ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------
LÙ QUỐC KHÁNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
TÌM HIỂU MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GÀ TẠI TRẠI GÀ NGA – NGHĨA
TỔ 15 - PHƯỜNG TÍCH LƯƠNG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2013 – 2017
: KTNN – N03
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn : Đỗ Thị Hà Phương
Cán bộ hướng dẫn cơ sở: Ngô Doãn Nghĩa
Thái Nguyên - năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của khoa kinh tế và phát triển nông thôn – trường đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với
chuyên đề: “Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh
tại tại chăn nuôi gà tại trại gà Nga – Nghĩa tổ 15, phường tích lương, thành
phố thái nguyên”.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô
giáo: Đỗ Thị Hà Phương đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo
cáo tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Kinh tế và
phát triển nông thôn Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình
truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập. Với vốn kiến thức được
tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên
cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách
2.1.1. Những khái niệm cơ bản ....................................................................... 8
2.1.2. Các văn bản pháp lý, chính sách phát triển kinh tế trang trại .............. 15
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 20
2.2.1. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam .............................. 20
2.2.2. Một số trang trại chăn nuôi gà thành công của huyện Đồng Hỷ - tỉnh
Thái Nguyên................................................................................................. 23
Phần 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP ................................................................ 26
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ................................................................... 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của phường Tích Lương ................ 26
3.1.2. Tóm lược lịch sử hình thành của trang trại chăn nuôi gà Nga- Nghĩa Tổ
15 Phường Tích Lương Thành Phố Thái Nguyên ......................................... 27
iii
3.1.3. Những thành tựu đã đạt được của trang trại gà Nga – Nghĩa............... 27
3.2. Kết quả thực tập .................................................................................... 28
3.2.1. Nội dung và những công việc cụ thể tại trang trại ............................... 28
3.2.2. Đánh giá các yếu tố nguồn lực của trang trại ...................................... 32
3.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại .............................................. 35
3.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế .................................................. 42
3.2.5. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập............ 45
3.2.6. Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại....................................... 47
Phần 4: KẾT LUẬN ................................................................................... 50
4.1. Kết luận ................................................................................................. 50
4.2. Đề nghị .................................................................................................. 51
4.2.1. Đối với Nhà nước và địa phương ........................................................ 51
4.2.2. Đối với chủ trang trại chăn nuôi ......................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 53
: (Intermediate Cost) Chi phí trung gian
VA
: (Value Added) Giá trị gia tăng
TSCĐ
: Tài sản cố định
NĐ-CP
: Nghị định – Chính phủ
KTTT
: Kinh tế trang trại
BNNPTNT
: Bộ Nông Nghiệp – Phát Triển Nông Thôn
NN - PTNT
: Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
ĐBSCL
: Đồng bằng Sông Cửu Long
thực phẩm cho con người.
Phường Tích Lương nằm về phía tây của quốc lộ 3 và đối diện qua quốc
lộ với các phường khác cũng thuộc thành phố Thái Nguyên lần lượt từ phía
bắc sang phía đông là Tân Lập, Phú Xá, Trung Thành, và một đoạn nhỏ với
phường Tân Thành. Phía tây là xã Thịnh Đức thuộc thành phố Thái Nguyên
và phía nam là thị xã Sông Công. Phường Tích Lương có diện tích chủ
yếu là đất nông nghiệp, đô thị hóa hiện mới chỉ tập trung ở khu vực ven
quốc lộ và xung quanh các trường đại học, cao đẳng. Trên địa bàn phường
có khá nhiều các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn nhỏ của các doanh
nghiệp địa phương.
2
Vì có được những điều kiện thuận lợi như trên nên phường tích lương có
rất nhiều các cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp lớn nhỏ của địa
phương và trang trại gà Nga – Nghĩa là một cơ sở sản xuất nông nghiệp của
phường. Chính vì vậy, được sự hướng dẫn của Cô giáo: Đô Thị Hà Phương
em xin chọn đề tài “ Tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh
doanh tại tại chăn nuôi gà tại trại gà Nga – Nghĩa tổ 15, phường tích
lương, thành phố thái nguyên”
1.2. Mục tiêu cụ thể
* Về chuyên môn nghiệp vụ
- Nắm bắt được quy trình chăn nuôi gà thịt.
- Biết một số kĩ thuật, chuẩn đoán, phòng bệnh và chữa bệnh trên gà.
- Biết cách xây dựng chuồng trại một cách hợp lý và hiệp quả nhất mà
chi phí nhỏ nhất, diện tích chăn nuôi lớn nhất.
- Nắm bắt, rèn luyện được kỹ năng hoạch toán kinh tế từ thực tế mô hình.
- Giúp sinh viên củng cố lý thuyết, rèn luyện kỹ năng đã học trong môn
chăn nuôi chuyên khoa.
- Giúp sinh viên nắm được phương pháp học, phương pháp làm việc
nguồn lực cần thiết cho sản xuất kinh doanh trang trại nuôi gà.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình trang trại Nga – Nghĩa.
- Nghiên cứu đưa ra một số các giải pháp nằm nâng cao hiệu quả kinh tế
cho mô hình trang trại chăn nuôi gà tại trang trại Nga – Nghĩa.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
1.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu thứ cấp là: thu thập những số liệu, thông tin liên quan
trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính
4
thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành
của huyện, xã, các báo cáo tổng kết liên quan đến trang trại, thu thập số liệu
qua sách báo, tạp chí, nghị định, quyết định,...
* Thu thập số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp từ trang trại gà Nga - Nghĩa
thông qua nghiên cứu, phỏng vấn trang trại chăn nuôi.
Để thu thập số liệu sơ cấp, tôi sử dụng các phương pháp chủ yếu sau.
+ Phương pháp điều tra trực tiếp chủ trang trại:
Phiếu điều tra có đủ thông tin về trang trại, những thông tin về tình hình
cơ bản của trang trại như: họ tên, tuổi, dân tộc, giới tính, số điện thoại, trình
độ văn hóa, loại hình trang trại, số khẩu, số lao động, diện tích đất đai, vốn
sản xuất. Những thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang
trại như: tình hình các khoản chi phí, các khoản thu cả hiện vật và giá trị.
Những thông tin về ý kiến, nguyện vọng, nhu cầu, thuận lợi, khó khăn của
trang trại. Các yếu tố sản xuất như: vốn, kỹ thuật, giá cả thị trường.
+ Phương pháp tham gia trực tiếp vào sản xuất:
Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của trang trại như: dọn dẹp, vệ
sinh chuồng nuôi, chăm sóc gà, kiểm cám, kiểm thuốc từ đó đánh giá được
+ Giá trị sản xuất (Gross Output): là giá trị bằng tiền của sản phẩm sản
xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị để lại để tiêu dùng và giá trị bán ra
thị trường sau một chu kỳ sản xuất thường là một năm hay một lứa gà. Được
tính bằng sản lượng của từng sản phẩm nhân với đơn giá sản phẩm. Chỉ tiêu
này được tính như sau:
GO = ∑ Pi.Qi
Trong đó: GO: giá trị sản xuất
Pi: giá trị sản phẩm hàng hóa thứ i
6
Qi: lượng sản phẩm thứ i
+ Chi phí trung gian (Intermediate Cost) là toàn bộ các khoản chi phí vật
chất bao gồm các khoản chi nguyên vật liệu, giống, chi phí dịch vụ thuê
ngoài. Chỉ tiêu này được tính như sau:
IC = ∑ Cij
Trong đó: IC: là chi phí trung gian
Cij: là chi phí thứ i cho sản phẩm thứ j
+ Giá trị gia tăng (Value Added) là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
cho các ngành sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định theo công
thức:
VA = GO – IC
Trong đó: VA : giá trị gia tăng
GO: giá trị sản xuất
IC : chi phí trung gian
* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
+ GO/IC
+ VA/IC
+ VA/GO
+ VA/LĐ
2.1.1.1. Khái niệm về kinh tế trang trại
2.1.1.1.1 Khái niệm tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn các khâu trong cả dây
chuyền nhằm thực hiện chu trình kinh doanh từ “đầu vào” đến “đầu ra” [8].
Tổ chức sản xuất là sự bố trí các công đoạn , các khâu nhằm tạo ra năng
suất, chất lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đa
các nguồn lực vật chất vào sản xuất, giảm chi phí sản xuất một đơn vị đầu ra tới
mức thấp nhất, rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ [8].
2.1.1.1.2. Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại
* Khái niệm trang trại
Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp
(bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu
hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập. Sản xuất được tiến hành với
quy mô ruộng đất và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng phương thức tổ
chức quản lý sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ để
sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp với yêu cầu đặt ra của cơ chế
thị trường [2].
* Khái niệm kinh tế trang trại
Theo Nghị quyết số 03/2000/NQ - CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang
trại của Chính phủ, “ Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng
hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở
rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn
9
nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ
nông, lâm, thuỷ sản ” [3].
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp,
nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao
hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng
sở trong nông, lâm nghiệp và thuỷ sản với mục đích chính là sản xuất ra hàng
hoá để cung ứng ra thị trường. KTTT Là hình thức sản xuất nông nghiệp theo
nghĩa rộng bao gồm: Nông - Lâm - Thủy sản có mục đích chính là sản xuất
hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hay sử dụng của một chủ trang
trại sản xuất được tiến hành trên quy mô ruộng đất với các yếu tố sản xuất
chung đủ lớn, trình độ kỹ thuật cao hơn, phương thức tổ chức sản xuất tiến bộ
gắn với thị trường có hạch toán kinh tế theo kiểu doanh nghiệp.
* Bản chất của kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng
Kinh tế trang trại chăn nuôi là một đơn vị kinh doanh cơ sở trực tiếp sản
xuất về chăn nuôi trong chuồng trại với quy mô lớn, trình độ sản xuất và
quản lý tiến bộ, là hình thức sản xuất với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng
hoá là các sản phẩm chăn nuôi để cung ứng ra thị trường, tỷ trọng hàng hoá
chiếm từ 70 đến 80% trở lên, đáp ứng được sản phẩm hàng hoá ra thị trường
trong và ngoài nước.
2.1.1.3. Vai trò, đặc trưng của kinh tế trang trại
* Vai trò và vị trí của kinh tế trang trại
Ở các nước phát triển, trang trại gia đình là loại hình tổ chức sản xuất
trang trại chủ yếu, có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống kinh tế nông
nghiệp, có vai trò to lớn và quyết định trong sản xuất nông nghiệp, là lực
lượng sản xuất ra phần lớn sản phẩm nông nghiệp trong xã hội, tiêu thụ sản
phẩm cho các ngành công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho chế biến và
thương nghiệp.
11
Trong điều kiện nước ta, vai trò và hiệu quả phát triển kinh tế của trang trại
được đánh giá, nhìn nhận trên cả ba mặt đó là: hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi
trường.
Sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại có vai trò cực kỳ to lớn
được biểu hiện:
- Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại làm tăng hộ giàu ở nông
thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động và dân cư ở
nông thôn, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn là tấm
gương cho các hộ nông dân về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh tiên tiến
và có hiệu quả. Tất cả những vấn đề đó góp phần quan trọng giải quyết các
vấn đề kinh tế - xã hội ở nông thôn.
- Về mặt môi trường: Phát triển kinh tế trang trại góp phần cải tạo và bảo
vệ môi trường sinh thái. Thực hiện phát triển kinh tế trang trại nước ta đã đem
lại nhiều kết quả về kinh tế xã hội và môi trường. Nhưng phát triển kinh tế
trang trại ở nước ta phải phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế từng vùng và
từng địa phương. Nhất là những vùng địa phương có điều kiện đất đai và điều
kiện sản xuất hàng hoá.
* Đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung và kinh tế trang trại chăn
nuôi nói riêng
- Đặc trưng của kinh tế trang trại nói chung
Trong điều kiện kinh tế thị trường, trang trại là một đơn vị kinh tế tự chủ
với đặc trưng chủ yếu sau:
+ Tư liệu sản xuất mà trước hết là ruộng đất và vốn được tập chung theo
yêu cầu của sản xuất hàng hóa.
+ Người chủ trang trại có ý chí, có hiểu biết chuyên môn kỹ thuật và có
khả năng nhất định về tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
13
+ Các trang trại đều có thể thuê mướn lao động. Có 2 hình thức thuê
mướn lao động trong các trang trại đó là lao động thường xuyên và lao động
thời vụ. Trong hình thức thuê lao động thường xuyên, trang trại thuê người
lao động ổn định quanh năm, còn hình thức thuê lao động thời vụ, trang trại
chỉ thuê người lao động làm việc theo thời vụ sản xuất.
- Đặc trưng của kinh tế trang trại chăn nuôi nói riêng
riêng biệt hoặc đan xen. Liên kết các loại hình kinh tế khác nhau cá thể,
tư nhân, hợp tác quốc doanh…Với các hình thức hợp tác sản xuất kinh doanh
đa dạng. Chính vì vậy mà kinh tế trang trại chăn nuôi có khả năng thích ứng
với các nước đang phát triển và ở các nước công nghiệp phát triển .
+ Kinh tế trang trại chăn nuôi có đặc trưng là tạo ra năng lực sản xuất
cao về nông sản hàng hoá mà chủ yếu là sản phẩm thịt, trứng, sữa… do đặc
điểm về tính chất quản lý sản xuất kinh doanh của trang trại quyết định. Chủ
trang trại là người có ý chí, có năng lực tổ chức quản lý, có kiến thức và có kinh
nghiệm trong sản xuất chăn nuôi, cũng như kinh doanh trong cơ chế thị trường
2.1.1.4. Tiêu chí định lượng để xác định kinh tế trang trại
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2011/TT - BNNPTNT ngày
13/04/2011 của Bộ NN - PTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng
nhận kinh tế trang trại [1].
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại thỏa mãn điều kiện sau:
* Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp
- Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
+ 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL.
+ 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm
* Đối với cơ sở chăn nuôi
15
Giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên
* Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp
Diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500
triệu đồng/năm trở lên
2.1.2. Các văn bản pháp lý, chính sách phát triển kinh tế trang trại
2.1.2.1. Chính sách đất đai
dụng đất vượt quá hạn mức sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 để
phát triển trang trại, thì được tiếp tục sử dụng và chuyển sang thuê phần diện
tích đất vượt hạn mức, theo quy định của pháp luật về đất đai và được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nhưng chưa được giao, chưa được thuê,
hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấy
chứng nhận trước ngày ban hành Nghị quyết này, nếu không có tranh chấp, sử
dụng đất đúng mục đích, thì được xem xét để giao hoặc cho thuê đất và được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách
nhiệm chỉ đạo cơ quan địa chính khẩn trương cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, để các chủ trang trại yên tâm đầu tư phát triển sản xuất.
2.1.2.2. Chính sách thuế
Để khuyến khích và tạo điều kiện hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển
kinh tế trang trại, nhất là ở những vùng đất có điều kiện phát triển, thực hiện
miễn thuế thu nhập cho trang trại theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày
26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp [5].
Theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì hộ gia đình và cá
nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao thuộc đối tượng nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp. Giao Bộ Tài chính nghiên cứu trình Chính phủ
17
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 1998 của
Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp theo
hướng quy định đối tượng nộp thuế là những hộ làm kinh tế trang trại đã sản
xuất kinh doanh ổn định, có giá trị hàng hóa và lãi lớn, giảm thấp nhất mức
thuế suất, nhằm khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, được nhân dân
đồng tình và có khả năng thực hiện.