin về trang trại, những thông tin về tình hình
cơ bản của trang trại nhƣ: họ tên, giới tính, loại mô hình trang trại, số lao
động, diện tích đất đai, Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của trang trại nhƣ: tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện
vật và giá trị. Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi,
khó khăn của trang trại.
Phƣơng pháp điều tra những công nhân và quản lý của trang trại chà là.
Phƣơng pháp tiếp cận có sự tham gia.
Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và chăm sóc cây chà là nhƣ
dọp dẹp, vun xới, chăm sóc, thu hoạch và đóng gói và bảo quản từ đó đánh
5
giá đƣợc những thuận lợi và khó khăn mà trang trại gặp phải trong quá trình
chăm sóc và bảo quản cũng nhƣ những hoạt động sản xuất kinh doanh của
trang trại.
Phƣơng pháp quan sát
Tiến hành quan sát trực tiếp khi tham gia các hoạt động chăm sóc và
thu hoạch, phỏng vấn điều tra trang trại, nhằm có cái nhìn tổng quát về trang
7
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Về cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm về trang trại
2.1.1.1. Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại
* Khái niệm trang trại
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngƣ
nghiệp, có mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tƣ liệu sản xuất thuộc
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của chủ thể độc lập. Sản xuất đƣợc tiến
hành trên quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất đƣợc tập trung từng đối
tƣợng, với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao: hoạt
động tự chủ và luôn gắn với thị trƣờng [9].
* Khái niệm về kinh tế trang trại
Theo thông tƣ số 69 (tháng 6/2000) của liên bộ BNNPTNT và Tổng
cục Thống kê đƣa ra hai tiêu chí: Một là, giá trị sản lƣợng hàng hoá và dịch
vụ bình quân một năm của trang trại. Hai là, quy mô sản xuất của trang trại
phải tƣơng đối lớn và vƣợt trội so với kinh tế hộ nông dân tƣơng ứng với từng
ngành sản xuất và vùng kinh tế. Hai tiêu chí nêu trên cần làm rõ vị trí của
từng tiêu chí, trong đó tiêu chí quy mô giá trị sản lƣợng hàng hoá hàng năm
của trang trại là cơ bản, tiêu chí thứ 2 quy mô sản xuất của trang trại là bổ
sung, là cơ sở để nhận dạng ban đầu để trên cơ sở đó điều tra, tính toán quy
mô giá trị sản lƣợng hàng hoá và xác định kinh tế trang trại [6].
* Tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn, các khâu trong cả dây
chuyền nhằm thực hiện chu trình kinh doanh “đầu vào” “đầu ra”.
Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn, các khâu nhằm tạo ra năng
9
+ Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trang trại tạo ra nhiều nông
sản, nhất là các nông sản làm nguyên liệu cho công nghiệp. Vì vậy trang trại
góp phần thúc đẩy công nghiệp nhất là công nghiệp chế biến và dich vụ sản
xuất ở nông thôn phát triển.
+ Kinh tế trang trại là đơn vị sản xuất có quy mô lớn hơn kinh tế hộ, vì
vậy có khả năng áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ vào
sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
+ Với cách thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh tiên tiến, trang
trại là nơi tiếp nhận và truyền tải các tiến bộ khoa học công nghệ đến hộ nông
dân thông qua chính hoạt động sản xuất của mình.
+ Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu ở nông
thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho ngƣời lao động và dân cƣ ở
nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn là tấm
gƣơng cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh tiên tiến
và có hiệu quả. Tất cả những vấn đề đó góp phần quan trọng giải quyết các
vấn đề kinh tế – xã hội ở nông thôn.
+ Về mặt môi trƣờng: Phát triển kinh tế trang trại góp phần cải tạo và
bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Thực hiện phát triển kinh tế trang trại nƣớc ta đã
đem lại nhiều kết quả về kinh tế xã hội và môi trƣờng. Nhƣng phát triển kinh
tế trang trại ở nƣớc ta phải phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế từng vùng
và từng địa phƣơng. Nhất là những vùng địa phƣơng có điều kiện đất đai và
điều kiện sản xuất hàng hoá.
Đặc trƣng của kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại công
nghiệp nói riêng.
Đặc trƣng của kinh tế trang trại
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, trang trại là một đơn vị kinh tế tự
chủ với đặc trƣng chủ yếu sau:
11
2.1.1.5. Giá trị dinh dưỡng của cây chà là
Cây chà là chƣ́a nhiều chất dinh dƣỡng
Những nhà nghiên cứu tại luân đôn đã chỉ ra rằng quả chà là có chứa rất
nhiều các loại khoáng chất, ít nhất là 15 loại với hàm lƣợng cao kali, selen,
ma-giê…
Kali là khoáng chất quan trọng giúp cơ thể chống lại bệnh cao huyết áp
một trong số những nguyên nhân chính dẫn tới bệnh tim. Một chén chà là
chứa khoảng 964mg kali, chiếm khoảng 28% nhu cầu kali cần thiết hàng
ngày. Khi lƣợng kali trong cơ thể tăng lên, chúng sẽ giúp bài tiết natri, từ đó
làm giảm huyết áp. Ngoài ra, quả chà là còn chứa nhiều se-len loại khoáng
chất đƣợc biết tới với vai trò chất giúp phòng chống ung thƣ và xây dựng hệ
miễn dịch cơ thể.
Chà là chứa hàm lƣợng chất sắt tƣơng đối cao so với nhiều loại trái cây
khác. Một nửa chén chà là chứa 1mg sắt. Nếu trong gia đình có ngƣời đang
gặp phải tình trạng thiếu hụt sắt, việc bổ sung loại quả này vào chế độ dinh
dƣỡng hàng ngày sẽ giúp cải thiện vấn đề này.
Là chất chống oxi hóa
Chà là là loại quả chứa nhiều caroten – một loại chất chống oxi hóa
tuyệt vời. Caroten đƣợc coi là hợp chất giúp sản xuất vitamin a cho cơ thể,
xây dựng hệ thống miễn dịch và bảo vệ tế bào khỏi bị hƣ hại.
Chất xơ
Theo kết quả của các nhà nghiên cứu tại luân đôn, ngoài việc cung cấp
cho cơ thể lƣợng vitamin và khoáng chất quan trọng, quả chà là còn chứa
lƣợng chất xơ cao. Cơ thể cần chất xơ để giúp loại bỏ những độc tố ra ngoài,
giảm nguy cơ rối loạn tiêu hóa, giảm nguy cơ ung thƣ ruột kết. Ngoài ra, chất
xơ còn giúp kiểm soát cân nặng, lƣợng đƣờng trong máu và cholesterol.
chất của trái cây đƣợc quan sát thấy. Trong quá trình sẫm màu, cả men có
13
enzym và không-enzyme xảy ra và tăng lên với độ ẩm cao hơn và nhiệt độ
cao hơn. Sự kết tinh của đƣờng là kết quả của sự phồng rộp dƣới da và trong
thịt của các giống cây mềm. Đây đƣợc gọi là đƣờng đốm. Nó không ảnh
hƣởng đến hƣơng vị của trái cây chà là nhƣng nó thay đổi kết cấu trái cây và
xuất hiện. Lƣu trữ ở nhiệt độ đƣợc đề nghị giảm thiểu rối loạn này, chủ yếu
xảy ra ở những giống cây trồng, trong đó glucose và fructose là những loại
đƣờng chính (Kader and Hussein, 2009).
Thông thƣờng nhất, chất lƣợng trái cây bị ảnh hƣởng bởi các phƣơng
pháp tự nhiên, đặc biệt là khi dao động độ ẩm (Kader and Hussein, 2009).
Điều này có thể bị ảnh hƣởng bởi giai đoạn phát triển của nó và các yếu tố
môi trƣờng khác nhau nhƣ nhiệt độ, độ ẩm tƣơng đối và khả năng tiếp cận
nƣớc. Phồng rộp là sự tách rời của da bên ngoài từ bên trong chính chà là
tháng. Đây là nguyên nhân gây ra các vấn đề về công nghệ đối với việc chế
biến bao bì cho chà là khác nhau. Mặc dù sự chấp nhận của chà là tháng về
hƣơng vị, kết cấu và vị ngọt, chất lƣợng thực phẩm của quả chín tự nhiên chà
là làm giảm đáng kể giá trị thƣơng mại của nó. Các phƣơng pháp truyền thống
của chà là chín nhƣ nấu Khalal hoặc sử dụng muối và giấm sau khi thu hoạch
ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng quả. Khi chín không đƣợc hoàn
thành trên lòng bàn tay hoặc tránh những cơn mƣa sớm gây hại cho cây trồng,
sự trƣởng thành cũng có thể đạt đƣợc bằng các phƣơng pháp kiểm soát vật lý
nhân tạo, khí quyển có kiểm soát và hóa chất (khử trùng) (Sakr et al., 2010).
Những phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để cải thiện chất lƣợng thực phẩm
(Glasner và cộng sự, 2002). Nhƣng điểm thấp nhất của việc áp dụng các
phƣơng pháp này là chất lƣợng hƣơng vị của chà là chín sau khi thu hoạch so
với chất lƣợng hƣơng vị của chà là thu hoạch sau khi chín trên cây bị hạ
-Khi cây còn nhỏ, dọn sạch cỏ xung quanh gốc để cỏ khỏi lấn át chà là
mới trồng.
- Mỗi năm vào tháng 12 đến tháng 11 cần phải cắt lá già, khô khi lá non
15
mọc, cắt đến 5-10 lá già. Khi lá non mọc ra phải cắt gai để sau này khỏi bị
chấn thƣơng.
2.1.1.6. Độ ẩm tương đối và nhiệt độ
Chà là đòi hỏi mùa hè dài, rất nóng, ít mƣa, bốc hơi cao và độ ẩm rất
thấp trong giai đoạn từ thụ phấn đến thu hoạch, nhƣng với tƣới nƣớc dồi dào.
Chà là palms có thể phát triển với một nhiệt độ trung bình từ 12,7 đến 27,5 °
C. Nó cũng có thể chịu đƣợc nhiệt độ lên đến 50 ° C (Zaid và de Wet, 2002).
Độ ẩm tƣơng đối (RH) của môi trƣờng là một yếu tố quyết định quan
trọng ảnh hƣởng đến độ ẩm trong chà là hoa quả. Nó ảnh hƣởng đến việc mất
nƣớc, tỷ lệ một số rối loạn sinh lý, và sự tăng trƣởng của vi sinh vật đặc biệt
là các loài nấm. Chà là trái cây trong điều kiện có độ ẩm cao và nhiệt độ vừa
phải có thể bị ô nhiễm aflatoxins (Shenasi và cộng sự, 2002). Phạm vi RH
phù hợp cho chà là tháng là 65-75%; Chà là sẽ hấp thụ độ ẩm cho không khí
trong phòng ở độ ẩm cao hơn. Hàm lƣợng độ ẩm cao sẽ làm tăng tỷ lệ hít thở
vào chà là quả. Giảm đáng kể nhiệt độ sẽ làm tăng khoảng thời gian lƣu trữ
của chà là tháng. Chẳng hạn, nhiệt độ 0 độ bảo quản có chà là khoảng 6-12
tháng, trong khi nhiệt độ -18 độ sẽ giữ đƣợc lâu hơn (Kader và Hussein, 2009).
2.1.1.7. Thủy lợi
Cây chà là có độ chịu đựng cao về nƣớc và nhiệt độ nhƣng điều kiện
này sẽ ảnh hƣởng đến số lƣợng và chất lƣợng sản lƣợng cây trồng (Anon,
2002). Mức tiêu thụ nƣớc cao giữa tháng 7 và tháng 9 (thu hoạch lần cuối),
nhƣng giai đoạn quan trọng của chà là trồng mới là trong giai đoạn trồng. Đối
với cây trƣởng thành, giai đoạn quan trọng là trong quá trình phát triển trái
phân chia tế bào nhanh chóng trong suốt quả và sự gia tăng tế bào nhanh ở
các phần đỉnh và phần giữa của quả. Sự gia tăng trọng lƣợng tƣơi nhanh trong
tháng 6 và đầu tháng 7 hầu nhƣ do sự phóng to của tế bào, với sự phân chia tế
bào chỉ ở phần cơ sở của quả; Và sự gia tăng trọng lƣợng tƣơi giảm dần vào
cuối tháng 7 và đầu tháng 8 là do sự gia tăng tế bào chỉ ở phần cơ sở của quả.