THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ THIẾT BỊ - Pdf 67

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT TƯ
THIẾT BỊ.
I- ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY XÂY LẮP VÀ KINH DOANH VẬT
TƯ THIẾT BỊ.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty dựng, tiền thân là Xí nghiệp cung ứng vật tư vận tải thuộc Liên hiệp
các xí nghiệp cơ khí – Bộ xây dựng, có nhiệm vụ cung ứng vật tư vận tải phục vụ
các đơn vị trong Liên hiệp và các đơn vị trong Bộ xây dựng. Đơn vị được hình
thành theo quyết định 228/BXD –TCLĐ ngày 4/2/1980 của Bộ trưởng bộ xây
dựng. Giấy phép được cấp theo quyết định số 132/GP-UBXDCB ngày 17/6/1983
do chủ nhiệm UBXDCB ký.
Mới được thành lập, đơn vị gặp không ít khó khăn về địa điểm làm việc, kho
bãi chứa thiết bị phải đi thuê hoàn toàn. Tổ chức đang hình thành đội ngũ cán bộ
CNV các bộ phận còn thiếu. Đến năm 1982, đơn vị mới được thành phố và Huyện
Gia Lâm cấp đất. Lúc này, đơn vị phải vừa xây dựng cơ sở vật chất vừa thực hiện
nhiệm vụ cung ứng vận tải nên đơn vị gặp rất nhiều khó khăn. Nhưng tập thể
CBCNV đã nêu cao tinh thần đoàn kết, đồng thời được sự quan tâm chỉ đạo của
lãnh đạo cấp trên đã khắc phục mọi khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao hàng năm.
Đến tháng 9 năm 1984, Công ty đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản
khu nhà làm việc, kho tàng sân bãi, đồng thời được Bộ xây dựng điều cho một số
phương tiện vận tải; lúc này mặt tổ chức cũng đã được biên chế ổn định, phù hợp
với nhiệm vụ. Từ khi thành lập tới năm 1986, Công ty luôn hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ được giao.
Đến năm 1987, thực hiện đường lối mở cửa của Đảng và Nhà nước, chuyển
hoạt động của các doanh nghiệp từ kinh doanh sản xuất theo kế hoạch, bao cấp
sang kinh doanh hoạch toán theo nền kinh tế hàng hoá có sự chỉ đạo của Nhà nước,
Công ty cũng gặp nhiều khó khăn. Bước đầu không tìm được việc làm, công nhân
phải nghỉ việc nhiều, đời sống của CBCNV khó khăn, tư tưởng của các CBCNV bị
dao động, nhiều người xin nghỉ chế độ 176 và nghỉ không lương. Vào các năm từ

đã thi công đều được bên A (Bên chủ đầu tư) và cơ quan giám sát thi công đánh giá
và công nhận đạt chất lượng cao. Một số công trình đã được Bộ xây dựng cấp huy
chương vàng năm 1998, 1999 như:
Nhà thư viện phân viện Hà nội – Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Đại sứ
quán úc; Nhà in tạp chí cộng sản; Nhà làm việc các ban Đảng tỉnh Hưng Yên; Nhà
làm việc liên đoàn tỉnh lao động Hưng Yên.
Từ những kết quả đó đã khẳng định sự tăng trưởng và phát triển của Công ty
trong những năm qua từ khi thực hiện đường lối đổi mới, mở cửa của Đảng từ năm
1986. Từ năm 1993 đến nay công ty rất quan tâm đến công tác đầu tư vì những
năm gần đây có nhiều dự án đầu tư quốc tế vào Việt Nam. Công ty đã sớm nắm bắt
được tình hình đó để hàng năm có kế hoạch đầu tư đúng mức, đáp ứng được như
cầu, nhiệm vụ theo hướng phát triển. Từ năm 1997-1999 đã đầu tư mua sắm thiết
bị máy móc hiện đại phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và xây dựng một phần để
ngày càng tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới của các nước
tiên tiến, một phần tạo điều kiện làm việc tiến tới cơ giới hoá trong xây dựng và
đảm bảo chất lượng cao các công trình
Ngoài việc đầu tư thiết bị, công nghệ, Công ty còn rất quan tâm đến đầu tư
đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề. Trong những năm gần đây, do
được bổ sung nhiệm vụ, Công ty đã đầu tư cho một số cán bộ đi học để nâng cao
trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ. Hiện nay đang có 12 đồng chí theo học
các trường đại học, trong đó có nhiều đồng chí học văn bằng 2; đồng thời công ty
đã tuyển dụng hàng chục cán bộ, kỹ sư trẻ và công nhân bậc cao các nghề có đủ
năng lực đảm nhận các công việc, nhất là lĩnh vực xây dựng. Do vậy, các công
trình mà Công ty thi công đều đạt chất lượng cao, được chủ đầu tư khen ngợi. Kết
quả là doanh thu từ 1.200.000.000,đ năm 1993 đã lên đến 185.372 tỷ năm 2000.
Với bề dày về kinh nghiệm trong quản lý và thi công, đội ngũ kỹ sư và Công
nhân lành nghề có trình độ chuyên môn cao, năng lực về thiết bị được đầu tư đầy
đủ, hiện đại. Năng lực về tại chính lành mạnh có khả năng ứng vốn cho nhiều công
trình.
Công ty đã và đang tham gia thiết kế, chế tạo thi công lắp đặt các công trình

khoản tại ngân hàng trong nước và ngoài nước, hoạt động theo pháp luật, theo luật
doanh nghiệp và theo sự phân cấp của Tổng công ty cơ khí Xây dựng. Các đơn vị,
của hàng, tổ sản xuất, các đôi xây dựng trực thuộc Công ty hạch toán độc lập có trụ
sở có tư cách pháp nhân do công ty phân cấp và uỷ quyền.
2.2. Đặc điểm mặt hàng sản xuất kinh doanh.
Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị là một đơn vị kinh doanh và
nhận thi công các công trình, các mặt hàng chủ yếu phục vụ thi công xây dựng,
máy móc thiết bị cho các ngành công nghiệp.
T
T
Tên mặt hàng sản xuất kinh doanh
1 Máy xúc đào bánh xích gầu sấp.
2
Máy xúc đào bánh lốp gầu sấp.
3 Máy xúc đào thuỷ lực bánh lốp gầu
sấp
4 Máy ủi
5 Phụ tùng các loại
6 Các loại máy và các thiết bị khác
Trong những năm gần đây, nước ta đang trong thời kì phát triển, tốc độ phát
triển hàng năm là trên 8% do đó mà nhu cầu về xây dựng, nhà ở, khu công nghiệp
cungx như các mặt hàng tiêu dùng với tốc độ khá cao. Nhận thức được tầm quan
trọng như vậy nên ban lãnh đạo công ty và Tổng công ty đã quyế định kinh doanh
ngành nghề xây dựng và xây lắp các công trình nhà ở, khu công nghiệp…
Tuy mới hoạt động từ năm 1993 với số vốn ít ỏi nhưng với sự cố gắng và nỗ
lực của toàn thể CBCNV và được sự giúp đỡ của Tổng công ty cả về nguồn vốn và
nguồn nhân lực. Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể về số lượng và chất
lượng các công trình xây dựng thuộc nhà nước và các liên doanh nước ngoài.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty luôn luôn chú trọng đến
công tác phục vụ khách hàng và chất lượng sản phẩm. Các mặt hàng kinh doanh

thực hiện những công việc khác như lắp đặt, bảo trì sửa chữa các thiết bị phục vụ
cho công nghiệp, tư vấn, thiết kế, thẩm định dự án mua sắm thiết bị…
3. Cơ chế quản lý và biên chế của công ty.
Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị là đơn vị trực thuộc Tổng Công
ty cơ khí xây dựng. Hàng năm Công ty thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như Giá trị
tổng sản lượng, tổng doanh thu, cơ cấu mặt hàng, quá trình sản xuất kinh doanh.
Để thực hiện tốt các chỉ tiêu đó Công ty đã không ngừng đổi mới về cơ cấu tổ
chức, bộ máy quản lý hiệu quả và hoàn thiện hơn.
3.1. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân trong một hoạt động của Công ty và chịu
trách nhiệm trước pháp luật và tổng công ty. Giám đốc có quyền điều hành cao
nhất, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty theo chế độ một thủ
trưởng.
- Giúp Giám đốc có các phó giám đốc và được Giám đốc uỷ quyền phân
công nhiệm vụ quản lý, điều hành một số phòng ban hoặc một số lĩnh vực kinh
doanh của Công ty.
- Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp Giám
đốc trong công việc quản lý điều hành công việc theo từng lĩnh vực.
Phó giám đốc xây lắp: Có trách nhiệm chỉ đạo và giám sát thi công các công
trình của Công ty và Tổng Công ty. Mở rộng địa bàn hoạt động, tham gia vào các
dự án, tham gia tổ chức đấu thầu, chỉ đạo bàn giao, thanh toán và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc về tiến độ, biện pháp thi công và chất lượng công trình.
Phó giám đốc kinh doanh: Có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo quá trình
kinh doanh VTTB trong kỳ kế hoạch. Khai thác nguồn hàng và VTTB mới, lập kế
hoạch và các chỉ tiêu kinh tế xã hội trong năm và các năm tới. Chịu trách nhiệm
trước Giám đốc về chất lượng hàng hóa, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch.
Phòng tài chính kế toán: Trên cơ sở kế hoạch của Công ty giao và lập kế
hoạch tài chính tín dụng của toàn bộ Công ty, thực hiện các biện pháp đảm bảo cân
bằng thu chi.
- Mở sổ sách kế toán ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh té phát sinh

- Điều tra nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch kinh doanh đạt kết
quả và bảo vệ kế hoạch hoạt động của mình phù hợp với Tổng Công ty giao cho.
Đảm bảo việc XNK nguồn hàng cho công việc kinh doanh. Chủ động ký kết hợp
đồng kinh doanh, khai thác thị trường, ra quyết định kinh doanh. Trực tiếp điều
hành kinh doanh các đơn vị trực thuộc và hệ thống cửa hàng, kho bãi, bến bãi..
Các xí nghiệp trực thuộc Công ty:
- Thực hiện thi công các công trình của Tổng Công ty và Công ty. Chủ động
lập dự toán, quyết toán các hạng mục công trình.
- Thực hiện các hợp đồng giao khoán do Công ty cung cấp, chủ động trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo chất lượng, khối lượng trong sản xuất và thi công xây lắp, thực
hiện đúng tiến độ chỉ tiêu kế hoạch.
- Chịu trách nhiệm về thuê nhân công, thuê máy móc thiết bị. Và chất lượng
hàng hoá, công trình khi bàn giao đưa vào sử dụng.
Các cửa hàng kinh doanh và đại lý phân phối:
Thực hiện quá trình bán hàng, phân phối. Có trách nhiệm quản lý hàng hoá
tại cửa hàng, báo cáo kết quả về hoạt động bán hàng và những thông tin cần thiết
về giá cả, chất lượng hàng hoá cho Công ty.
Ngoài ra còn có các văn phòng đại diện của công ty ở nước ngoài có nhiệm
vụ tư vấn cho Giám đốc và cho phòng kinh doanh XNK….
3.2. Số lượng và chất lượng lao động.
Để hoàn thành được yêu cầu nhiệm vụ của sản xuất kinh doanh. Trong thời
gian tới Công ty xây lắp và kinh doanh vật tư thiết bị đã từng bước ổn định đội ngũ
cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật trong các công trình xây dựng hợp lý đủ
mạnh để thực hiện nhiệm vụ.
Hiện nay Công ty có 786 lao động, trong đó:
Lao động dài hạn là : 109
Lao động có thời hạn : 677
Cán bộ đại học dài hạn : 60
Tổ chức kỹ thuật và nghiệp vụ : 05

triệu đồng chiếm 42,6%, vốn lưu động là 25.827 triệu đồng chiếm 57,4% trong
tổng nguồn vốn. Năm 2001, tổng nguồn vốn của Công ty là 45.210 triệu đồng,
trong đó vốn cố định là 17.948 triệu đồng chiếm 39,7%, vốn lưu động là 27.262
triệu đồng chiếm 60,3% trong tổng nguồn vốn của Công ty. Sự thay đổi trong cơ
cấu vốn ta có thể thấy rõ hơn tỷ trọng của từng loại vốn cũng như sự thay đổi của
cơ cấu vốn trong biểu đồ sau (Biểu đồ 1).
Qua đó ta thấy Công ty đã bảo toàn được vốn nhưng cần phải có các biện pháp
thích hợp để phát triển nguồn vốn.
Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn của Công ty trong 3 năm 1999-2001.
Vốn cố định
42.6
%
41.84
39.7%
Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
Vốn lưu động
57.4%
60.3%
58.16%
Năm 1999
Năm 2000
Năm 2001
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị.
Đơn vị tính: triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Tổng doanh thu 107.679 185.372 286.380
Các khoản giảm trừ 0 0 0
Doanh thu thuần 107.679 185.372 286.380

nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài
chính không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo
cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được. Trong
đó, bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính rất quan trọng, nó phản ánh tổng
quản lý tài sản của doanh nghiệp, tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ
theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản.
Bản cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một cách
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển
vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, muốn đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị cần phải xem xét tình
hình sử dụng vốn qua việc phân tích cơ cầu tài sản và nguồn hình thành tài sản
cũng như tình hình biến động qua các khoản mục trong bản cân đối của Công ty
qua các bảng dưới đây (Bảng 2).
Bảng phân tích cơ cấu tài sản cho thấy, tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm
2000 tăng lên so với năm 1999 cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, trong đó chủ yếu là
bộ phận tài sản cố định đã và đang đầu tư cho thấy tình hình trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật của Công ty. Kết hợp với tỷ suất đầu tư (TSCĐ/Tổng tài sản) của năm
1999 là 0,25 (19.152/76.321), năm 2000 là 0,2 (19.165/96.696) thấp hơn năm 1999
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty tăng.
Bảng 2 : Cơ cấu tài sản của Công ty Xây Lắp và Kinh Doanh Vật Tư Thiết Bị năm 1999-2001.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
2000/1999 2001/2000
(∆)

127.549
16.532
75.823
32.134
3.060
17.973
17.948
25
20.362
-6.621
25.215
-414
2.182
13
13
0
135,6
62,3
33,3
98,4
190
100,06
100,06
100
50.043
5.573
39.798
6.204
-1.538
-1.217


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status